Chi tiết ngữ pháp
동/형 + -는 데다가: ... mà còn ... nữa
어떤 동작이나 상태와 비슷한 다른 동작이나 상태가 더해짐을 나타낼 때 사용한다.
Được dùng khi diễn tả một hành động hoặc trạng thái khác tương tự được thêm vào hành động hoặc trạng thái nào đó.
가: 집 좀 보러 왔는데요. 나: 이 집은 어떠세요? 교통도 편리한 데다가 주변에 편의 시설도 많아요.
가: Tôi đến để xem nhà ạ. 나: Căn nhà này thế nào ạ? Giao thông thuận tiện, lại còn có nhiều tiện ích xung quanh nữa.
손님이 집을 보러 왔고, 중개인이 이 집은 교통이 편리할 뿐만 아니라 주변에 편의 시설도 많다고 소개하는 대화이다. 형용사 '편리하다'의 어간에 '-ㄴ 데다가'가 붙어 '편리한 데다가'가 되었으며, 교통이 편리하다는 장점에 편의 시설이 많다는 또 다른 장점이 더해짐을 나타낸다.
Đây là đoạn hội thoại trong đó khách đến xem nhà, và người môi giới giới thiệu rằng căn nhà này không những giao thông thuận tiện mà còn có nhiều tiện ích xung quanh. Tính từ '편리하다' được gắn '-ㄴ 데다가' vào gốc từ để trở thành '편리한 데다가', diễn tả việc thêm một ưu điểm khác (có nhiều tiện ích) vào ưu điểm là giao thông thuận tiện.