Chi tiết ngữ pháp
동 + -는 한: chừng nào còn ... thì
앞에 오는 말이 뒤의 행동이나 상태에 대한 조건을 나타낼 때 사용한다.
Dùng khi vế trước diễn tả điều kiện cho hành động hoặc trạng thái ở vế sau.
가: 사람들이 차량 2부제를 잘 지킬까요? 나: 환경 오염의 심각성을 아는 한 모두 열심히 참여할 거예요.
가: Liệu mọi người có chấp hành tốt chế độ luân phiên xe 2 ngày không nhỉ? 나: Chỉ cần hiểu được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường thì mọi người sẽ tích cực tham gia thôi.
이 대화는 사람들이 차량 2부제를 잘 지킬지 묻는 질문에, 환경 오염이 얼마나 심각한지 알고 있다면 모두 열심히 참여할 것이라고 답하는 내용이다. 동사 '알다'의 어간 '알-'에 '-는 한'이 결합하면서 'ㄹ'이 탈락하여 '아는 한'의 형태가 되었으며, 이는 '환경 오염의 심각성을 안다'는 것이 뒤의 '열심히 참여할 것'이라는 결과의 조건임을 나타낸다.
Đoạn hội thoại này là nội dung trả lời cho câu hỏi liệu mọi người có tuân thủ tốt chế độ luân phiên xe 2 ngày không, rằng nếu biết được ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến mức nào thì mọi người sẽ đều tích cực tham gia. Khi gốc '알-' của động từ '알다' kết hợp với '-는 한' thì 'ㄹ' bị lược bỏ, tạo thành dạng '아는 한', và điều này diễn tả rằng việc 'biết được mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường' là điều kiện cho kết quả 'sẽ tích cực tham gia' ở phía sau.