Chi tiết ngữ pháp
동/형 + -는데(대조): ... nhưng ... (đối lập)
앞의 내용과 다른 사실, 행동을 연결해서 말할 때 사용해요.
Dùng khi nối và nói về sự việc, hành động khác (trái ngược) với nội dung ở vế trước.
가: 요즘 날씨가 쌀쌀하지요? 나: 네, 낮에는 더운데 아침저녁에는 쌀쌀해요.
가: Dạo này thời tiết se lạnh nhỉ? nà: Vâng, ban ngày thì nóng nhưng sáng và tối thì se lạnh.
이 대화는 요즘 날씨에 대해 이야기하는 내용으로, 낮과 아침저녁의 날씨가 서로 다르다는 것을 말하고 있어요. 형용사 '덥다'의 어간 '덥-'에 '-은데'가 결합할 때 'ㅂ' 불규칙 활용으로 '더운데'가 되어, 낮의 더운 날씨와 아침저녁의 쌀쌀한 날씨를 대조해서 표현하고 있어요.
Đoạn hội thoại này nói về thời tiết dạo gần đây, diễn tả việc thời tiết ban ngày và thời tiết sáng tối khác nhau. Khi gắn '-은데' vào gốc '덥-' của tính từ '덥다', do biến đổi bất quy tắc 'ㅂ' nên trở thành '더운데', qua đó đối chiếu giữa thời tiết nóng ban ngày và thời tiết se lạnh vào sáng tối.