Chi tiết ngữ pháp
동/형 + -어서 그런지: chắc là vì ... nên ...
명확히 말하기 어려운 이유를 추측하여 말할 때 사용한다.
Được dùng khi muốn nói ra một lý do không rõ ràng dưới dạng phỏng đoán.
가: 왜 그래요, 어디 아파요? 나: 딱딱한 걸 계속 씹어서 그런지 이가 아프네요.
가: Sao vậy, bạn bị đau ở đâu à? 나: Có lẽ vì cứ nhai đồ cứng nên răng tôi đau.
가 화자가 상대방에게 어디 아프냐고 묻고, 나 화자는 딱딱한 것을 계속 씹은 것이 원인인 것 같다고 추측하며 이가 아프다고 답하는 대화이다. 동사 '씹다'의 어간 '씹-'에 '-어서 그런지'가 결합되어 '씹어서 그런지'가 되었으며, 이가 아픈 명확하지 않은 이유를 추측하여 말하고 있다.
Đây là đoạn hội thoại trong đó người nói 가 hỏi đối phương có bị đau ở đâu không, và người nói 나 phỏng đoán rằng có lẽ do nhai đồ cứng liên tục nên bị đau răng. Gốc động từ '씹-' của '씹다' (nhai) kết hợp với '-어서 그런지' tạo thành '씹어서 그런지', dùng để phỏng đoán lý do không rõ ràng của việc bị đau răng.