Chi tiết ngữ pháp
명 + 은/는커녕: ... đã đành, ngay cả ... cũng không
앞의 내용은 물론이고 그것보다 못한 것도 부정할 때 사용한다.
Được dùng khi phủ định không chỉ nội dung phía trước mà cả điều còn chưa đạt đến mức đó.
가: 회사에서 보너스 좀 받았어요? 나: 아니요, 보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요.
가: Ở công ty bạn có được nhận tiền thưởng không? 나: Không, đừng nói đến tiền thưởng, lương tháng tôi còn chưa nhận được nữa.
가가 회사에서 보너스를 받았냐고 묻자, 나는 보너스를 받기는커녕 월급조차도 아직 받지 못했다고 대답하는 대화이다. 명사 '보너스'에 받침이 없으므로 '는커녕'이 붙어 '보너스는커녕'이 되었고, 이는 보너스는 당연히 못 받았고 그보다 더 기본적인 월급도 못 받았다는 강한 부정의 의미를 나타낸다.
Đây là đoạn hội thoại trong đó 가 hỏi có nhận được tiền thưởng ở công ty không, còn 나 trả lời rằng đừng nói đến tiền thưởng, ngay cả lương tháng cũng chưa nhận được. Vì danh từ '보너스' không có patchim nên gắn '는커녕' thành '보너스는커녕', mang ý nghĩa phủ định mạnh rằng tiền thưởng thì đương nhiên không nhận được, mà ngay cả thứ cơ bản hơn là lương cũng không nhận được.