Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Ngữ pháp Lớp 1

Chi tiết ngữ pháp

동/형

-었-

동/형 + -었-: đã ... (thì quá khứ)

과거에 일어난 일이나 과거의 상태를 말할 때 사용해요.

Được dùng khi nói về một việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc trạng thái trong quá khứ.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-었-' là đuôi từ chỉ thì quá khứ, dùng để diễn tả việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc trạng thái trong quá khứ.
  • Vì sao: Được dùng để nói về việc đã kết thúc hoặc trạng thái đã qua.
  • Khi nào: Dùng khi kể về hành động đã làm trong quá khứ hoặc tình huống trong quá khứ.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc của động từ hoặc tính từ.
  • Như thế nào: Nếu nguyên âm cuối của gốc từ là 'ㅏ, ㅗ' thì dùng '-았-', nguyên âm khác thì dùng '-었-', còn '하다' thì chia thành '-했-'.

Ví dụ

Ví dụ

가: 오늘 아침을 먹었어요? 나: 아니요, 안 먹었어요.

가: Sáng nay bạn đã ăn sáng chưa? 나: Chưa, tôi chưa ăn.

'오늘 아침을 먹었어요?'는 상대방에게 아침 식사를 했는지 묻는 말이고, '아니요, 안 먹었어요.'는 먹지 않았다고 답하는 말이에요. 동사 '먹다'의 어간 '먹-'에 모음 'ㅓ'가 있으므로 과거 시제 '-었-'이 결합하여 '먹었어요'의 형태가 되었어요.

'오늘 아침을 먹었어요?' là câu hỏi đối phương đã ăn sáng hay chưa, còn '아니요, 안 먹었어요.' là câu trả lời rằng đã không ăn. Gốc '먹-' của động từ '먹다' có nguyên âm 'ㅓ' nên kết hợp với thì quá khứ '-었-' để tạo thành dạng '먹었어요'.

Xem bài học KIIP Lớp 1