Chi tiết ngữ pháp
동/형 + -고 해서: vì ... (và những lý do khác)
앞 내용이 뒤 내용의 이유 중 하나임을 나타낸다.
Dùng để diễn tả nội dung phía trước là một trong những lý do của nội dung phía sau.
가: 점심시간인데 식사하러 안 가세요? 나: 조금 전에 샌드위치도 먹고 해서 그냥 사무실에 있으려고요.
가: Đến giờ ăn trưa rồi mà anh không đi ăn ạ? 나: Vì lúc nãy tôi đã ăn sandwich rồi nên tôi định ở lại văn phòng thôi.
점심을 먹으러 가지 않느냐는 질문에 대해, 조금 전에 샌드위치를 먹은 것이 사무실에 있으려는 이유 중 하나임을 말하는 대화이다. 동사 '먹다'의 어간 '먹-'에 '-고 해서'를 붙여 '먹고 해서'의 형태로, 여러 이유 중 하나를 제시할 때 사용하였다.
Đây là đoạn hội thoại trong đó người được hỏi có đi ăn trưa không đã trả lời rằng việc vừa ăn sandwich lúc nãy là một trong những lý do khiến mình muốn ở lại văn phòng. Người nói gắn '-고 해서' vào gốc động từ '먹-' của '먹다' tạo thành '먹고 해서', dùng khi muốn nêu một trong nhiều lý do.