Chi tiết ngữ pháp
동/형 + 동-나 보다, 형-은가 보다: có lẽ là ... (phỏng đoán)
말하는 사람의 추측을 나타낸다.
Diễn tả sự suy đoán của người nói.
가: 와, 박수 소리가 큰데요. 나: 네, 지금 연설을 마친 후보자를 지지하는 사람이 많은가 봐요.
가: Ồ, tiếng vỗ tay to quá nhỉ. 나: Vâng, có lẽ có nhiều người ủng hộ ứng cử viên vừa kết thúc bài diễn thuyết.
박수 소리가 크게 들리는 상황을 보고, 연설을 마친 후보자를 지지하는 사람이 많을 것이라고 추측하여 말하는 대화이다. 형용사 '많다'의 어간 '많-'에 '-은가 보다'가 결합하여 '많은가 봐요'의 형태로 추측을 나타낸다.
Đây là đoạn hội thoại mà khi thấy tiếng vỗ tay lớn, người nói suy đoán rằng có lẽ có nhiều người ủng hộ ứng cử viên vừa kết thúc bài diễn thuyết. Tính từ '많다' với gốc '많-' kết hợp với '-은가 보다' tạo thành dạng '많은가 봐요' để diễn tả sự suy đoán.