Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Ngữ pháp Lớp 1

Chi tiết ngữ pháp

동

-어 주다

동 + -어 주다: làm ... giúp (cho ai đó)

다른 사람을 위해서 어떤 행동을 할 때 사용해요.

Dùng khi làm một hành động nào đó vì người khác.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-어 주다' là cấu trúc diễn tả việc làm một hành động nào đó vì người khác.
  • Vì sao: Dùng khi thể hiện hành động là vì người khác hoặc khi nhờ vả.
  • Khi nào: Dùng khi giúp đỡ ai đó hoặc khi nhờ vả ai đó.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
  • Ai dùng: Thường dùng khi người nói nhờ vả người nghe, hoặc trong tình huống có người được hưởng lợi từ hành động.
  • Như thế nào: Nếu nguyên âm cuối của gốc từ là 'ㅏ, ㅗ' thì chia thành '-아 주다', các trường hợp khác là '-어 주다', còn '하다' thì chia thành '해 주다'.

Ví dụ

Ví dụ

가: 잠시드 씨, 창문을 좀 닫아 주세요. 나: 네, 알겠습니다.

가: 잠시드 ơi, làm ơn đóng cửa sổ giúp tôi nhé. 나: Vâng, tôi hiểu rồi.

잠시드 씨에게 창문을 닫는 행동을 부탁하는 대화예요. 동사 '닫다'의 어간 '닫-'에 모음 ㅏ가 있어서 '-아 주다'가 붙어 '닫아 주다'가 되고, 부탁의 의미로 '-세요'를 붙여 '닫아 주세요'로 표현했어요.

Đây là đoạn hội thoại nhờ 잠시드 đóng cửa sổ giúp. Động từ '닫다' có 어간 (gốc động từ) '닫-' chứa nguyên âm ㅏ nên gắn '-아 주다' thành '닫아 주다', rồi thêm '-세요' mang nghĩa nhờ vả, tạo thành '닫아 주세요'.

Xem bài học KIIP Lớp 1