Chi tiết ngữ pháp
명 + 이나/밖에: đến tận ... / chỉ có ... (mà thôi)
수량이 예상보다 크거나 많음, 예상보다 작거나 적음을 나타낸다.
Diễn tả số lượng lớn hoặc nhiều hơn so với dự kiến, hoặc nhỏ hơn, ít hơn so với dự kiến.
가: 노트북을 사용할 때 자꾸 화면이 꺼져요. 나: 산 지 1년밖에 안 됐는데 벌써 고장 난 거예요?
가: Khi tôi dùng máy tính xách tay thì màn hình cứ tự tắt. 나: Mới mua được có 1 năm thôi mà đã hỏng rồi sao?
가는 노트북 화면이 자주 꺼진다고 말하고, 나는 산 지 1년이라는 기간이 예상보다 짧다는 점을 강조하며 벌써 고장이 났다는 사실에 놀라움을 표현하고 있다. 이때 명사 '1년' 뒤에 '밖에'를 붙이고 뒤에 부정 표현 '안 됐다'를 사용해, 수량이 예상보다 적음을 나타낸다.
가 nói rằng màn hình laptop hay bị tắt, còn 나 nhấn mạnh rằng khoảng thời gian 1 năm kể từ khi mua là ngắn hơn so với dự kiến và bày tỏ sự ngạc nhiên trước việc nó đã hỏng. Ở đây, '밖에' được gắn sau danh từ '1년' và sử dụng cùng cách diễn đạt phủ định '안 됐다' phía sau để diễn tả số lượng ít hơn so với dự kiến.