Chi tiết ngữ pháp
동 + -자고 하다: (ai đó) rủ/đề nghị rằng hãy ...
다른 사람에게서 들은 권유나 제안 내용을 전달할 때 사용한다.
Được sử dụng khi truyền đạt lại nội dung khuyên nhủ hoặc đề nghị mà mình đã nghe từ người khác.
가: 아까 과장님이 뭐라고 하셨어요? 나: 내일 다시 회의하자고 하셨어요.
가: Lúc nãy trưởng phòng đã nói gì vậy? 나: Trưởng phòng bảo là ngày mai hãy họp lại.
예문은 아까 과장님이 무슨 말을 했는지 묻고, 내일 다시 회의하자는 제안을 전달하는 대화이다. 동사 '회의하다'의 어간 '회의하-'에 '-자고 하다'가 붙어 '회의하자고 하셨어요'가 되며, 과장님이 제안한 내용을 다른 사람에게 전달하고 있다.
Câu ví dụ là đoạn hội thoại hỏi lúc nãy trưởng phòng đã nói gì và truyền đạt lại đề nghị rằng ngày mai sẽ họp lại. Thân của động từ '회의하다' là '회의하-' kết hợp với '-자고 하다' trở thành '회의하자고 하셨어요', truyền đạt lại nội dung mà trưởng phòng đã đề nghị cho người khác.