Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 5

주거

Nhà ở

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 32

주거

Nhà ở

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ.

다음은 한국에서 볼 수 있는 집의 모습입니다.

Dưới đây là hình ảnh những ngôi nhà có thể thấy ở Hàn Quốc.

Trang 32 trong sách

한국에서 볼 수 있는 집의 모습: 단독주택, 한옥, 빌라(다세대 주택), 아파트

Hình ảnh những ngôi nhà có thể thấy ở Hàn Quốc: nhà riêng, nhà truyền thống Hàn Quốc (한옥), nhà biệt thự (nhà nhiều hộ), chung cư

01

한국에서 많이 본 집의 모습은 어떤 것 입니까?

Những kiểu nhà bạn thường thấy ở Hàn Quốc trông như thế nào?

02

지금 본인이 살고 있는 집은 어떤 점이 좋고, 어떤 점이 불편합니까?

Ngôi nhà bạn đang sống hiện nay có điểm gì tốt và điểm gì bất tiện?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국에서 많이 볼 수 있는 집의 형태와 주거 문화의 특징을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được các kiểu nhà thường thấy ở Hàn Quốc và đặc điểm của văn hóa cư trú.
  • 한국인의 거주 형태와 집 구하는 방법을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được hình thức cư trú của người Hàn và cách tìm nhà.

관련 단원 확인하기

Xem lại các bài học liên quan

Trang 32 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본 / 법Cơ bản / Pháp luật34. 재산과 법34. Tài sản và pháp luật부동산과 등기부 등본, 부동산 거래 과정Bất động sản và bản sao sổ đăng ký, quy trình giao dịch bất động sản

읽기

Đọc
p. 33

01 한국인이 많이 살고 있는 집의 형태는 무엇일까?

01 Loại nhà mà nhiều người Hàn đang sinh sống là gì?

집의 형태

Các loại hình nhà ở

한국인이 거주하는 집의 형태는 크게 단독 주택(일반 주택, 다가구 주택 등)과 공동 주택(다세대 주택, 연립 주택, 아파트 등)으로 나눌 수 있다. 단독 주택은 보통 한 가구가 독립적으로 생활할 수 있도록 집을 한 채씩 각각 지은 형태를 말한다. 단독 주택에는 여러 가구가 각각의 독립적인 공간을 차지하며 살 수 있도록 지은 다가구 주택도 포함된다. 다가구 주택은 3층 이하의 건물이며 전체에 대한 소유권은 집주인이 가지고 있고 나머지 가구는 거기에 세를 들어 산다.

Nhà ở của người Hàn có thể được chia thành hai loại chính: nhà ở riêng lẻ (nhà ở thông thường, nhà nhiều hộ, v.v.) và nhà ở tập thể (nhà nhiều căn hộ, nhà liền kề, chung cư, v.v.). Nhà ở riêng lẻ thường là những căn nhà được xây tách biệt để một hộ gia đình có thể sinh sống độc lập. Loại hình này còn bao gồm nhà nhiều hộ, được xây dựng để nhiều hộ gia đình cùng sinh sống, mỗi hộ có một không gian riêng biệt. Nhà nhiều hộ là công trình cao không quá 3 tầng, toàn bộ công trình thuộc quyền sở hữu của chủ nhà, còn các hộ khác thuê nhà để ở.

공동 주택은 한 건물에 여러 가구가 각각 독립된 생활을 할 수 있게 만든 집의 형태를 말한다. 다세대 주택, 연립 주택, 아파트 등이 있다. 다세대 주택은 다가구 주택과 달리 건물의 부분별로 주인이 다르다. 연립 주택은 4층 이하의 주택으로, 종종 지하 1층에도 주거공간이 있는 경우가 있다. 연립 주택은 다세대 주택보다 건물의 총 면적이 더 넓다. 아파트는 5층 이상의 공동 주택이며, 수백 가구에서 수 천 가구까지 대규모로 지어지는 경우가 많다.

Nhà chung cư chỉ hình thức nhà ở được xây trong một công trình để nhiều hộ gia đình có thể sinh sống độc lập riêng biệt. Có nhà nhiều căn hộ, nhà liền kề, chung cư, v.v. Nhà nhiều căn hộ khác với nhà nhiều hộ ở chỗ mỗi phần của công trình có chủ khác nhau. Nhà liền kề là nhà ở từ 4 tầng trở xuống, đôi khi tầng hầm 1 cũng có không gian sinh hoạt. Nhà liền kề có tổng diện tích công trình rộng hơn nhà nhiều căn hộ. Chung cư là nhà chung cư từ 5 tầng trở lên, thường được xây với quy mô lớn từ vài trăm đến vài nghìn hộ gia đình.

집의 형태

Các loại hình nhà ở

Trang 33 trong sách

단독 주택(일반 주택). 단독 주택(다가구 주택): 3층 이하 건물, 301호·302호·201호·101호·102호 등 여러 가구, 주인 1명. 공동 주택(다세대 주택): 301호·302호·201호·101호·102호 등 각 호실 주인이 다름, 주인 6명.

Nhà riêng (nhà ở thông thường). Nhà riêng (nhà nhiều hộ): tòa nhà từ 3 tầng trở xuống, gồm nhiều hộ như căn 301·302·201·101·102, v.v. nhưng chỉ có 1 chủ sở hữu. Nhà ở chung (nhà nhiều căn hộ): các căn 301·302·201·101·102, v.v. thuộc những chủ sở hữu khác nhau, tổng cộng có 6 chủ sở hữu.

주거 문화의 변화

Sự thay đổi của văn hóa nhà ở

한국의 주거 형태는 빠르게 변화하고 있다. 과거에는 단독 주택이 대부분이었으나 도시에 인구가 집중되면서 단독 주택보다 공동 주택에 살고 있는 가구 수가 많아졌다. 특히 아파트는 대체로 교통이 편리한 곳에 지어지고 놀이터, 체력 단련실 등 여러 가지 편의 시설이 갖추어져 있어서 많은 사람들이 아파트에서 사는 것을 선호한다. 그러나 층간 소음으로 인해 이웃 간의 갈등이 심해지는 경우도 있다. 최근에는 1인 가구, 2인 가구가 늘어나면서 원룸이나 소형 주택에 대한 수요가 늘고 있다. 은퇴를 맞아 노년을 준비하는 사람들이나 쾌적한 자연 환경에 살기 원하는 사람들은 대도시 주변의 한적한 지역에 전원 주택을 짓고 사는 경우도 있다.

Hình thức nhà ở của Hàn Quốc đang thay đổi nhanh chóng. Trước đây phần lớn là nhà riêng, nhưng khi dân cư tập trung về các thành phố, số hộ gia đình sống ở nhà chung cư đã trở nên nhiều hơn nhà riêng. Đặc biệt, chung cư thường được xây ở những nơi giao thông thuận tiện và được trang bị nhiều tiện ích như sân chơi, phòng tập thể lực, v.v., nên nhiều người thích sống ở chung cư. Tuy nhiên, cũng có trường hợp mâu thuẫn giữa hàng xóm trở nên trầm trọng do tiếng ồn giữa các tầng. Gần đây, khi số hộ độc thân và hộ hai người tăng lên, nhu cầu về căn hộ studio (원룸) hoặc nhà cỡ nhỏ cũng tăng theo. Cũng có những người về hưu đang chuẩn bị cho tuổi già hoặc những người muốn sống trong môi trường tự nhiên trong lành xây nhà vườn ở những khu vực yên tĩnh quanh các thành phố lớn để sinh sống.

  • 세

    tiền thuê (전세)

    다른 사람의 건물 등을 빌려 쓰는 대가로 내는 돈

    Số tiền trả để đổi lấy việc thuê và sử dụng nhà cửa, công trình của người khác

  • 층간 소음

    tiếng ồn giữa các tầng

    건물의 한 층에서 발생한 소리가 다른 층에 전달되어 피해를 주는 것

    Việc âm thanh phát sinh ở một tầng của tòa nhà truyền sang tầng khác và gây phiền hà

  • 쾌적

    trong lành

    기분이 상쾌하고 즐거움

    Tâm trạng sảng khoái và vui vẻ

  • 한적

    Yên tĩnh, vắng vẻ

    한가하고 고요함

    Nhàn nhã và yên tĩnh

  • 전원 주택

    Nhà vườn (nhà ở vùng ngoại ô)

    도시에서 조금 떨어져 있어서 자연의 분위기를 느낄 수 있도록 지은 집

    Ngôi nhà được xây cách xa thành phố một chút để có thể cảm nhận được không khí của thiên nhiên

알아두면 좋아요

공공 임대 주택이란?

Nhà ở cho thuê công cộng là gì?

대도시는 집값이 비싸기 때문에 서민들이 집을 구하기 어렵다. 그래서 정부에서는 아파트와 같은 공동 주택을 지어 경제적으로 어려운 사람들이 싼 값에 집을 사거나 빌릴 수 있도록 하고 있다. 기초생활수급자 등 사회의 보호가 필요한 계층을 위한 공공 임대 주택뿐만 아니라 대학생, 신혼부부, 사회초년생(일을 시작한 지 얼마 되지 않은 사람) 등 젊은 층을 위한 임대 주택(행복 주택), 소득이 낮은 독거노인(혼자 사는 노인)을 위한 임대 주택(공공 실버 주택), 다문화 가족, 한부모 가족을 위한 임대 주택 등 다양한 사람들의 주거 안정을 지원하고 있다.

Vì giá nhà ở các thành phố lớn rất đắt nên người dân bình thường khó tìm được nhà. Vì vậy, chính phủ xây dựng các loại nhà ở chung như căn hộ chung cư để những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có thể mua hoặc thuê nhà với giá rẻ. Không chỉ có nhà ở cho thuê công cộng dành cho các tầng lớp cần được xã hội bảo vệ như người thuộc diện trợ cấp sinh hoạt cơ bản, mà còn có nhà ở cho thuê (nhà ở hạnh phúc) dành cho giới trẻ như sinh viên đại học, các cặp vợ chồng mới cưới, người mới bắt đầu đi làm (người vừa bắt đầu làm việc chưa được bao lâu), nhà ở cho thuê (nhà ở bạc dành cho người cao tuổi) dành cho người cao tuổi sống một mình có thu nhập thấp (người già sống một mình), nhà ở cho thuê dành cho gia đình đa văn hóa, gia đình đơn thân, v.v., hỗ trợ ổn định chỗ ở cho nhiều đối tượng khác nhau.

p. 34

02 한국에서는 집을 어떻게 구할까?

02 Ở Hàn Quốc tìm nhà như thế nào?

거주 형태와 집 구하는 방법

Hình thức cư trú và cách tìm nhà

한국에서 집에 거주하는 형태는 자가, 전세, 월세로 나눌 수 있다. 자가는 자기가 소유한 집에 살고 있는 것을 말한다. 전세는 집주인에게 일정한 돈을 보증금으로 맡기고 계약 기간 동안 집이나 방을 빌려 쓰는 방식으로 한국에서만 널리 활용된다. 전세 계약은 보통 2년 단위로 하며, 집주인은 세입자가 원하지 않는 한 2년 이내에는 계약을 파기할 수 없도록 법률로 규정되어 있다. 계약 기간이 끝나고 보증금을 안전하게 돌려받기 위해서는 이사 전후에 행정복지센터에 가서 확정 일자를 받아 두는 것이 좋다. 월세는 집주인에게 매달 일정한 돈을 내고 집이나 방을 빌려 쓰는 방식이다. 월세의 경우도 어느 정도의 보증금을 내야 하는 경우가 많은데 그 금액은 전세에 비해 적다. 최근에는 전세와 월세를 혼합한 반전세라는 방식도 많아지고 있는데 반전세의 보증금은 전세보다는 적고 월세보다는 많은 편이다.

Hình thức cư trú tại nhà ở Hàn Quốc có thể chia thành nhà sở hữu, thuê nhà đặt cọc (전세) và thuê nhà trả tiền hàng tháng (월세). Nhà sở hữu là việc sống trong ngôi nhà mà mình sở hữu. 전세 là hình thức đưa cho chủ nhà một khoản tiền nhất định làm tiền đặt cọc rồi thuê nhà hoặc phòng trong suốt thời gian hợp đồng, hình thức này chỉ được sử dụng rộng rãi ở Hàn Quốc. Hợp đồng 전세 thường được ký theo đơn vị 2 năm, và pháp luật quy định rằng chủ nhà không được hủy hợp đồng trong vòng 2 năm trừ khi người thuê nhà muốn. Để nhận lại tiền đặt cọc một cách an toàn sau khi hết thời hạn hợp đồng, tốt nhất là nên đến trung tâm hành chính phúc lợi trước hoặc sau khi chuyển nhà để làm thủ tục xác nhận ngày (확정 일자). 월세 là hình thức trả cho chủ nhà một khoản tiền nhất định hàng tháng để thuê nhà hoặc phòng. Trường hợp 월세 cũng thường phải đóng một khoản tiền đặt cọc nhất định, nhưng số tiền này ít hơn so với 전세. Gần đây cũng ngày càng nhiều hình thức kết hợp giữa 전세 và 월세 gọi là 반전세, tiền đặt cọc của 반전세 thường ít hơn 전세 nhưng nhiều hơn 월세.

집을 사거나 전세 또는 월세를 구할 때는 부동산 중개업소(공인 중개사)를 통해 알아보는 것이 안전하다. 공인 중개사는 집 계약을 할 때 계약자가 반드시 확인해야 할 사항들을 대신 확인해 주고 계약에 필요한 서류 준비에 도움을 주기 때문에 안전하고 편리하게 부동산을 거래할 수 있다.

Khi mua nhà hoặc tìm nhà theo hình thức 전세 hay 월세, việc tìm hiểu thông qua văn phòng môi giới bất động sản (người môi giới có chứng nhận) sẽ an toàn hơn. Người môi giới có chứng nhận sẽ thay bạn kiểm tra những điều mà người ký hợp đồng nhất định phải xác nhận khi ký hợp đồng nhà, đồng thời giúp chuẩn bị các giấy tờ cần thiết cho hợp đồng, nhờ đó bạn có thể giao dịch bất động sản một cách an toàn và thuận tiện.

주거 선택 기준

Tiêu chí lựa chọn nơi ở

한국에서 어디에 거주할 것인가와 관련하여 중요하게 여기는 것으로는 교통, 교육 여건, 주거 환경, 편의 시설 등이 있다. 출퇴근하기 편한지, 다른 지역으로 이동하기 편한지를 고려하는 사람들은 지하철역 주변이나 교통이 편리한 곳을 선호한다. 자녀 교육을 위한 주변의 여건을 중시하는 사람들은 교육 시설이 발달해 있는 곳에 집을 구한다. 현재의 경제적 상황이나 미래의 계획 등을 고려하여 집을 살 것인지, 전세나 월세 등으로 빌려 쓸 것인지 등을 살펴보고 자신에게 적합한 방식을 선택하는 것이 좋다.

Ở Hàn Quốc, những yếu tố được coi trọng liên quan đến việc sẽ cư trú ở đâu bao gồm giao thông, điều kiện giáo dục, môi trường sống, các tiện ích, v.v. Những người cân nhắc việc đi làm có thuận tiện không, di chuyển sang khu vực khác có dễ dàng không thường ưa thích những nơi gần ga tàu điện ngầm hoặc nơi có giao thông thuận tiện. Những người coi trọng điều kiện xung quanh cho việc giáo dục con cái thì tìm nhà ở những nơi có cơ sở giáo dục phát triển. Tốt nhất là nên xem xét tình hình kinh tế hiện tại hay các kế hoạch tương lai để quyết định sẽ mua nhà hay thuê theo hình thức 전세, 월세, v.v., rồi lựa chọn phương thức phù hợp với bản thân.

▲ 포장 이사 모습

▲ Hình ảnh chuyển nhà trọn gói

Trang 34 trong sách

포장 이사한 짐이 실린 모습

Hình ảnh đồ đạc chuyển nhà trọn gói được chất lên xe

  • 세입자

    Người thuê nhà

    세를 내고 남의 집이나 방 따위를 빌려 쓰는 사람

    Người trả tiền thuê để mượn sử dụng nhà hoặc phòng của người khác

  • 파기

    Hủy bỏ

    계약이나 약속 등을 깨뜨려 무효로 하는 것

    Việc phá bỏ hợp đồng hay lời hứa, v.v. khiến chúng trở nên vô hiệu

  • 확정 일자

    Ngày xác định (ngày công chứng hợp đồng)

    집을 계약한 날짜에 대해 법원이나 행정복지센터(주민센터) 등이 사실임을 증명해 준 날짜

    Ngày mà tòa án hoặc trung tâm hành chính phúc lợi (trung tâm hành chính khu dân cư) chứng nhận rằng ngày ký hợp đồng thuê nhà là có thật

  • 중개

    Môi giới

    두 사람 사이에서 일을 맡아 잘 진행되도록 함

    Đứng giữa hai người để đảm nhận công việc và giúp mọi việc tiến hành thuận lợi

  • 부동산 중개 업소

    Văn phòng môi giới bất động sản

    다른 사람을 위하여 부동산 거래를 대리하거나 중개하고 수수료를 받는 영업소

    Cơ sở kinh doanh thay mặt người khác thực hiện hoặc môi giới giao dịch bất động sản và nhận tiền hoa hồng

  • 포장 이사

    Chuyển nhà trọn gói

    이삿짐 업체에서 이삿짐을 포장한 뒤 목적지까지 날라 주는 서비스

    Dịch vụ mà công ty chuyển nhà đóng gói đồ đạc rồi vận chuyển đến địa điểm mong muốn

알아두면 좋아요

부동산에 갈 시간이 없다면? 온라인으로 알아보세요

Không có thời gian đến văn phòng bất động sản? Hãy tìm hiểu trực tuyến

거주하거나 구매할 집을 찾고자 할 때 부동산을 직접 방문하지 않고도 온라인으로도 알아볼 수 있다. 부동산 사이트에서 원하는 지역을 선택한 후, 집의 형태(아파트, 빌라, 주택, 오피스텔, 상가 등), 거래 방식(매매, 전세, 월세, 단기 임대), 가격대 등에 따라 검색해 볼 수 있다. 다만, 온라인 사이트에서 매물(팔려고 내놓은 물건)을 보고 부동산을 방문했는데 방문 직전에 거래가 완료됐다고 하면서 다른 매물을 권유하는 경우도 많으므로 주의해야 한다. 또한 계약하기 전에 주택에 문제가 있는지, 계약을 하러 나온 사람이 진짜 집주인인지 꼭 확인해야 한다.

Khi muốn tìm nhà để ở hoặc để mua, bạn có thể tìm hiểu trực tuyến mà không cần trực tiếp đến văn phòng bất động sản. Sau khi chọn khu vực mong muốn trên trang web bất động sản, bạn có thể tìm kiếm theo loại nhà (chung cư, nhà villa, nhà riêng, officetel, cửa hàng thương mại, v.v.), hình thức giao dịch (mua bán, thuê đặt cọc trọn gói, thuê trả hàng tháng, thuê ngắn hạn), mức giá, v.v. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có nhiều trường hợp bạn xem tin rao bán (bất động sản được rao bán) trên trang web trực tuyến rồi đến văn phòng bất động sản, nhưng ngay trước khi bạn đến thì họ nói giao dịch đã hoàn tất và giới thiệu cho bạn tin rao khác. Ngoài ra, trước khi ký hợp đồng, nhất định phải kiểm tra xem ngôi nhà có vấn đề gì không và người ra ký hợp đồng có đúng là chủ nhà thật hay không.

p. 35

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

한국인이 많이 살고 있는 집의 형태는 무엇일까?

Loại nhà mà nhiều người Hàn đang sinh sống là gì?

  1. 1)

    한국인들이 살고 있는 주택은 크게 (________)과 (________)으로 나뉜다.

    Nhà ở của người Hàn được chia thành hai loại lớn là (________) và (________).

    Đáp án

    단독 주택, 공동 주택

    nhà riêng lẻ, nhà ở chung

  2. 2)

    단독 주택에는 일반 주택, (________) 등이 있고 공동 주택에는 다세대 주택, 연립 주택, (________) 등이 포함된다.

    Nhà riêng lẻ bao gồm nhà thông thường, (________), v.v., còn nhà ở chung bao gồm nhà nhiều hộ, nhà liền kề, (________), v.v.

    Đáp án

    다가구 주택, 아파트

    nhà ở nhiều hộ gia đình, chung cư

  3. 3)

    공동 주택에 살고 있는 가구 수가 많아지면서 (________)으로 인해 이웃 간의 갈등이 심해지는 경우도 있다.

    Khi số hộ sống trong nhà ở chung ngày càng nhiều, cũng có những trường hợp mâu thuẫn giữa hàng xóm trở nên nghiêm trọng do (________).

    Đáp án

    층간 소음

    tiếng ồn giữa các tầng

02

한국에서는 집을 어떻게 구할까?

Ở Hàn Quốc tìm nhà như thế nào?

  1. 1)

    한국에서 집에 거주하는 형태는 자가, (________), 월세가 있는데 이 중 (________)는 한국에서만 널리 활용되는 방식이다.

    Ở Hàn Quốc có các hình thức nhà ở như nhà thuộc sở hữu của mình, (________) và thuê nhà trả tiền hằng tháng. Trong đó, (________) là hình thức chỉ phổ biến ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    전세, 전세

    전세, 전세

  2. 2)

    집을 사거나 전세 또는 월세를 구할 때는 (________)를 통해 알아보고 계약서를 작성하는 것이 안전하다.

    Khi mua nhà hoặc tìm nhà thuê theo hình thức 전세 hay thuê theo tháng, việc tìm hiểu thông qua (________) và lập hợp đồng sẽ an toàn hơn.

    Đáp án

    부동산 중개업소

    văn phòng môi giới bất động sản

  3. 3)

    한국인들이 주거 선택에서 중요하게 여기는 것으로는 편리한 (________), 교육 여건, 주변 환경의 쾌적함, 편의 시설 등이 있다.

    Những điều mà người Hàn coi trọng khi lựa chọn nơi ở gồm có (________) thuận tiện, điều kiện giáo dục, sự dễ chịu của môi trường xung quanh, các tiện ích, v.v.

    Đáp án

    교통

    Giao thông

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[여러 나라의 다양한 이사 문화]

[Văn hóa chuyển nhà đa dạng của các nước]

한국에서는 이사를 하고 나면 친척이나 친지들을 초대해 '집들이'라는 간단한 잔치를 베풀기도 하고 예전에는 '이사떡'이라 하여 붉은 팥고물을 묻힌 시루떡을 이웃과 나누어 먹기도 하였다. 집들이에 초대 받은 사람들은 보통 세제나 화장지를 선물로 사 들고 간다.

Ở Hàn Quốc, sau khi chuyển nhà, người ta thường mời họ hàng hoặc người thân đến và tổ chức một buổi tiệc nhỏ gọi là '집들이' (tiệc tân gia); ngày xưa còn có phong tục gọi là '이사떡', tức là làm bánh 시루떡 phủ đậu đỏ giã nhuyễn rồi chia cho hàng xóm cùng ăn. Những người được mời đến tiệc tân gia thường mua bột giặt hoặc giấy vệ sinh làm quà mang đến.

미국에서는 'House warming'이라고 하여 이사를 하거나 집을 새로 지었을 경우 친구나 가족들을 초청하여 파티를 연다.

Ở Mỹ có phong tục gọi là 'House warming', khi chuyển nhà hoặc xây nhà mới thì người ta mời bạn bè, gia đình đến và mở tiệc.

중국에서는 이사를 간 후에 폭죽을 터트리는 풍습이 있다. 짧게는 몇 초에서 길게는 몇 분까지 요란한 소리의 폭죽을 터트리는데 이는 이웃에게 우리 가족이 이사를 왔다고 알리는 의미이다. 또한 나쁜 것들이 요란한 소리를 듣고서 다가오지 못하게 하기 위한 목적도 있다. 중국에도 친구나 다른 가족을 초대하여 집들이 하는 문화가 있다.

Ở Trung Quốc có phong tục đốt pháo sau khi chuyển nhà. Người ta đốt những tràng pháo có tiếng nổ lớn kéo dài từ vài giây cho đến vài phút, điều này mang ý nghĩa báo cho hàng xóm biết gia đình mình vừa mới chuyển đến. Ngoài ra còn có mục đích khiến những điều xấu nghe thấy tiếng nổ lớn mà không dám đến gần. Ở Trung Quốc cũng có văn hóa mời bạn bè hoặc người thân đến làm tiệc tân gia.

러시아에서는 고양이가 행운을 가져다주는 존재라고 생각한다. 그래서 이사를 하게 되면 고양이를 데리고 들어가거나 고양이를 집안에 먼저 들여보내 그 집안의 기운을 살펴보기도 한다.

Ở Nga, người ta cho rằng mèo là con vật mang lại may mắn. Vì vậy, khi chuyển nhà, họ thường mang theo mèo vào nhà hoặc thả mèo vào trong nhà trước để xem xét vượng khí của ngôi nhà đó.

★ 자신의 고향 나라의 이사 문화를 한국의 이사 문화와 비교하여 이야기 해 봅시다.

★ Hãy so sánh văn hóa chuyển nhà ở quê hương của bạn với văn hóa chuyển nhà ở Hàn Quốc và cùng trò chuyện nhé.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập