Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 8

의료와 안전

Y tế và an toàn

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 44

의료와 안전

Y tế và an toàn

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ nào

다음은 우리가 일상생활에서 갑자기 겪을 수 있는 상황입니다.

Sau đây là những tình huống mà chúng ta có thể gặp phải bất ngờ trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 44 trong sách

화재를 진압하는 소방관, 머리를 감싸며 괴로워하는 사람, 방역복을 입고 소독하는 사람, 책상 아래로 몸을 숨긴 아이

Lính cứu hỏa dập tắt đám cháy, người ôm đầu đau đớn, người mặc đồ bảo hộ đang khử trùng, đứa trẻ trốn dưới gầm bàn

01

각 상황이 발생하면 자신의 고향 나라에서는 어떻게 대처합니까?

Khi mỗi tình huống xảy ra, ở quê hương của bạn người ta xử lý như thế nào?

02

각 상황에 적절히 대처하기 위해 알고 싶은 점이나 궁금한 점은 무엇입니까?

Để xử lý phù hợp với từng tình huống, bạn muốn biết hoặc thắc mắc điều gì?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 1. 한국의 의료 기관 종류와 이용 방법을 설명할 수 있다.- 1. Có thể giải thích các loại cơ sở y tế của Hàn Quốc và cách sử dụng.
  • 2. 안전한 생활을 위한 생활 수칙과 대처 요령을 알고 실천할 수 있다.- 2. Biết và thực hành các quy tắc sinh hoạt cũng như cách ứng phó để có cuộc sống an toàn.

관련 단원 확인하기

Xác nhận các bài học liên quan

Trang 44 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
심화Nâng cao국민Công dân4. 대한민국 국민을 위한 복지4. Phúc lợi dành cho công dân Hàn Quốc사회보험Bảo hiểm xã hội

읽기

Đọc
p. 45

01 한국에서 의료 기관은 어떻게 이용할까?

01 Sử dụng các cơ sở y tế ở Hàn Quốc như thế nào?

의료 기관의 종류와 이용 방법

Các loại cơ sở y tế và cách sử dụng

의료 기관의 종류에는 동네 의원, 보건소, 종합 병원 등이 있다. 감기에 걸렸거나 소화가 잘 안 되는 등 병이 심하지 않은 경우에는 동네 의원에 가서 진료를 받는다. 보건소는 지역 주민의 건강과 질병 예방 및 관리를 위해 국가가 운영하는 공공 보건 기관이다. 예방 접종이나 각종 질병 검사 등을 할 수 있으며 일반 병원보다 진료비가 싸다. 동네 의원을 통해 치료를 받았는데도 병이 잘 낫지 않거나 보다 정밀한 검사를 필요로 하는 경우에는 동네 의원이나 보건소에서 진료 의뢰서를 받아 종합 병원에 가서 진료를 받을 수 있다.

Các loại cơ sở y tế bao gồm phòng khám trong khu phố, trung tâm y tế cộng đồng, bệnh viện tổng hợp, v.v. Khi bệnh không nặng như bị cảm hoặc khó tiêu, người ta đến phòng khám trong khu phố để khám. Trung tâm y tế cộng đồng là cơ sở y tế công do nhà nước điều hành nhằm chăm sóc sức khỏe cũng như phòng ngừa và quản lý bệnh tật cho người dân trong khu vực. Tại đây có thể tiêm phòng hoặc làm các loại xét nghiệm bệnh khác nhau, và chi phí khám rẻ hơn so với bệnh viện thông thường. Nếu đã điều trị ở phòng khám trong khu phố nhưng bệnh vẫn không khỏi, hoặc cần làm những xét nghiệm kỹ lưỡng hơn, thì có thể xin giấy giới thiệu khám bệnh từ phòng khám trong khu phố hoặc trung tâm y tế cộng đồng rồi đến bệnh viện tổng hợp để khám.

서양 의학 이외에 한국의 전통 의학을 활용한 한의원이나 한방 병원도 이용할 수 있다. 여기서는 침을 맞거나 뜸을 뜨거나 약초 등을 달여서 만든 한약을 지을 수 있다.

Ngoài y học phương Tây, bạn cũng có thể sử dụng phòng khám Đông y hoặc bệnh viện Đông y áp dụng y học truyền thống của Hàn Quốc. Ở đây bạn có thể được châm cứu, cứu ngải, hoặc sắc thuốc bắc làm từ các loại thảo dược.

갑자기 크게 아프거나 다쳤는데 직접 병원에 가기 어려운 경우에는 119에 전화할 수 있다. 그러면 119 대원이 찾아와 기본적인 응급 처치를 한 후 응급차로 가까운 병원의 응급실에 데려다 준다.

Nếu đột nhiên bị bệnh nặng hoặc bị thương mà khó tự đến bệnh viện, bạn có thể gọi 119. Khi đó, nhân viên 119 sẽ đến sơ cứu cơ bản rồi dùng xe cấp cứu đưa bạn đến phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

건강보험 제도

Chế độ bảo hiểm y tế

한국은 소득 및 재산 등에 따라 매달 일정 금액의 보험료를 납부하는 건강 보험 제도를 실시하고 있다. 건강보험에 가입하면 질병 관련 검사, 치료, 아이 출산 등과 같이 병원이나 약국을 이용할 때 국민건강보험공단에서 진료비의 일부를 부담해 주기 때문에 적은 비용으로 의료 기관을 이용할 수 있다. 그리고 직장에 다니는 사람들은 일반적으로 2년에 한 번씩 무료 건강 검진을 받을 수 있다. 모든 국민은 건강보험에 가입해야 하는데 직장 가입자와 지역 가입자로 구분된다. 직장 가입자나 지역 가입자의 가족은 일정한 조건이 되면 피부양자로서 가입자와 동일하게 건강보험 혜택을 받을 수 있다.

Hàn Quốc đang thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, theo đó mỗi tháng người dân đóng một khoản phí bảo hiểm nhất định tùy theo thu nhập và tài sản. Khi tham gia bảo hiểm y tế, mỗi lần sử dụng bệnh viện hoặc nhà thuốc như xét nghiệm liên quan đến bệnh tật, điều trị, sinh con, v.v., Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia sẽ chi trả một phần chi phí khám chữa bệnh, nên bạn có thể sử dụng cơ sở y tế với chi phí thấp. Ngoài ra, người đi làm thông thường có thể được khám sức khỏe miễn phí 2 năm một lần. Mọi người dân đều phải tham gia bảo hiểm y tế, và được chia thành người tham gia theo nơi làm việc và người tham gia theo khu vực. Gia đình của người tham gia theo nơi làm việc hoặc theo khu vực, nếu đáp ứng những điều kiện nhất định, thì với tư cách là người phụ thuộc, có thể được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế giống như người tham gia.

  • 정밀하다

    kỹ lưỡng, tỉ mỉ

    빈틈이 없고 자세하다

    tỉ mỉ, không sơ hở

  • 침

    kim châm cứu

    바늘처럼 생긴 가늘고 긴 의료 기구

    dụng cụ y tế mảnh và dài, có hình dạng giống cây kim

  • 뜸

    cứu ngải

    약물을 태우거나 태운 김을 쏘여 자극을 줌으로써 질병을 치료하는 방법

    phương pháp chữa bệnh bằng cách đốt dược liệu hoặc xông khói từ dược liệu đã đốt để tạo kích thích

  • 약초

    dược thảo

    약으로 쓰는 풀

    cây thuốc (dùng làm thuốc)

  • 응급 처치

    sơ cứu

    위급한 상황에 있는 환자에게 당장 필요한 치료를 하는 것

    việc điều trị cần thiết ngay lập tức cho bệnh nhân đang trong tình trạng nguy cấp

  • 피부양자

    người phụ thuộc

    다른 사람에게서 부양을 받는 사람

    người được người khác cấp dưỡng, nuôi dưỡng

긴급 신고 전화

số điện thoại báo tin khẩn cấp

Trang 45 trong sách
구분Phân loại번호Số구분Phân loại번호Số
화재 구조 응급 환자 긴급 인명 사고Hỏa hoạn, cứu hộ, bệnh nhân cấp cứu, tai nạn nguy hiểm đến tính mạng119119사이버 테러Khủng bố mạng118118
범죄Tội phạm112112감염병 신고Khai báo bệnh truyền nhiễm13391339
해양 긴급Khẩn cấp trên biển119119전기 고장Sự cố điện123123
마약 범죄Tội phạm ma túy13011301종합민원 콜센터Tổng đài giải đáp khiếu nại tổng hợp110110

건강보험증: 건강보험증이나 신분증을 가지고 의료기관에 방문하면 보험 혜택을 받을 수 있다.

Thẻ bảo hiểm y tế: Nếu mang theo thẻ bảo hiểm y tế hoặc giấy tờ tùy thân đến cơ sở y tế thì có thể được hưởng quyền lợi bảo hiểm.

Trang 45 trong sách

국민건강보험공단 건강보험증

Thẻ bảo hiểm y tế của Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc dân

알아두면 좋아요

외국인도 건강보험에 가입할 수 있을까?

Người nước ngoài có thể tham gia bảo hiểm y tế không?

외국인 등록을 한 사람 중 건강보험이 적용되는 사업장에 근무하거나 공무원으로 채용된 사람은 직장 가입자가 된다. 배우자가 직장 가입자에 해당하는 경우 배우자의 건강보험에 피부양자로 등록하면 되는데(배우자 외에도 미성년 자녀, 부모 등도 등록 가능) 피부양자 확인에 필요한 서류를 국민건강보험공단에 내면 된다. (필요한 서류 : 피부양자 자격 취득 신고서, 외국인 등록증 사본, 가족 관계 증명서). 단, 건강보험 직장가입자의 배우자나 미성년 자녀는 바로 피부양자로 등록할 수 있으나 부모와 형제 자매 등은 국내에 6개월 이상 체류해야 피부양자로 등록할 수 있다. 외국인 등록을 한 사람 중 직장 가입자와 피부양자에 해당되지 않으면서 6개월 이상 거주한 사람은 지역 건강보험에 가입을 해야 한다. 2019년 7월 16일부터 한국에 6개월 이상 체류하면 지역 가입자에 해당되어 자동으로 건강보험에 가입되고 건강보험료를 납부하게 된다.

Trong số những người đã đăng ký người nước ngoài, người làm việc tại nơi làm việc được áp dụng bảo hiểm y tế hoặc được tuyển dụng làm công chức sẽ trở thành người tham gia bảo hiểm theo nơi làm việc. Trường hợp vợ/chồng là người tham gia bảo hiểm theo nơi làm việc thì có thể đăng ký làm người phụ thuộc trong bảo hiểm y tế của vợ/chồng (ngoài vợ/chồng, con chưa thành niên, cha mẹ,... cũng có thể đăng ký), chỉ cần nộp các giấy tờ cần thiết để xác nhận người phụ thuộc cho Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc dân. (Giấy tờ cần thiết: Đơn khai báo đủ điều kiện làm người phụ thuộc, bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài, giấy chứng nhận quan hệ gia đình). Tuy nhiên, vợ/chồng hoặc con chưa thành niên của người tham gia bảo hiểm y tế theo nơi làm việc có thể đăng ký làm người phụ thuộc ngay, nhưng cha mẹ và anh chị em ruột thì phải cư trú trong nước từ 6 tháng trở lên mới có thể đăng ký làm người phụ thuộc. Trong số những người đã đăng ký người nước ngoài, người không thuộc diện tham gia bảo hiểm theo nơi làm việc và không phải là người phụ thuộc mà đã cư trú từ 6 tháng trở lên thì phải tham gia bảo hiểm y tế theo khu vực. Từ ngày 16 tháng 7 năm 2019, nếu cư trú tại Hàn Quốc từ 6 tháng trở lên thì thuộc diện tham gia bảo hiểm theo khu vực, sẽ tự động được đăng ký bảo hiểm y tế và phải nộp phí bảo hiểm y tế.

p. 46

02 안전한 생활을 위해서는 어떻게 해야 할까?

02 Cần phải làm gì để có một cuộc sống an toàn?

  • 재난

    Thảm họa

    뜻밖에 일어난 재앙과 고난

    Tai họa và khó khăn xảy ra bất ngờ

  • 대비

    Ứng phó, phòng bị

    앞으로 일어날지 모르는 어떠한 일에 적절히 행동하기 위하여 미리 준비함

    Chuẩn bị trước để hành động một cách thích hợp đối với một sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai

  • 원전

    Nhà máy điện hạt nhân

    원자력 발전소, 핵분열이나 핵융합 같은 원자력 에너지를 이용하여 전기를 생산해내는 발전소이다

    Nhà máy điện nguyên tử, là nhà máy điện sản xuất điện bằng cách sử dụng năng lượng nguyên tử như phân hạch hạt nhân hoặc tổng hợp hạt nhân

  • 안전사고

    Tai nạn do mất an toàn

    안전 교육의 부족, 또는 부주의로 일어나는 사고

    Tai nạn xảy ra do thiếu giáo dục an toàn hoặc do bất cẩn

  • 매뉴얼

    Sổ tay hướng dẫn

    직무를 수행하는 데 필요한 작업상의 지식이나 작업진행 방법 등에 관한 기본적인 사항을 체계적으로 정리한 것

    Việc sắp xếp một cách có hệ thống những nội dung cơ bản về kiến thức công việc hoặc phương pháp tiến hành công việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ

  • 대응

    Ứng phó

    어떤 일이나 사태에 맞추어 태도나 행동을 취함

    Có thái độ hoặc hành động phù hợp với một sự việc hay tình huống nào đó

  • 긴급신고전화

    Số điện thoại khẩn cấp

    범죄 112 재난 119 민원 110 감염병 1339

    Tội phạm 112 Thảm họa 119 Khiếu nại dân sự 110 Bệnh truyền nhiễm 1339

  • 해롭다

    Có hại

    나쁜 점이 있다

    Có điểm xấu

안전한 생활을 위한 방법

Phương pháp để có cuộc sống an toàn

한국은 국가 재난 관리를 담당하는 행정안전부를 중심으로 중앙 부처·지방 자치 단체·공공 기관이 다양한 재난에 대비하고 있다. 매년 중앙부처, 지자체, 공공기관 등이 합동으로 「재난 대응 안전 한국 훈련」을 실시하고 있으며, 학교, 유치원 등과 같은 교육 기관에서도 지진 대피, 화재 대피 훈련 등 재난 대비 훈련을 의무적으로 실시해야 한다. 이를 통해 화재, 전염병, 해로운 화학 물질 유출, 원전 안전사고 등에 대한 대응 매뉴얼을 직접 실천하는 기회를 가지고 있다.

Tại Hàn Quốc, lấy Bộ Hành chính và An toàn (đơn vị phụ trách quản lý thảm họa quốc gia) làm trung tâm, các bộ ngành trung ương, chính quyền địa phương và cơ quan công lập đang chuẩn bị ứng phó với nhiều loại thảm họa khác nhau. Hằng năm, các bộ ngành trung ương, chính quyền địa phương và cơ quan công lập cùng phối hợp tổ chức 「Diễn tập An toàn Hàn Quốc ứng phó với thảm họa」, và các cơ sở giáo dục như trường học, trường mẫu giáo cũng phải bắt buộc thực hiện diễn tập ứng phó thảm họa như diễn tập sơ tán khi động đất, sơ tán khi hỏa hoạn. Qua đó, mọi người có cơ hội trực tiếp thực hành các hướng dẫn ứng phó đối với hỏa hoạn, bệnh truyền nhiễm, rò rỉ hóa chất độc hại, sự cố an toàn nhà máy điện hạt nhân, v.v.

일상생활에서 각 개인이 재난에 대비하고 대응하는 노력도 중요하다. 긴급한 재난이나 큰 사고가 발생했을 때는 긴급신고전화 등을 통해 현재 자신의 위치와 사고 상황을 자세히 설명해야 한다. 그리고 평소에도 자신의 주변에서 안전을 해칠 수 있는 시설, 오염 물질, 전염병 원인 등이 있는지 살피고 그러한 것을 발견할 경우에는 관계 당국에 신고해야 한다. 예를 들어, 잘못된 표지판을 발견할 경우 국민신문고 누리집 안에 있는 '안전신문고'를 통해 신고하거나 건의하여 미리 사고를 예방할 수 있다.

Trong cuộc sống hằng ngày, nỗ lực của mỗi cá nhân trong việc chuẩn bị và ứng phó với thảm họa cũng rất quan trọng. Khi xảy ra thảm họa khẩn cấp hoặc tai nạn lớn, bạn phải giải thích chi tiết vị trí hiện tại của mình và tình hình tai nạn thông qua số điện thoại khai báo khẩn cấp. Đồng thời, thường ngày cũng nên kiểm tra xem xung quanh mình có cơ sở, chất ô nhiễm hay nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm nào có thể gây hại cho sự an toàn hay không, và nếu phát hiện thì phải khai báo với cơ quan chức năng liên quan. Ví dụ, nếu phát hiện biển báo sai, bạn có thể khai báo hoặc kiến nghị thông qua 'An toàn Sinbmun-go' (안전신문고) trong trang web Sinmun-go Quốc dân để phòng ngừa tai nạn từ trước.

지진 발생 시 대피요령

Cách sơ tán khi xảy ra động đất

Trang 46 trong sách

재난안전수칙 지진대처요령 포스터 - 계단 이용(엘리베이터 사용 금지), 탁자 아래(몸을 웅크리기), 신속한 대피(더 높은 곳으로 이동), 머리보호(넓은 곳으로 대피)

Áp phích quy tắc an toàn khi thảm họa - Cách ứng phó động đất: Sử dụng cầu thang bộ (cấm dùng thang máy), Ẩn dưới bàn (co người lại), Sơ tán nhanh chóng (di chuyển đến nơi cao hơn), Bảo vệ đầu (sơ tán đến nơi rộng rãi)

안전한 직장 생활을 위한 방법

Phương pháp để có cuộc sống nơi làm việc an toàn

직장 안전사고 예방을 위해서는 평소에 작업장과 주변 통로를 자주 청소하고 정리 정돈을 잘해 두는 것이 좋다. 작업할 때는 작업복, 안전모, 안전화 등 보호 장비를 반드시 착용해야 한다. 해로운 물질은 종류별로 정해진 장소와 용기에 구분해서 보관한다. 평상시에는 비상구와 구급상자, 소화기 설치 위치를 확인하며 안전·보건 표지의 의미도 미리 알아두도록 한다.

Để phòng ngừa tai nạn lao động tại nơi làm việc, hàng ngày nên thường xuyên dọn dẹp nơi làm việc và các lối đi xung quanh, đồng thời sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Khi làm việc, bắt buộc phải mặc trang phục bảo hộ như quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, giày bảo hộ, v.v. Các chất độc hại phải được bảo quản riêng theo từng loại tại vị trí và trong vật chứa đã được quy định. Hàng ngày cần kiểm tra vị trí lắp đặt lối thoát hiểm, hộp cứu thương, bình chữa cháy, và nên tìm hiểu trước ý nghĩa của các biển báo an toàn và vệ sinh.

알아두면 좋아요

똑똑한 CCTV로 대한민국의 안전을 높입니다

Nâng cao sự an toàn của Hàn Quốc bằng CCTV thông minh

혹시 누군가가 어린이에게 몰래 다가가 어린이의 안전을 해치고 달아나거나 사람이 없는 밤 시간에 자동차 사고를 내고 아무런 조치도 없이 그냥 가버리는 상황이 발생하면 어떻게 해야 할까? 잘못을 하고도 달아난 사람은 아무도 못 봤을 거라고 생각할 수 있지만, 한국에는 생활 주변 곳곳에 CCTV가 설치되어 있어 다른 사람의 안전을 해치는 행위를 하는 사람을 찾아낼 수 있다. 사람의 얼굴은 물론 소지품, 행동 패턴, 차량 번호 등을 지능적으로 포착해서 분석하게 되면 누가 잘못을 했고 누가 피해를 입었는지 알 수 있다. 한국 정부와 각 지방의 시, 군, 구에서 설치한 스마트 CCTV 시스템은 단지 범죄자 추적만이 아니라 안전을 해치는 행위를 사전에 발견하여 예방하는 데도 기여할 수 있다.

Nếu có người lén tiếp cận trẻ em, gây nguy hiểm cho trẻ rồi bỏ chạy, hoặc gây tai nạn ô tô vào ban đêm khi không có người qua lại rồi bỏ đi mà không thực hiện bất kỳ biện pháp xử lý nào thì phải làm thế nào? Người gây ra lỗi rồi bỏ chạy có thể nghĩ rằng không ai nhìn thấy, nhưng ở Hàn Quốc, CCTV được lắp đặt ở khắp nơi quanh khu dân cư nên có thể tìm ra người có hành vi gây nguy hiểm cho người khác. Bằng cách ghi nhận và phân tích thông minh khuôn mặt, đồ vật mang theo, kiểu hành vi, biển số xe, v.v., có thể xác định ai là người gây ra lỗi và ai là người bị thiệt hại. Hệ thống CCTV thông minh do Chính phủ Hàn Quốc cùng các thành phố, huyện và quận ở từng địa phương lắp đặt không chỉ giúp truy tìm tội phạm mà còn góp phần phát hiện trước và ngăn ngừa những hành vi gây nguy hiểm.

p. 47

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

한국에서 의료 기관은 어떻게 이용할까?

Sử dụng các cơ sở y tế ở Hàn Quốc như thế nào?

  1. 1)

    의료 기관의 종류에는 (________), 보건소, (________) 등이 있다.

    Các loại cơ sở y tế bao gồm (________), trung tâm y tế dự phòng, (________), v.v.

    Đáp án

    동네 의원, 종합 병원

    phòng khám trong khu phố, bệnh viện đa khoa

  2. 2)

    (________)는 지역 주민의 건강과 질병 예방 및 관리를 위해 국가가 운영하는 공공 보건 기관이다.

    (________) là cơ sở y tế công cộng do nhà nước vận hành nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa và quản lý bệnh tật cho người dân địa phương.

    Đáp án

    보건소

    trung tâm y tế dự phòng

  3. 3)

    (________)에 가입하면 비교적 적은 비용으로 의료 기관을 이용할 수 있다.

    Nếu tham gia (________) thì có thể sử dụng các cơ sở y tế với chi phí tương đối thấp.

    Đáp án

    건강 보험

    Bảo hiểm y tế

02

안전한 생활을 위해서는 어떻게 해야 할까?

Cần phải làm gì để có một cuộc sống an toàn?

  1. 1)

    국가 재난 관리를 담당하는 (________)를 중심으로 지진 대피, 화재 대피, 비상 대비 등 다양한 재난에 대비한 훈련을 실시하고 있다.

    Lấy (________) — cơ quan phụ trách quản lý thảm họa quốc gia — làm trung tâm, người ta tổ chức các buổi huấn luyện ứng phó với nhiều loại thảm họa khác nhau như sơ tán khi động đất, sơ tán khi hỏa hoạn, chuẩn bị cho tình huống khẩn cấp.

    Đáp án

    행정안전부

    Bộ Hành chính và An toàn

  2. 2)

    긴급한 재난이나 큰 사고가 발생했을 때는 (________) 등을 통해 현재 자신의 위치와 사고 상황을 자세히 설명해야 한다.

    Khi xảy ra thảm họa khẩn cấp hoặc tai nạn lớn, cần phải giải thích chi tiết vị trí hiện tại của mình và tình hình tai nạn thông qua (________).

    Đáp án

    긴급 신고 전화

    Số điện thoại khai báo khẩn cấp

  3. 3)

    작업할 때는 (________), (________), 안전화 등 (________)를 반드시 착용한다.

    Khi làm việc, phải luôn mặc (________), (________), giày bảo hộ và các (________) khác.

    Đáp án

    작업복, 안전모, 보호장비

    Quần áo bảo hộ lao động, mũ bảo hộ, thiết bị bảo hộ

  4. 4)

    평상시에는 (________)와 구급상자, (________) 설치 위치를 확인하며 안전·보건 표지의 의미도 미리 알아두도록 한다.

    Ngày thường, hãy kiểm tra vị trí lắp đặt (________), hộp sơ cứu và (________), đồng thời tìm hiểu trước ý nghĩa của các biển báo an toàn·vệ sinh.

    Đáp án

    비상구, 소화기

    Lối thoát hiểm, bình chữa cháy

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[늘고 있는 외국인노동자 산재…언어 소통이 가장 큰 걸림돌]

[Tai nạn lao động của người lao động nước ngoài đang gia tăng… Rào cản giao tiếp ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất]

고용노동부에 따르면 최근 중대산업재해 사고사망자 가운데 외국인노동자 비중은 2021년 11.6%에서 2022년 12.7%, 2023년 13.4%로 높아지는 추세다. 특히 근무기간 1개월 이내 사고 비율은 내국인은 16.1%인 반면 외국인노동자는 26.8%(이 중 81.8%는 건설업종)로 상대적으로 높게 나타났다. 사고 발생이 상대적으로 많은 이유 중 하나는 언어나 문화적 차이를 충분히 고려하지 않은 채 사업장 안전 교육이 이루어지기 때문인 것으로 보인다. 이에 대한 대책이 필요하다.

Theo Bộ Lao động và Việc làm, trong số những người tử vong do tai nạn lao động nghiêm trọng gần đây, tỷ lệ người lao động nước ngoài đang có xu hướng tăng, từ 11,6% năm 2021 lên 12,7% năm 2022 và 13,4% năm 2023. Đặc biệt, tỷ lệ tai nạn xảy ra trong vòng 1 tháng làm việc ở người trong nước là 16,1%, trong khi ở người lao động nước ngoài lại tương đối cao, đạt 26,8% (trong đó 81,8% thuộc ngành xây dựng). Một trong những lý do khiến tai nạn xảy ra tương đối nhiều được cho là vì việc đào tạo an toàn tại nơi làm việc được thực hiện mà chưa xem xét đầy đủ đến sự khác biệt về ngôn ngữ hay văn hóa. Cần có biện pháp đối phó với vấn đề này.

[출처] 브릿지경제(2023.11.05)

[Nguồn] 브릿지경제 (05.11.2023)

[출처] 브릿지경제(2023.11.05)

[Nguồn] 브릿지경제 (05.11.2023)

Trang 47 trong sách

건설 현장에서 용접 작업을 하는 노동자

Người lao động đang thực hiện công việc hàn tại công trường xây dựng

본인이 직장에서 받았던 안전 교육의 내용이나 방법에 대해 이야기해 봅시다. 또는 가정이나 직장에 꼭 필요하다고 생각하는 안전 교육 내용을 이야기해 봅시다.

Hãy nói về nội dung hoặc phương pháp đào tạo an toàn mà bạn đã từng được học tại nơi làm việc. Hoặc hãy nói về nội dung đào tạo an toàn mà bạn cho là thật sự cần thiết ở gia đình hoặc nơi làm việc.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập