Chi tiết ngữ pháp
명 + 보다: hơn (so với) ...
앞의 것이 비교 대상임을 나타낼 때 사용해요.
Được dùng khi muốn biểu thị rằng đối tượng phía trước là đối tượng được đem ra so sánh.
가: 시간이 늦었네요. 택시를 탈까요? 나: 아니요, 지금은 택시보다 지하철이 더 빨라요.
가: Đã muộn rồi nhỉ. Chúng ta đi taxi nhé? 나: Không, bây giờ tàu điện ngầm nhanh hơn taxi đấy.
시간이 늦었으니 택시를 타자고 제안하지만, 지금은 택시와 비교했을 때 지하철이 더 빠르다고 답하는 대화예요. '택시'라는 명사 뒤에 '보다'가 붙어 '택시'를 비교 대상으로 삼고, 그것보다 '지하철'이 더 빠르다는 의미를 나타내요.
Đây là đoạn hội thoại trong đó người nói đề nghị đi taxi vì đã muộn, nhưng đối phương trả lời rằng so với taxi thì bây giờ tàu điện ngầm nhanh hơn. Sau danh từ '택시' gắn '보다' để lấy '택시' làm đối tượng so sánh, thể hiện ý nghĩa rằng '지하철' (tàu điện ngầm) nhanh hơn so với cái đó.