Chi tiết ngữ pháp
형 + -은: ... (tính chất của danh từ)
형용사 뒤에 붙어 뒤에 오는 명사를 꾸미고, 명사의 특징이나 상태를 나타내요.
Gắn sau tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, thể hiện đặc điểm hoặc trạng thái của danh từ.
가: 그 가게에 왜 자주 가요? 나: 싸고 예쁜 옷이 많아요.
가: Tại sao bạn hay đến cửa hàng đó vậy? 나: Ở đó có nhiều quần áo rẻ và đẹp.
'그 가게에 왜 자주 가요?'라는 질문에 '싸고 예쁜 옷이 많아요.'라고 대답하는 대화로, 그 가게에 값이 싸고 예쁜 옷이 많기 때문에 자주 간다는 의미예요. 형용사 '예쁘다'의 어간 '예쁘-'에 받침이 없으므로 '-ㄴ'이 붙어 '예쁜'이 되었고, 뒤의 명사 '옷'을 꾸며 주고 있어요.
Đây là đoạn hội thoại khi được hỏi 'Tại sao bạn hay đến cửa hàng đó?' thì trả lời 'Ở đó có nhiều quần áo rẻ và đẹp.', nghĩa là vì cửa hàng đó có nhiều quần áo giá rẻ và đẹp nên hay đến. Tính từ '예쁘다' có 어간 (gốc từ) là '예쁘-' không có 받침 nên gắn '-ㄴ' thành '예쁜', bổ nghĩa cho danh từ '옷' (quần áo) phía sau.