Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

동/형

-는데

동/형 + -는데: ... (nêu hoàn cảnh, rồi tiếp ...)

뒤에 이어지는 내용에 대한 배경이나 상황을 설명할 때 사용해요.

Dùng khi giải thích bối cảnh hoặc tình huống liên quan đến nội dung nối tiếp phía sau.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Là đuôi liên kết dùng để nói trước về bối cảnh hoặc tình huống của nội dung sẽ được nhắc đến phía sau.
  • Vì sao: Dùng để cho biết tình huống trước khi vào câu chuyện chính, giúp người nghe dễ hiểu hơn.
  • Khi nào: Dùng khi nói trước về bối cảnh, tình huống của một hành động hay sự việc rồi tiếp tục trình bày nội dung liên quan.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ, tính từ hoặc sau danh từ để nối vế trước với vế sau.
  • Như thế nào: Với động từ dùng '-는데' (먹다 → 먹는데); với tính từ có patchim dùng '-은데' (많다 → 많은데), không có patchim hoặc có 'ㄹ' dùng '-ㄴ데' (크다 → 큰데); sau danh từ thì dùng '명사+인데'.

Ví dụ

Ví dụ

버스를 기다리는데 버스가 안 와요.

Tôi đang đợi xe buýt nhưng xe buýt không đến.

'버스를 기다리고 있는 상황인데 버스가 오지 않는다'라는 뜻이에요. 동사 '기다리다'의 어간 '기다리-'에 '-는데'가 결합하여, 뒤에 이어지는 상황(버스가 안 와요)에 대한 배경을 설명하고 있어요.

Câu này có nghĩa là 'Đang trong tình huống chờ xe buýt nhưng xe buýt không đến'. '-는데' kết hợp với gốc động từ '기다리-' của '기다리다' (chờ), giải thích bối cảnh cho tình huống nối tiếp phía sau (xe buýt không đến).

Xem bài học KIIP Lớp 2