Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 42

일제 강점과 독립운동

Sự chiếm đóng của đế quốc Nhật và phong trào giành độc lập

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 216

일제 강점과 독립운동

Sự chiếm đóng của đế quốc Nhật và phong trào giành độc lập

생각해 봅시다

Cùng suy ngẫm

Trang 216 trong sách

1896년 서재필을 비롯한 당시 지식인들이 만든 신문(독립신문). 정부에서 하는 일을 백성에게 전할 것이요, 백성의 일을 정부에 전할 것이니, 만일 백성이 정부 일을 자세히 알고, 정부에서 백성의 일을 자세히 알면, 서로에게 유익한 일만 있을 것이요, 불평하는 마음과 의심하는 생각이 없어질 것이요.

Tờ báo (독립신문 - Báo Độc lập) do 서재필 cùng các trí thức đương thời sáng lập năm 1896. Báo sẽ truyền đạt những việc chính phủ làm đến với nhân dân, và truyền đạt những việc của nhân dân đến với chính phủ. Nếu nhân dân hiểu rõ công việc của chính phủ, và chính phủ hiểu rõ công việc của nhân dân, thì sẽ chỉ còn lại những điều có lợi cho nhau, và lòng bất mãn cùng những nghi ngờ sẽ tan biến.

01

이 신문의 이름은 무엇인가요? 오늘날 신문과 다른 점은 무엇인가요?

Tên của tờ báo này là gì? Nó khác gì so với báo chí ngày nay?

02

이 신문은 한글과 영문으로 발행되었습니다. 그 이유는 무엇일까요?

Tờ báo này được phát hành bằng cả tiếng Hàn và tiếng Anh. Lý do là gì vậy?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 개항 이후 근대 국가 수립 노력에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về những nỗ lực xây dựng nhà nước cận đại sau khi mở cửa cảng.
  • 일제의 식민 통치에 맞선 한국인의 독립운동에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về phong trào giành độc lập của người Hàn chống lại sự cai trị thực dân của Nhật Bản.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các chương liên quan

Trang 216 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản역사Lịch sử43. 한국의 역사 인물43. Nhân vật lịch sử Hàn Quốc유관순유관순

읽기

Đọc
p. 217

01 근대 국가 수립을 위해 어떤 노력을 펼쳤을까?

01 Người ta đã có những nỗ lực nào để xây dựng nhà nước cận đại?

흥선 대원군의 정책과 개항

Chính sách của Hưng Tuyên Đại Viện Quân và việc mở cửa cảng

19세기 후반 12세의 어린 나이로 왕이 된 고종을 대신해 아버지 흥선 대원군이 정치를 맡았다. 그는 왕의 권위를 높이기 위해 경복궁을 고쳐 지었고 세금을 합리적으로 내게 하는 등의 정책을 펼쳤다. 또한 프랑스, 미국 등 서양 국가의 무역 요구를 거절하고 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다.

Vào nửa sau thế kỷ 19, Hưng Tuyên Đại Viện Quân đã thay mặt vua điều hành chính sự cho vua Cao Tông, người lên ngôi khi mới 12 tuổi. Ông đã cho sửa lại cung Cảnh Phúc để nâng cao uy quyền của nhà vua và thi hành các chính sách như bắt nộp thuế một cách hợp lý. Ngoài ra, ông từ chối yêu cầu giao thương của các nước phương Tây như Pháp, Mỹ, dựng bia bài xích hòa hiếu và không mở cửa đất nước.

흥선 대원군이 물러난 뒤 조선에 변화의 바람이 불었다. 마침 일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고, 조선은 강화도 조약(1876년)을 통해 개항을 하였다.

Sau khi Hưng Tuyên Đại Viện Quân từ chức, làn gió đổi thay đã thổi đến Joseon. Đúng lúc đó, Nhật Bản yêu cầu Joseon mở cửa đất nước, và Joseon đã mở cửa cảng thông qua Hiệp ước Ganghwado (năm 1876).

근대 국가 수립을 위한 노력과 일본의 침략

Nỗ lực xây dựng nhà nước hiện đại và sự xâm lược của Nhật Bản

개항 이후 외국의 문물을 받아들이거나 나라를 개혁하여 근대 국가로 발전시키려는 노력이 전개되었다. 조선이 더 빨리 개화해야 한다고 생각했던 일부 사람들은 나라 전체의 틀을 새로운 시대에 맞게 바꾸려고 급진적인 개혁을 시도하기도 했다. 신분의 높낮음 대신 인간 평등을 강조한 동학을 믿는 농민들은 동학 농민 운동을 펼치면서 개혁을 요구하였다.

Sau khi mở cửa cảng, người ta bắt đầu nỗ lực tiếp thu văn minh nước ngoài hoặc cải cách đất nước để phát triển thành một nhà nước hiện đại. Một số người cho rằng Joseon cần phải khai hóa nhanh hơn đã thử tiến hành cải cách cấp tiến nhằm thay đổi toàn bộ khuôn khổ đất nước cho phù hợp với thời đại mới. Những nông dân theo Đông Học — thứ đề cao sự bình đẳng con người thay vì phân biệt cao thấp về thân phận — đã tiến hành Phong trào Nông dân Đông Học và yêu cầu cải cách.

1896년에 서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 독립신문을 통해 나라 안팎의 소식을 한국인은 물론 외국인에게도 알렸다. 또한 독립 협회를 만들어 자주적인 나라를 만들겠다는 의지를 담아 독립문을 세웠고, 만민 공동회라는 집회를 열어 외국의 침략을 비판하였다.

Năm 1896, các trí thức trong đó có Seo Jae-pil đã thông báo tin tức trong và ngoài nước cho cả người Hàn lẫn người nước ngoài thông qua tờ báo Độc Lập được viết bằng tiếng Hàn và tiếng Anh. Ngoài ra, họ thành lập Hiệp hội Độc Lập và dựng Cổng Độc Lập với ý chí xây dựng một đất nước tự chủ, đồng thời tổ chức cuộc tụ họp mang tên Vạn Dân Cộng Đồng Hội để phê phán sự xâm lược của nước ngoài.

한편, 러·일 전쟁에서 이긴 일본은 한반도에 대한 침략을 본격적으로 시작했다. 1905년 일본은 대한 제국의 외교권을 가져가는 조약을 강제로 맺게 했고, 대한 제국의 정치에 간섭하였다. 한국인들은 의병을 일으켜 일본의 침략에 맞서 싸웠지만 결국 1910년 주권을 빼앗기고 말았다.

Trong khi đó, Nhật Bản sau khi thắng trong Chiến tranh Nga - Nhật đã chính thức bắt đầu xâm lược bán đảo Triều Tiên. Năm 1905, Nhật Bản ép Đại Hàn Đế Quốc ký hiệp ước lấy đi quyền ngoại giao và can thiệp vào chính trị của Đại Hàn Đế Quốc. Người Hàn đã nổi dậy nghĩa binh để chống lại sự xâm lược của Nhật Bản, nhưng cuối cùng đã bị tước mất chủ quyền vào năm 1910.

독립문(서울 서대문구)

Cổng Độc Lập (quận Seodaemun, Seoul)

Trang 217 trong sách
  • 척화비(서울 마포)

    Bia bài xích hòa hiếu (Mapo, Seoul)

    "서양 오랑캐가 침범하는데 싸우지 않으면 화친(사이좋게 지내는 것)하는 것이요, 화친을 주장하는 일은 나라를 파는 일이다."라는 글이 새겨져 있다.

    Trên đó khắc dòng chữ: "Khi bọn man di phương Tây xâm phạm mà không chiến đấu thì tức là cầu hòa (chung sống hòa thuận), và việc chủ trương cầu hòa chính là bán nước."

  • 개항

    Mở cửa cảng

    항구를 열어 외국 배가 드나들 수 있게 함.

    Mở cảng để cho tàu thuyền nước ngoài được ra vào.

  • 문물

    Văn vật

    문화의 산물

    Sản phẩm của văn hóa

  • 개혁

    Cải cách

    새롭게 뜯어고침

    Cải cách, đổi mới toàn diện

  • 개화

    Khai hóa

    새로운 사상이나 문물을 받아들여 발전함

    Phát triển bằng cách tiếp thu tư tưởng và văn minh mới

  • 급진

    Cấp tiến

    급하게 진행함

    Tiến hành một cách gấp gáp

  • 만민 공동회

    Hội nghị Vạn dân cộng đồng (만민 공동회)

    독립 협회는 만민 공동회라는 집회를 열어 강대국의 정치적 간섭과 경제 침략을 비판하고, 나라를 바로잡을 것을 정부에 요구하였다.

    Hội Độc lập đã tổ chức cuộc tập hợp mang tên Vạn Dân Cộng Đồng Hội, phê phán sự can thiệp chính trị và xâm lược kinh tế của các cường quốc, đồng thời yêu cầu chính phủ chấn chỉnh lại đất nước.

알아두면 좋아요

조선, 황제 국가로 거듭나다

Triều đại Joseon chuyển mình thành một đế quốc

조선의 왕이었던 고종은 땅에 떨어진 나라의 위신(위엄과 믿음)을 세우기 위해 1897년 나라 이름을 '조선'에서 '대한 제국'으로 바꾸었다. 당시 고종은 하늘에 제사를 지내는 환구단(황제가 하늘에 제사를 지내는 제단)을 짓고 이곳에서 황제의 자리에 올랐다. 일제 강점기에 환구단은 없어졌고 그 자리에 조선 호텔이 들어서 오늘날 황궁우(환구단의 부속 건물)만 남아 있다.

Vua Cao Tông của Triều Tiên, để dựng lại uy tín của đất nước (uy nghiêm và niềm tin) đã bị suy giảm, vào năm 1897 đã đổi tên nước từ 'Triều Tiên' thành 'Đại Hàn Đế quốc'. Khi đó, vua Cao Tông cho xây Hoàn Khâu Đàn (đàn tế trời do hoàng đế thực hiện) để tế trời và tại nơi này ông đã lên ngôi hoàng đế. Trong thời kỳ Nhật chiếm đóng, Hoàn Khâu Đàn đã bị phá bỏ và khách sạn Triều Tiên được xây trên vị trí đó, ngày nay chỉ còn lại Hoàng Cung Vũ (công trình phụ thuộc của Hoàn Khâu Đàn).

p. 218

02 한국인은 독립운동을 어떻게 펼쳐 나갔을까?

02 Người Hàn đã tiến hành phong trào giành độc lập như thế nào?

일제(일본 제국)의 강압 통치

Sự cai trị áp bức của đế quốc Nhật (Nhật Bản)

일본은 대한 제국의 국권을 빼앗은 뒤 강압적으로 통치하였다. 일본의 지배에 반대하는 한국인을 감옥에 가두고 고문을 하였다. 또한 한국인이 소유하고 있던 땅을 일본 토지 회사나 일본인에게 싼값으로 팔아넘기거나 한국에서 쌀 생산을 늘려 일본으로 보내기도 했다.

Sau khi cướp đoạt chủ quyền của Đại Hàn Đế quốc, Nhật Bản đã cai trị một cách áp bức. Họ giam cầm và tra tấn những người Hàn phản đối ách thống trị của Nhật. Ngoài ra, họ còn bán rẻ đất đai của người Hàn cho công ty đất đai Nhật Bản hoặc người Nhật, và tăng sản lượng lúa gạo ở Hàn Quốc để đưa về Nhật Bản.

1930년대에 일본은 중국을 침략하였고(중·일 전쟁), 제2차 세계 대전 중에는 미국 하와이 진주만을 공격하였다(태평양 전쟁). 전쟁으로 인해 군인과 물자가 부족해지자 일본은 한국의 많은 청년을 끌고 가 공장이나 탄광에서 일을 시켰고 전쟁터에 병사로 보내기도 했다. 또한, 일부 한국 여성들을 속이거나 강제로 끌고 가서 일본군 '위안부'로 삼는 일도 있었다.

Vào những năm 1930, Nhật Bản đã xâm lược Trung Quốc (Chiến tranh Trung - Nhật), và trong Chiến tranh Thế giới thứ hai đã tấn công Trân Châu Cảng ở Hawaii của Mỹ (Chiến tranh Thái Bình Dương). Khi chiến tranh khiến binh lính và vật tư trở nên thiếu hụt, Nhật Bản đã bắt nhiều thanh niên Hàn Quốc đưa đi làm việc ở các nhà máy hay mỏ than, và cũng đưa họ ra chiến trường làm lính. Ngoài ra, còn có việc lừa gạt hoặc cưỡng ép đưa một số phụ nữ Hàn Quốc đi để làm 'phụ nữ mua vui' cho quân đội Nhật.

일제에 맞서 싸운 한국인의 독립운동

Phong trào giành độc lập của người Hàn chống lại đế quốc Nhật

일제 강점기에 한국인들은 나라의 국권을 되찾기 위해 끊임없이 독립운동을 펼쳐 나갔다. 1919년 3·1 운동에는 수백만 명의 사람들이 거리에 나와 독립을 요구하였다. 이를 계기로 김구 등이 중심이 되어 중국 상하이에 대한민국 임시 정부를 세웠다. 임시 정부는 한국이 독립 국가라는 것을 세계에 알리며 독립운동을 이끌었다.

Trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng, người Hàn đã không ngừng đấu tranh giành độc lập để khôi phục chủ quyền đất nước. Trong phong trào 3·1 năm 1919, hàng triệu người đã xuống đường đòi độc lập. Nhân sự kiện này, 김구 cùng những người khác đã giữ vai trò nòng cốt trong việc thành lập Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc tại Thượng Hải, Trung Quốc. Chính phủ Lâm thời đã cho thế giới biết Hàn Quốc là một quốc gia độc lập và lãnh đạo phong trào giành độc lập.

1920년 무렵부터는 중국 만주 지방을 중심으로 독립군이 일본군을 상대로 활발한 무장 투쟁을 벌여 나갔다. 독립군은 여러 전투에서 일본군을 물리쳐 큰 성과를 거두었다.

Từ khoảng năm 1920, quân độc lập đã tiến hành đấu tranh vũ trang sôi nổi chống lại quân Nhật, chủ yếu ở vùng Mãn Châu của Trung Quốc. Quân độc lập đã đánh bại quân Nhật trong nhiều trận chiến và giành được những thành quả to lớn.

국내에서는 언론, 교육, 경제 활동을 통해 한국인의 실력을 키우고자 하였다. 이처럼 국내외에서 계속된 독립운동은 한국이 독립하는 데 큰 도움이 되었다. 마침내 1945년 8월 15일 한국은 주권을 되찾았다.

Ở trong nước, người ta đã tìm cách nâng cao thực lực của người Hàn thông qua các hoạt động báo chí, giáo dục và kinh tế. Như vậy, phong trào giành độc lập được tiếp diễn cả trong và ngoài nước đã góp phần lớn vào việc Hàn Quốc giành được độc lập. Cuối cùng, vào ngày 15 tháng 8 năm 1945, Hàn Quốc đã lấy lại chủ quyền.

  • 강압

    sự cưỡng ép

    강함 힘으로 내리 누름

    Dùng sức đè mạnh xuống

  • 고문

    tra tấn

    몸에 고통을 주면서 질문하는 것

    Việc tra hỏi trong khi gây đau đớn cho cơ thể

  • 물자

    vật tư

    물건이나 자원

    hàng hóa hoặc tài nguyên

  • 일본군 '위안부'

    'phụ nữ mua vui' của quân đội Nhật

    일본 군인을 위해 강제로 성노예 생활을 해야만 했던 여성

    những người phụ nữ bị ép buộc phải sống cuộc đời nô lệ tình dục cho binh lính Nhật Bản

  • 김구(1876~1949)

    김구 (1876~1949)

    대한민국 임시 정부를 이끌며 독립운동을 지도하였다.

    Ông đã lãnh đạo Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc và chỉ đạo phong trào giành độc lập.

일본으로 보낼 쌀을 쌓아 놓은 군산항

Cảng Gunsan nơi chất đống gạo để chở sang Nhật Bản

Trang 218 trong sách

평화의 소녀상

Tượng thiếu nữ hòa bình

Trang 218 trong sách

일본군 '위안부' 문제에 대한 진상 규명과 책임 이행 등을 촉구하며 곳곳에 조각상이 세워졌다.

Nhiều bức tượng đã được dựng lên ở khắp nơi để kêu gọi làm sáng tỏ sự thật và thực hiện trách nhiệm liên quan đến vấn đề 'phụ nữ mua vui' của quân đội Nhật Bản.

알아두면 좋아요

일제 강점기 독립운동을 이끈 대한민국 임시 정부

Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc lãnh đạo phong trào độc lập trong thời kỳ Nhật chiếm đóng

대한민국 임시 정부는 국내와 연결되는 비밀 연락망을 만들어 대한민국 임시 정부의 소식을 국내에 전했고 독립운동에 쓰일 돈을 전달받기도 하였다. 또, 군인을 길러내는 무관 학교를 세워 독립군을 교육하였고 독립신문 발간에도 도움을 주었다. 그리고 일본의 침략 사실과 한국 역사를 알리기 위해 책을 펴내고 세계 곳곳에 외교관을 보내 한국 독립의 필요성과 의지를 보여주었다.

Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc đã lập ra mạng lưới liên lạc bí mật kết nối với trong nước để truyền tin tức của Chính phủ Lâm thời về nước và cũng nhận được tiền dùng cho phong trào độc lập. Ngoài ra, chính phủ còn thành lập trường võ quan để đào tạo quân nhân, giáo dục quân đội độc lập và giúp đỡ việc phát hành báo Độc Lập. Đồng thời, chính phủ cũng xuất bản sách để cho thế giới biết về việc Nhật Bản xâm lược và lịch sử Hàn Quốc, cử các nhà ngoại giao đi khắp nơi trên thế giới để cho thấy sự cần thiết và ý chí giành độc lập của Hàn Quốc.

대한민국 임시 정부에서 활동한 인물들 (1921년)

Những nhân vật hoạt động trong Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc (năm 1921)

Trang 218 trong sách
p. 219

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

근대 국가 수립을 위해 어떤 노력을 펼쳤을까?

Những nỗ lực nào đã được thực hiện để xây dựng một nhà nước cận đại?

  1. 1)

    ( )은 서양 국가의 무역 요구를 거절하며 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다.

    ( ) đã từ chối yêu cầu giao thương của các nước phương Tây, dựng bia phản đối việc giao hảo với phương Tây và không mở cửa đất nước.

    Đáp án

    흥선 대원군

    흥선 대원군

  2. 2)

    일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고 조선은 ( ) 조약을 통해 개항하였다.

    Nhật Bản đã yêu cầu triều Joseon mở cửa đất nước, và Joseon đã mở cảng thông qua Hiệp ước ( ).

    Đáp án

    강화도

    강화도

  3. 3)

    서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 ( )을 통해 나라 안팎의 소식을 알렸고 독립협회를 만들어 자주적인 나라를 만들기 위해 노력하였다.

    Các trí thức, trong đó có 서재필, đã thông báo tin tức trong và ngoài nước thông qua ( ) được viết bằng tiếng Hàn và tiếng Anh, đồng thời thành lập Hội Độc lập để nỗ lực xây dựng một đất nước tự chủ.

    Đáp án

    독립신문

    Tờ báo Độc lập (독립신문)

02

한국인은 독립운동을 어떻게 펼쳐 나갔을까?

Người Hàn đã triển khai phong trào độc lập như thế nào?

  1. 1)

    일본은 전쟁으로 인해 물자가 부족해지자 한국에서 많은 사람들을 데려갔다. 일부 한국 여성은 일본군 '( )'로 끌려 가기도 했다.

    Khi vật tư trở nên khan hiếm do chiến tranh, Nhật Bản đã đưa rất nhiều người từ Hàn Quốc đi. Một số phụ nữ Hàn Quốc còn bị cưỡng bức đưa đi làm '( )' cho quân đội Nhật.

    Đáp án

    위안부

    phụ nữ mua vui (위안부)

  2. 2)

    1919년에 일어난 ( )에는 수백만 명의 사람들이 참여하여 독립을 요구하였다.

    Trong ( ) diễn ra vào năm 1919, hàng triệu người đã tham gia đòi hỏi độc lập.

    Đáp án

    3·1 운동

    Phong trào 3·1

  3. 3)

    중국 상하이에 세워진 ( )는 한국이 독립 국가임을 세계에 알리며 독립운동을 이끌었다.

    ( ) được thành lập tại Thượng Hải, Trung Quốc, đã tuyên bố với thế giới rằng Hàn Quốc là một quốc gia độc lập và dẫn dắt phong trào giành độc lập.

    Đáp án

    대한민국 임시 정부

    Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[독립을 위해 목숨을 바친 사람들: 윤봉길과 남자현]

[Những người đã hy sinh mạng sống vì nền độc lập: 윤봉길 và 남자현]

1932년 4월, 상하이에서 발생한 중국군과 일본군의 무력 충돌에서 일본군이 승리한 것을 축하하려고 많은 일본인이 홍커우 공원에 모여 있었다. 윤봉길은 그 공원에 들어가 행사가 한창 진행되고 있을 때 단상을 향해 폭탄을 던졌다. 큰 폭발과 함께 일본군 상하이 총사령관을 비롯한 여러 일본인이 쓰러졌다. 윤봉길은 그 자리에서 체포되었고 젊은 나이에 목숨을 잃었다.

Tháng 4 năm 1932, để ăn mừng chiến thắng của quân Nhật trong cuộc xung đột vũ trang giữa quân Trung Quốc và quân Nhật xảy ra tại Thượng Hải, rất nhiều người Nhật đã tụ họp tại công viên 홍커우. 윤봉길 đã đi vào công viên đó và khi buổi lễ đang diễn ra sôi nổi, ông đã ném bom về phía khán đài. Cùng với một vụ nổ lớn, nhiều người Nhật, trong đó có Tổng tư lệnh quân Nhật tại Thượng Hải, đã ngã xuống. 윤봉길 bị bắt ngay tại chỗ và đã hy sinh tính mạng khi còn rất trẻ.

한국에서 3·1 운동을 경험한 남자현은 만주로 가서 독립운동에 참여하였다. 그녀는 독립에 대한 사람들의 의식을 높였고 특히 여성에 대한 교육을 강조하였다. 1932년 국제 연맹 조사단이 중국 하얼빈을 방문했을 때에는 손가락을 잘라 '한국의 독립을 원한다.'라는 혈서(피로 쓴 편지)를 보내 독립을 호소하였다. 그녀가 속한 독립군 부대에서 유일한 여성 대원으로 독립운동을 벌이다가 체포된 그녀는 고문을 받으면서도 단식(식사를 하지 않음)으로 저항하다가 사망하였다.

남자현, người đã trải qua Phong trào 3·1 tại Hàn Quốc, đã đến 만주 và tham gia phong trào giành độc lập. Bà đã nâng cao ý thức của mọi người về nền độc lập và đặc biệt nhấn mạnh việc giáo dục cho phụ nữ. Năm 1932, khi đoàn điều tra của Hội Quốc Liên đến thăm 하얼빈, Trung Quốc, bà đã cắt ngón tay và gửi đi một bức huyết thư (bức thư viết bằng máu) với dòng chữ 'Mong muốn nền độc lập của Hàn Quốc' để kêu gọi giành độc lập. Là nữ đội viên duy nhất trong đơn vị quân độc lập mà bà tham gia, bà đã tiến hành hoạt động giành độc lập rồi bị bắt, và dù bị tra tấn, bà vẫn kháng cự bằng cách tuyệt thực (không ăn uống) rồi qua đời.

★ 자신의 고향 나라에서 나라를 위해 목숨을 바치거나 큰 희생을 한 인물을 소개해 봅시다. 그들의 활동을 통해 느낀 점을 이야기해 봅시다.

★ Hãy giới thiệu một nhân vật ở quê hương của bạn đã hy sinh tính mạng hoặc có sự hy sinh to lớn vì đất nước. Hãy nói về những điều bạn cảm nhận được qua hoạt động của họ.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập