Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 39

삼국 시대와 남북국 시대

Thời đại Tam Quốc và thời đại Nam Bắc Quốc

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 204

삼국 시대와 남북국 시대

Thời đại Tam Quốc và thời đại Nam Bắc Quốc

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

다음은 고구려, 백제, 신라의 건국 이야기입니다.

Sau đây là câu chuyện dựng nước của Goguryeo, Baekje và Silla.

Trang 204 trong sách

하늘 신의 아들인 해모수와 물을 다스리는 신의 딸인 유화 사이에서 한 남자 아이가 태어났다. 그는 알을 깨고 나왔는데 어릴 때부터 활을 잘 쏘아 사람들은 그를 주몽이라고 불렀다. 다른 왕자들이 주몽을 미워하여 죽이려고 하자 주몽은 자신을 따르는 무리를 이끌고 남쪽으로 내려와 졸본에 고구려를 세웠다. 주몽에게는 부여에서 낳은 아들 유리, 졸본에서 낳은 아들 비류와 온조가 있었다. 유리가 주몽을 찾아와 다음 왕의 자리를 잇게 되자 비류와 온조는 고구려를 떠났다. 비류가 죽은 뒤 비류를 따르던 사람들은 위례성에 자리 잡은 온조에게 왔다. 온조는 백성이 많아지고 나라가 커지자 나라 이름을 십제에서 백제로 바꾸었다. 여섯 마을로 이루어진 작은 나라가 있었다. 어느 날, 이 나라의 한 촌장이 우물가에서 울고 있는 흰말과 커다란 알을 발견하였다. 얼마 후 알에서 남자아이가 나왔다. 촌장들은 세상을 밝게 한다는 뜻에서 이 아이에게 혁거세라는 이름을 지어 주었다. 사람들은 그를 하늘에서 내려온 아이라고 생각하여 사로국(신라의 옛 이름)의 첫 번째 왕으로 삼았다.

Giữa Haemosu, con trai của thần trời, và Yuhwa, con gái của thần cai quản nước, đã sinh ra một cậu bé. Cậu chào đời bằng cách phá vỡ vỏ trứng, và ngay từ nhỏ đã bắn cung rất giỏi nên mọi người gọi cậu là Jumong. Khi các vương tử khác ghét Jumong và định giết cậu, Jumong đã dẫn theo những người đi theo mình xuống phía nam và dựng nên nước Goguryeo tại Jolbon. Jumong có người con trai tên Yuri sinh ra ở Buyeo, và hai người con trai Biryu và Onjo sinh ra ở Jolbon. Khi Yuri tìm đến Jumong và được nối ngôi vua tiếp theo, Biryu và Onjo đã rời khỏi Goguryeo. Sau khi Biryu qua đời, những người từng theo Biryu đã đến với Onjo, người đã lập nghiệp ở thành Wirye. Khi dân cư đông lên và đất nước lớn mạnh, Onjo đã đổi tên nước từ Sipje thành Baekje. Có một nước nhỏ gồm sáu ngôi làng. Một ngày nọ, một trưởng thôn của nước này phát hiện một con ngựa trắng đang khóc bên giếng nước và một quả trứng lớn. Ít lâu sau, từ quả trứng đã sinh ra một cậu bé. Các trưởng thôn đặt cho cậu bé cái tên Hyeokgeose với ý nghĩa làm sáng cả thế gian. Mọi người cho rằng cậu là đứa trẻ từ trời giáng xuống nên đã tôn cậu làm vị vua đầu tiên của Saroguk (tên gọi cũ của Silla).

01

이와 같은 건국 이야기는 어떤 역사적인 의미가 담겨 있을까요?

Câu chuyện lập quốc như thế này chứa đựng ý nghĩa lịch sử gì?

02

고구려, 백제, 신라는 각각 어느 지역에서 세워졌을까요?

고구려, 백제, 신라 mỗi nước được thành lập ở khu vực nào?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 삼국 시대의 성립과 발전 과정을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được quá trình hình thành và phát triển của thời đại Tam Quốc.
  • 남북국 시대의 발전과 문화에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được sự phát triển và văn hóa của thời đại Nam Bắc Quốc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các đơn vị bài học liên quan

Trang 204 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản문화Văn hóa16. 명절16. Ngày lễ Tết추석Tết Trung thu

읽기

Đọc
p. 205

01 삼국은 어떻게 발전했을까?

01 Ba nước đã phát triển như thế nào?

삼국의 건국

Sự thành lập của ba nước

고조선 이후 한반도에는 여러 나라가 세워졌다. 주몽은 압록강 유역 졸본 지역에 고구려를 세웠고, 주몽의 아들로 알려진 온조는 한강 유역으로 내려와 백제를 세웠다. 한편, 박혁거세는 경주 지역에 신라를 세웠다. 이 세 나라는 더 넓은 영토를 차지하기 위해 때로는 경쟁하고 때로는 교류하며 발전하였다. 이 시기를 삼국 시대라고 부른다.

Sau thời Gojoseon, trên bán đảo Triều Tiên có nhiều quốc gia được thành lập. 주몽 đã lập nên Goguryeo tại vùng Jolbon thuộc lưu vực sông Amnok, còn 온조 - người được biết đến là con trai của 주몽 - đã đi xuống lưu vực sông Hàn và lập nên Baekje. Trong khi đó, 박혁거세 đã lập nên Silla tại vùng Gyeongju. Ba quốc gia này khi thì cạnh tranh, khi thì giao lưu với nhau để phát triển nhằm chiếm được lãnh thổ rộng lớn hơn. Thời kỳ này được gọi là thời đại Tam Quốc.

삼국의 발전

Sự phát triển của ba nước

삼국 중 가장 먼저 전성기를 맞이한 나라는 백제였다. 4세기에 백제는 한강 북쪽 지역은 물론 남해안까지 영토를 넓혔고 중국, 일본 지역과도 활발하게 무역을 하였다. 특히 화려하고 섬세한 문화를 발전시켜 왜에 전해 주었다.

Trong ba nước, Baekje là nước đón thời kỳ hưng thịnh sớm nhất. Vào thế kỷ thứ 4, Baekje đã mở rộng lãnh thổ không chỉ đến vùng phía bắc sông Hàn mà còn đến tận vùng bờ biển phía nam, đồng thời giao thương sôi nổi với các vùng của Trung Quốc và Nhật Bản. Đặc biệt, Baekje đã phát triển một nền văn hóa rực rỡ và tinh tế rồi truyền lại cho nước Wa (Nhật Bản).

고구려는 5세기에 영토를 크게 넓혔다. 북쪽으로 만주 지역을, 남쪽으로는 한강 유역을 포함한 한반도 중부 지역까지 차지하였다. 백제와 신라는 이에 맞서기 위해 동맹을 맺기도 했다. 왜가 신라에 침입했을 때는 신라를 도와 왜를 물리치기도 하였다.

Goguryeo đã mở rộng lãnh thổ rất lớn vào thế kỷ thứ 5. Về phía bắc, nước này chiếm vùng Mãn Châu, còn về phía nam thì chiếm đến tận vùng trung bộ bán đảo Triều Tiên bao gồm cả lưu vực sông Hàn. Baekje và Silla đã kết liên minh để chống lại điều đó. Khi nước Wa xâm lược Silla, Goguryeo cũng đã giúp Silla đánh lui nước Wa.

신라는 6세기에 크게 발전하였다. 귀족과 평민의 청년들로 구성된 화랑도라는 조직을 바탕으로 나라의 힘을 키웠다. 그 결과 한강 유역을 차지하면서 삼국 통일의 기반을 마련하였다.

Silla đã phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ thứ 6. Nước này đã củng cố sức mạnh quốc gia dựa trên một tổ chức gọi là Hwarangdo, gồm những thanh niên từ tầng lớp quý tộc và bình dân. Nhờ đó, khi chiếm được lưu vực sông Hàn, Silla đã tạo dựng nền tảng cho việc thống nhất ba nước.

  • 유역

    lưu vực

    강물이 흐르는 지역의 주변

    Khu vực xung quanh vùng có dòng sông chảy qua

  • 전성기

    Thời kỳ hưng thịnh

    가장 발전한 시기

    Thời kỳ phát triển nhất

  • 왜

    왜

    7세기 말 이전에 일본 또는 일본인을 부르던 호칭. 7세기 말 이후부터 '일본'이라고 부름.

    Tên gọi dùng để chỉ Nhật Bản hoặc người Nhật trước cuối thế kỷ 7. Từ sau cuối thế kỷ 7 thì gọi là '일본'.

  • 동맹

    Liên minh

    둘 이상의 개인이나 단체가 힘을 합치기로 약속함.

    Việc hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng thỏa thuận hợp sức với nhau.

  • 충주 고구려비(충북 충주)

    Bia Cao Câu Ly ở 충주 (충주, 충북)

    5세기에 고구려가 한반도 중부 지역을 차지했다는 기록이 있다.

    Có ghi chép rằng vào thế kỷ thứ 5, Cao Câu Ly đã chiếm giữ khu vực miền trung bán đảo Triều Tiên.

삼국의 전성기

Thời kỳ hưng thịnh của ba nước

Trang 205 trong sách

4세기: 백제의 전성기 / 5세기: 고구려의 전성기 / 6세기: 신라의 전성기 지도. 고구려, 백제, 신라, 가야, 탐라의 영역 변화를 보여준다.

Bản đồ thế kỷ 4: thời kỳ hưng thịnh của Bách Tế / thế kỷ 5: thời kỳ hưng thịnh của Cao Câu Ly / thế kỷ 6: thời kỳ hưng thịnh của Tân La. Bản đồ cho thấy sự thay đổi lãnh thổ của Cao Câu Ly, Bách Tế, Tân La, Gaya và Tamna.

알아두면 좋아요

삼국은 왜 한강 유역을 차지하려고 했을까?

Tại sao ba nước lại muốn chiếm giữ lưu vực sông Hàn?

한강 유역은 한반도의 중심에 위치해 있으며, 넓은 평야가 있어 농사짓기에 좋은 곳이다. 또한 한강에서 배를 이용해 물건을 여러 지역으로 쉽게 실어 나를 수 있으며, 바다를 통해 중국과 직접 교류하기에도 유리한 지역이다. 이러한 장점 때문에 한강 유역은 삼국 시대는 물론 고려, 조선 시대에도 매우 중요한 곳으로 여겨졌다. 뿐만 아니라 현재 대한민국의 수도인 서울도 한강 유역에 자리잡고 있다.

Lưu vực sông Hàn nằm ở trung tâm bán đảo Triều Tiên, có đồng bằng rộng lớn nên là nơi thuận lợi để làm nông nghiệp. Ngoài ra, có thể dễ dàng dùng thuyền trên sông Hàn để vận chuyển hàng hóa đến nhiều vùng khác nhau, và đây cũng là khu vực thuận lợi để giao lưu trực tiếp với Trung Quốc qua đường biển. Nhờ những ưu điểm này mà lưu vực sông Hàn được coi là nơi vô cùng quan trọng không chỉ trong thời Tam Quốc mà cả trong thời Goryeo và Joseon. Không chỉ vậy, Seoul - thủ đô hiện nay của Hàn Quốc - cũng tọa lạc tại lưu vực sông Hàn.

p. 206

02 남북국 시대에는 어떤 나라들이 발전했을까?

02 Vào thời đại Nam Bắc Quốc, những quốc gia nào đã phát triển?

신라의 삼국 통일

Sự thống nhất Tam Quốc của Silla

신라는 삼국 중 가장 먼저 세워졌지만 꾸준히 나라의 인재를 기르고 다른 나라와 외교를 하면서 성장하였다. 한반도의 중심인 한강 유역을 차지한 이후 신라는 중국의 당나라와 힘을 합쳐 백제(660년)와 고구려(668년)를 차례로 멸망시켰다.

Silla là quốc gia được thành lập sớm nhất trong ba nước, nhưng nhờ không ngừng đào tạo nhân tài cho đất nước và thực hiện ngoại giao với các nước khác mà đã phát triển. Sau khi chiếm được lưu vực sông Hàn - trung tâm của bán đảo Triều Tiên, Silla đã hợp sức với nhà Đường của Trung Quốc và lần lượt tiêu diệt Baekje (năm 660) và Goguryeo (năm 668).

그런데 신라와 연합했던 당이 신라까지 지배하려고 하자 신라는 당에 맞서 전쟁을 벌였다. 신라군은 매소성 전투, 기벌포 해전 등에서 잇달아 당에 승리하였고 마침내 당을 몰아내고 삼국을 통일하였다(676년).

Thế nhưng, khi nhà Đường vốn liên minh với Silla lại có ý định thống trị cả Silla, Silla đã đứng lên chống lại nhà Đường và tiến hành chiến tranh. Quân Silla đã liên tiếp giành chiến thắng trước nhà Đường trong các trận như trận Maeso và hải chiến Gibeolpo, cuối cùng đã đánh đuổi nhà Đường và thống nhất Tam Quốc (năm 676).

통일 신라와 발해

Silla thống nhất và Balhae

삼국을 통일한 신라는 한반도에 사는 모든 사람이 한마음이 되도록 하기 위한 정책을 실시하였다. 예를 들어, 옛 백제와 고구려 사람에게도 관직을 주거나 그들을 군인으로 뽑았다. 또한 한때 전쟁을 벌였던 당과도 화해하고 활발하게 교류하였다. 통일 신라 시대에는 석굴암, 불국사와 같은 불교 문화가 크게 발달하였고 동양에서 가장 오래된 천문대인 첨성대가 만들어지기도 했다.

Sau khi thống nhất Tam Quốc, Silla đã thực hiện các chính sách nhằm giúp cho tất cả mọi người sống trên bán đảo Triều Tiên trở nên đồng lòng. Ví dụ, họ trao chức quan cho cả người Baekje và Goguryeo xưa, hoặc tuyển họ làm binh lính. Ngoài ra, Silla cũng hòa giải và giao lưu tích cực với nhà Đường mà từng có chiến tranh. Vào thời Silla thống nhất, văn hóa Phật giáo như Seokguram và Bulguksa đã phát triển mạnh mẽ, và đài quan sát thiên văn Cheomseongdae - đài thiên văn cổ nhất phương Đông - cũng đã được xây dựng.

한편, 고구려가 멸망한 후 고구려를 되찾기 위한 노력이 나타났다. 고구려 장군 출신이었던 대조영은 고구려 유민들과 함께 한반도 북부 지역과 중국 만주 지역에 발해를 세웠다(698년). 발해는 고구려 문화를 바탕으로 주변 나라의 문화를 받아들이며 문화를 발전시켰다. 발해 지역에 남아 있는 불상과 석등, 연꽃무늬 기와 등을 통해 발해의 수준 높은 불교문화를 짐작할 수 있다. 남쪽의 통일신라와 북쪽의 발해가 함께 존재한 시기를 남북국 시대라고 한다.

Mặt khác, sau khi Goguryeo diệt vong đã xuất hiện những nỗ lực nhằm khôi phục lại Goguryeo. Dae Jo-yeong, vốn xuất thân là tướng quân của Goguryeo, cùng với những người dân lưu vong của Goguryeo đã thành lập Balhae ở khu vực phía bắc bán đảo Triều Tiên và vùng Mãn Châu của Trung Quốc (năm 698). Balhae đã phát triển văn hóa dựa trên nền tảng văn hóa Goguryeo đồng thời tiếp thu văn hóa của các nước xung quanh. Qua các tượng Phật, đèn đá và ngói hoa văn hoa sen còn sót lại ở khu vực Balhae, ta có thể hình dung được văn hóa Phật giáo có trình độ cao của Balhae. Thời kỳ mà Silla thống nhất ở phía nam và Balhae ở phía bắc cùng tồn tại được gọi là thời đại Nam Bắc Quốc.

  • 인재

    nhân tài

    재주가 뛰어난 사람

    người có tài năng xuất sắc

  • 연합

    liên hợp

    서로 힘을 합쳐 하나가 됨

    cùng hợp sức để trở thành một khối

  • 관직

    chức quan

    국가가 맡기는 일

    công việc do nhà nước giao phó

  • 유민

    Dân lưu vong

    멸망하여 없어진 나라의 백성

    Người dân của một quốc gia đã sụp đổ và biến mất

발해의 기와(위)와 고구려의 기와(아래)

Ngói của Balhae (trên) và ngói của Goguryeo (dưới)

Trang 206 trong sách

기와의 제작 기법, 모양 등을 통해 발해 문화가 고구려의 문화를 계승하였음을 짐작할 수 있다.

Qua kỹ thuật chế tác, hình dáng của ngói, ta có thể suy đoán rằng văn hóa Balhae đã kế thừa văn hóa của Goguryeo.

통일 신라와 발해

Tân La thống nhất và Balhae

Trang 206 trong sách

북쪽에 발해, 남쪽에 신라가 위치한 지도.

Bản đồ với Balhae nằm ở phía bắc và Silla nằm ở phía nam.

알아두면 좋아요

남북국은 어떤 나라들을 의미할까?

Nam-Bắc quốc chỉ những quốc gia nào?

부여씨(백제 왕족 성씨)가 망하고 고씨(고구려 왕족 성씨)가 망하게 되니 김씨(신라 왕족 성씨)가 그 남쪽 땅을 차지하고, 대씨(대조영)가 그 북쪽 땅을 차지하여 발해라 하였다. 이를 남북국이라고 한다. 마땅히 남북국의 역사가 있어야 했음에도 고려가 이를 편찬하지 않은 것은 잘못이다. -『발해고』-

Khi họ Buyeo (họ của hoàng tộc Baekje) sụp đổ và họ Go (họ của hoàng tộc Goguryeo) diệt vong, họ Kim (họ của hoàng tộc Silla) chiếm giữ vùng đất phía nam, còn họ Dae (Dae Jo-yeong) chiếm giữ vùng đất phía bắc và lập nên nước Balhae. Người ta gọi đây là Nam-Bắc quốc. Đáng lẽ phải có lịch sử của Nam-Bắc quốc, nhưng việc Goryeo không biên soạn nó là một sai lầm. -『Balhaego』-

통일 신라와 발해는 서로 교류하고 경쟁하며 220여 년을 함께 존재했다. 이 시기를 남북국 시대라고 하는 것은 조선 시대의 학자 유득공이 쓴 『발해고』라는 책에서 비롯된 것이다. 유득공은 발해가 멸망한 후 고려가 발해의 역사를 기록해 두지 않아서 나중에 발해의 영토를 차지했던 다른 나라(여진, 거란)에게 발해 땅이 우리 땅임을 주장하지 못하게 되었다고 비판하였다. 이러한 주장을 받아들여 오늘날 한국의 역사 교과서에서는 통일 신라와 발해가 함께 있던 시기를 '남북국 시대'라고 기술하고 있다.

Silla Thống Nhất và Balhae vừa giao lưu vừa cạnh tranh với nhau, cùng tồn tại trong hơn 220 năm. Việc gọi thời kỳ này là thời đại Nam-Bắc quốc bắt nguồn từ cuốn sách 『Balhaego』 do học giả Yu Deuk-gong thời Joseon viết. Yu Deuk-gong đã phê phán rằng sau khi Balhae diệt vong, do Goryeo không ghi chép lại lịch sử của Balhae, nên sau này không thể khẳng định với các quốc gia khác (Nữ Chân, Khiết Đan) từng chiếm giữ lãnh thổ Balhae rằng đất Balhae là đất của chúng ta. Tiếp nhận quan điểm này, sách giáo khoa lịch sử của Hàn Quốc ngày nay mô tả thời kỳ Silla Thống Nhất và Balhae cùng tồn tại là 'thời đại Nam-Bắc quốc'.

p. 207

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

삼국은 어떻게 발전했을까?

Tam Quốc đã phát triển như thế nào?

  1. 1)

    삼국 중 고구려는 ( )이, ( )는 주몽의 아들로 알려진 온조가 세웠다. ( )를 세운 사람은 박혁거세이다.

    Trong Tam Quốc, Goguryeo do ( ) lập nên, còn ( ) do Onjo, người được biết đến là con trai của Jumong, lập nên. Người lập nên ( ) là Bak Hyeokgeose.

    Đáp án

    주몽, 백제, 신라

    주몽, Baekje, Silla

  2. 2)

    삼국 중 가장 먼저 전성기를 맞이한 나라는 ( )이다.

    Trong ba nước, nước đón nhận thời kỳ hưng thịnh sớm nhất là ( ).

    Đáp án

    백제

    백제

  3. 3)

    고구려, 백제, 신라가 각각 가장 발전했을 때 공통적으로 차지한 지역은 ( ) 유역이다.

    Khu vực mà Goguryeo, Baekje và Silla đều cùng chiếm giữ khi phát triển mạnh nhất là lưu vực ( ).

    Đáp án

    한강

    한강

02

남북국 시대에는 어떤 나라들이 발전했을까?

Vào thời đại Nam Bắc quốc, những nước nào đã phát triển?

  1. 1)

    신라는 중국의 ( )과 연합하여 백제와 고구려를 멸망시켰다.

    Silla đã liên minh với ( ) của Trung Quốc để tiêu diệt Baekje và Goguryeo.

    Đáp án

    당

    nhà Đường

  2. 2)

    고구려의 장군 출신인 ( )이 고구려 유민을 모아 발해를 세웠다.

    ( ), người xuất thân là tướng quân của Cao Câu Ly, đã tập hợp di dân Cao Câu Ly và lập nên Bột Hải.

    Đáp án

    대조영

    Đại Tộ Vinh

  3. 3)

    남쪽의 통일 신라, 북쪽의 발해가 함께 존재했던 시기를 가리켜 ( ) 시대라고 한다.

    Thời kỳ mà Tân La Thống Nhất ở phía nam và Bột Hải ở phía bắc cùng tồn tại được gọi là thời đại ( ).

    Đáp án

    남북국

    Nam Bắc Quốc

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[한국의 명절 한가위의 뿌리는 신라 시대의 '가배']

[Tết Trung thu 한가위 của Hàn Quốc có nguồn gốc từ '가배' thời Silla]

추석(음력 8월 15일)은 봄부터 여름까지 정성 들여 가꾼 곡식과 과일 수확(다 익은 농작물을 거두어 들이는 것)을 앞두고 있을 때 맞이하는 명절이다. 추석은 한가위라고 하는데, '한'은 '크다', '가위'는 '가운데'라는 뜻이다. 즉, 한가위는 8월의 한가운데 있는 큰 날이라는 뜻이다.

Chuseok (Trung thu, ngày 15 tháng 8 âm lịch) là ngày lễ được đón mừng vào lúc sắp thu hoạch (việc thu về những nông sản đã chín) ngũ cốc và hoa quả được chăm sóc kỹ lưỡng từ mùa xuân đến mùa hè. Chuseok còn được gọi là 한가위, trong đó '한' nghĩa là 'lớn', còn '가위' nghĩa là 'ở giữa'. Nói cách khác, 한가위 mang ý nghĩa là ngày lớn nằm ngay chính giữa tháng 8.

『삼국사기』에 따르면 '가위'라는 말은 신라 시대 때 길쌈놀이(여자들이 함께 모여 옷감을 짜며 노는 놀이)인 '가배'에서 나온 말이기도 하다. 신라의 유리왕이 한가위 한 달 전에 베(옷감) 짜는 여자들을 궁궐에 모아 두 편으로 나누어 베를 짜게 하였다. 한 달 동안 베를 짠 양을 비교하여 진 편이 이긴 편에게 음식을 대접하고 노래를 부르며 잔치를 벌였는데, 이를 '가배'라고 하였다. 이후 '가배'는 '가위'라는 말로 변했다.

Theo 『Tam Quốc Sử Ký』, từ '가위' cũng bắt nguồn từ '가배' - một trò chơi dệt vải (trò chơi mà những người phụ nữ cùng tụ họp lại vừa dệt vải vừa vui chơi) vào thời đại Silla. Vua Yuri của Silla đã tập trung những người phụ nữ dệt vải (vải may quần áo) vào cung điện trước Tết Trung thu một tháng, chia thành hai đội để thi dệt vải. Sau một tháng, họ so sánh lượng vải đã dệt được, đội thua sẽ thết đãi đồ ăn cho đội thắng, rồi cùng ca hát và mở tiệc, việc này được gọi là '가배'. Về sau, '가배' biến đổi thành từ '가위'.

* 길쌈: 여자들이 가정에서 베, 모시, 명주, 무명 등의 옷감을 짜는 과정을 일컫는 용어

* 길쌈 (dệt vải): thuật ngữ chỉ quá trình những người phụ nữ dệt các loại vải như vải gai, vải đũi, vải tơ tằm, vải bông,... tại gia đình.

★ 자신의 고향 나라에 한국의 추석(한가위)과 비슷한 명절이 있는지, 있다면 어떻게 보내는지 이야기해 봅시다. 또한 그와 같은 명절의 이름이나 풍습이 어떻게 생겨난 것인지 이야기해 봅시다.

★ Hãy cùng trò chuyện xem ở quê hương của bạn có ngày lễ nào giống với Tết Trung thu (한가위) của Hàn Quốc không, và nếu có thì mọi người đón ngày lễ đó như thế nào. Ngoài ra, hãy cùng nói về việc tên gọi hay phong tục của ngày lễ đó đã ra đời như thế nào.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập