Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 45

한국의 기후와 지형

Khí hậu và địa hình của Hàn Quốc

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 234

한국의 기후와 지형

Khí hậu và địa hình của Hàn Quốc

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

다음은 한국의 봄, 여름, 가을, 겨울의 모습을 보여주는 사진입니다.

Sau đây là những bức ảnh cho thấy khung cảnh mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông của Hàn Quốc.

Trang 234 trong sách

한국의 봄(벚꽃), 여름(바다), 가을(단풍), 겨울(스키장)의 모습을 보여주는 사진

Những bức ảnh cho thấy khung cảnh mùa xuân (hoa anh đào), mùa hè (biển), mùa thu (lá phong) và mùa đông (khu trượt tuyết) của Hàn Quốc

01

자신이 가장 좋아하는 계절과 그 이유를 말해 볼까요?

Chúng ta hãy thử nói về mùa mà bạn thích nhất và lý do nhé?

02

한국과 자신의 고향 나라의 계절을 비교해서 말해 볼까요?

Chúng ta hãy thử so sánh các mùa ở Hàn Quốc và ở quê hương của bạn nhé?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국의 기후와 계절의 특징을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được đặc điểm khí hậu và các mùa của Hàn Quốc.
  • 한국의 지형적 특징을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được đặc điểm địa hình của Hàn Quốc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra bài học liên quan

관련 단원 확인하기

Kiểm tra bài học liên quan

Trang 234 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본 사회Xã hội cơ bản6. 도시와 농촌6. Thành thị và nông thôn도시와 농촌의 환경Môi trường của thành thị và nông thôn

읽기

Đọc
p. 235

01 한국의 기후와 계절은 어떠할까?

01 Khí hậu và các mùa ở Hàn Quốc như thế nào?

사계절이 나타나는 한국

Hàn Quốc với bốn mùa rõ rệt

북반구 중위도에 위치하고 있는 한국은 주로 온대 기후가 나타나기 때문에 봄, 여름, 가을, 겨울로 불리는 사계절의 변화가 뚜렷한 편이다.

Nằm ở vĩ độ trung bình thuộc Bắc bán cầu, Hàn Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới nên sự thay đổi của bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khá rõ rệt.

세계 기후지도

Bản đồ khí hậu thế giới

Trang 235 trong sách

열대 기후, 건조 기후, 냉대 기후, 한대 기후, 온대 기후를 표시한 세계 기후지도

Bản đồ khí hậu thế giới thể hiện khí hậu nhiệt đới, khí hậu khô hạn, khí hậu ôn đới lạnh, khí hậu hàn đới và khí hậu ôn đới

사계절의 특징

Đặc điểm của bốn mùa

한국은 계절마다 생활 모습이 다르다. 이른 봄에는 꽃샘추위가 찾아온다. 이후에는 날씨가 따뜻해지면서 꽃이 많이 핀다. 이때 꽃구경을 나가는 사람들이 많다. 그러나 황사나 미세먼지가 있는 날이 있으므로 이때는 외출을 삼가거나 마스크를 쓰고 나가는 것이 좋다.

Ở Hàn Quốc, cuộc sống thay đổi theo từng mùa. Vào đầu xuân, có đợt rét nàng Bân ghé đến. Sau đó, thời tiết ấm dần lên và hoa nở rộ. Lúc này, nhiều người ra ngoài ngắm hoa. Tuy nhiên, cũng có những ngày có bụi vàng hoặc bụi mịn, nên vào những ngày như vậy tốt nhất nên hạn chế ra ngoài hoặc đeo khẩu trang khi ra ngoài.

여름에는 무덥고 비가 많이 온다. 최근에는 지구 온난화의 영향으로 여름이 더 길어지고 무더워지는 경향을 보인다. 여름철에 발생하는 자연재해로는 집중 호우, 홍수, 태풍 등이 있다. 한여름이 되면 폭염이 나타난다. 열대야로 밤잠을 설치기도 하고 더위를 피해 산이나 강으로 피서를 가는 사람들도 많다.

Vào mùa hè, trời nóng bức và mưa nhiều. Gần đây, do ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu, mùa hè có xu hướng kéo dài và ngày càng nóng hơn. Các thiên tai thường xảy ra vào mùa hè gồm mưa lớn cục bộ, lũ lụt, bão, v.v. Vào giữa mùa hè thường xuất hiện những đợt nắng nóng gay gắt. Có khi người dân mất ngủ vì nhiệt độ ban đêm vẫn cao, và cũng có nhiều người lên núi hoặc ra sông để tránh nóng.

초가을에는 낮 동안 무더위가 남아 있지만, 아침, 저녁으로는 시원해진다. 가을이 더 깊어지면 비 내리는 양이 줄어 습도가 낮아지면서 맑고 화창한 날씨를 많이 볼 수 있다. 이 시기에는 울긋불긋한 단풍이 아름다워서 산으로 단풍 구경을 가는 사람들도 많다. 늦가을에는 거리에서 낙엽을 많이 볼 수 있다.

Vào đầu thu, ban ngày vẫn còn oi bức, nhưng sáng và tối thì mát mẻ hơn. Khi thu càng đậm hơn, lượng mưa giảm đi khiến độ ẩm hạ xuống, ta có thể thấy nhiều ngày thời tiết trong xanh và quang đãng. Vào thời điểm này, lá phong đỏ vàng rực rỡ rất đẹp nên nhiều người lên núi ngắm lá phong. Vào cuối thu, có thể thấy nhiều lá rụng trên đường phố.

겨울은 춥고 건조하며 찬바람이 부는 날이 많다. 지역에 따라 눈이 내리는데 일부 지역에는 폭설과 같은 자연재해도 발생한다. 겨울에는 스키, 눈썰매, 스케이트를 타는 사람들이 많다. 2월 말이면 날씨가 풀리면서 봄이 다가온다.

Mùa đông lạnh và khô, có nhiều ngày gió lạnh thổi. Tùy theo từng vùng mà có tuyết rơi, ở một số vùng còn xảy ra thiên tai như bão tuyết. Vào mùa đông, nhiều người trượt tuyết, trượt xe tuyết, trượt băng. Đến cuối tháng 2, thời tiết ấm dần lên và mùa xuân đến gần.

  • 온대

    Ôn đới

    열대와 한대 사이에 있으며, 일 년 동안의 평균 기온이 섭씨 0도에서 20도 사이로 나타나는 지역

    Vùng nằm giữa nhiệt đới và hàn đới, có nhiệt độ trung bình trong một năm dao động từ 0 đến 20 độ C

  • 꽃샘추위

    Rét nàng Bân (đợt rét cuối xuân)

    꽃이 피는 것을 시샘하여 찾아오는 추위라는 뜻

    Có nghĩa là đợt rét ghé đến như để ghen tị với việc hoa nở

  • 황사

    bão cát vàng (hoàng sa)

    중국에서 날아오는 누런 모래

    cát vàng bay đến từ Trung Quốc

  • 자연재해

    thiên tai

    태풍, 가뭄, 홍수, 지진, 화산 폭발 등의 피할 수 없는 자연 현상으로 인해 받게 되는 피해

    thiệt hại phải gánh chịu do các hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi như bão, hạn hán, lũ lụt, động đất, núi lửa phun trào,...

  • 집중 호우

    mưa lớn tập trung

    어느 한 지역에 짧은 시간에 내리는 많은 양의 비

    lượng mưa lớn trút xuống một khu vực trong thời gian ngắn

  • 폭염

    nắng nóng gay gắt

    매우 심한 더위

    cái nóng rất khắc nghiệt

  • 열대야

    đêm nhiệt đới

    바깥 온도가 섭씨 25도 이상인 매우 더운 밤

    đêm rất nóng khi nhiệt độ ngoài trời từ 25 độ C trở lên

  • 폭설

    tuyết rơi dày

    갑자기 많이 내리는 눈

    tuyết rơi nhiều một cách đột ngột

알아두면 좋아요

한국도 비껴가지 못하는 지구 온난화

Hiện tượng nóng lên toàn cầu mà Hàn Quốc cũng không thể tránh khỏi

지구 온난화란 지구 표면의 평균 온도가 점점 높아지는 현상이다. 한국은 지난 109년간(1912~2020년) 여름은 길어지고 겨울은 짧아졌으며 봄과 가을은 큰 변화가 없었다. 과거 30년(1912~1940년)에 비해 최근 30년(1991~2020년)의 여름은 20일 길어지고, 겨울은 22일 짧아졌다. 특히 여름은 118일로 약 4개월간 지속되는 가장 긴 계절이 되었다. (출처: 기상청 홈페이지)

Nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất ngày càng tăng cao. Trong 109 năm qua (1912~2020) ở Hàn Quốc, mùa hè kéo dài hơn và mùa đông ngắn lại, còn mùa xuân và mùa thu không có thay đổi lớn. So với 30 năm trước đây (1912~1940), mùa hè của 30 năm gần đây (1991~2020) dài thêm 20 ngày, còn mùa đông ngắn đi 22 ngày. Đặc biệt, mùa hè trở thành mùa dài nhất với 118 ngày, kéo dài khoảng 4 tháng. (Nguồn: trang chủ Cục Khí tượng)

Trang 235 trong sách

계절별 변화를 나타낸 원형 그래프 - 봄 91일, 여름 118일 +20일, 가을 69일, 겨울 -22일

Biểu đồ tròn thể hiện sự thay đổi theo mùa - mùa xuân 91 ngày, mùa hè 118 ngày +20 ngày, mùa thu 69 ngày, mùa đông -22 ngày

p. 236

02 한국의 지형은 어떠할까?

02 Địa hình của Hàn Quốc như thế nào?

한국의 산지

Vùng núi của Hàn Quốc

지형이란 땅의 모습을 말한다. 한국의 지형에는 산지, 하천, 평야, 해안 등이 있다. 한국은 국토의 약 65%가 산지다. 서쪽에 있는 산은 비교적 낮고 완만한 편이지만 북동쪽에 있는 산은 해발 고도가 1000m가 넘어 서쪽에 있는 산보다 높다. 이를 가리켜 '동고서저'라고 한다. 동쪽에는 한반도의 등줄기라고 불리는 태백산맥이 있다. 설악산, 오대산 등이 여기에 속한다. 한국에서 가장 높은 산은 제주도에 있는 한라산(1950m)이다.

Địa hình là hình thái của mặt đất. Địa hình Hàn Quốc gồm có vùng núi, sông ngòi, đồng bằng, bờ biển, v.v. Khoảng 65% lãnh thổ Hàn Quốc là vùng núi. Các ngọn núi ở phía tây tương đối thấp và thoai thoải, nhưng các ngọn núi ở phía đông bắc có độ cao trên 1000m so với mực nước biển nên cao hơn các ngọn núi ở phía tây. Điều này được gọi là 'đông cao tây thấp'. Ở phía đông có dãy Taebaek được ví như xương sống của bán đảo Triều Tiên. Núi Seorak, núi Odae, v.v. thuộc về dãy núi này. Ngọn núi cao nhất Hàn Quốc là núi Halla (1950m) nằm ở đảo Jeju.

한반도의 산

Các ngọn núi của bán đảo Triều Tiên

Trang 236 trong sách

해발 고도 1,000m 이상과 100m 이상 지역을 표시한 한반도의 산 지도

Bản đồ các ngọn núi bán đảo Triều Tiên thể hiện những khu vực có độ cao trên 1.000m và trên 100m so với mực nước biển

한국의 하천과 평야

Sông ngòi và đồng bằng của Hàn Quốc

산에서 흘러 내려오는 물은 강을 이루는데 한국은 북동쪽에 높은 산지가 있기 때문에 강물은 대부분 서해나 남해로 흘러간다. 한강, 금강, 낙동강, 영산강 등이 대표적인 강이다. 한국의 남서쪽에서는 강 하류와 그 주변으로 펼쳐져 있는 넓은 평야를 볼 수 있다. 김포평야, 호남평야, 나주평야 등이 대표적이며 여기서는 한국인의 주식인 쌀을 많이 생산한다.

Nước chảy xuống từ núi tạo thành các con sông, và vì Hàn Quốc có địa hình núi cao ở phía đông bắc nên phần lớn nước sông đổ ra biển Tây hoặc biển Nam. Những con sông tiêu biểu gồm sông 한강, sông 금강, sông 낙동강, sông 영산강. Ở phía tây nam Hàn Quốc, ta có thể thấy những đồng bằng rộng lớn trải dài ở hạ lưu sông và khu vực xung quanh. Tiêu biểu là đồng bằng 김포, đồng bằng 호남, đồng bằng 나주, và nơi đây sản xuất nhiều gạo — lương thực chính của người Hàn.

한국의 해안

Bờ biển của Hàn Quốc

한국은 동쪽, 서쪽, 남쪽 이렇게 삼면이 바다와 맞닿아 있어 다양한 해안 지형을 볼 수 있다. 동해안은 해안선이 단순하며 섬이 거의 없다. 또한, 수심(바다의 깊이)이 깊고 모래사장이 발달해 있다. 반면 서해안과 남해안은 해안선이 복잡하고 섬이 많다. 또한, 수심이 얕고 밀물일 때와 썰물일 때의 차이가 커서 갯벌이 발달해 있다. 특히 서해안의 갯벌은 미국 동부의 조지아 연안, 캐나다 동부 연안, 브라질의 아마존 유역 연안, 유럽의 북해 연안과 함께 세계 5대 갯벌에 속한다.

Hàn Quốc có ba mặt là phía đông, phía tây và phía nam giáp biển nên có thể thấy nhiều dạng địa hình bờ biển đa dạng. Bờ biển phía đông có đường bờ biển đơn giản và hầu như không có đảo. Ngoài ra, độ sâu (độ sâu của biển) lớn và có nhiều bãi cát phát triển. Ngược lại, bờ biển phía tây và phía nam có đường bờ biển phức tạp và nhiều đảo. Bên cạnh đó, độ sâu nông và chênh lệch giữa lúc thủy triều lên và thủy triều xuống lớn nên bãi bồi phát triển. Đặc biệt, bãi bồi ở bờ biển phía tây thuộc một trong 5 bãi bồi lớn nhất thế giới, cùng với vùng ven biển Georgia ở miền đông Hoa Kỳ, vùng ven biển miền đông Canada, vùng ven biển lưu vực sông Amazon của Brazil và vùng ven biển Biển Bắc của châu Âu.

세계 5대 갯벌

5 bãi bồi ven biển lớn nhất thế giới

Trang 236 trong sách

세계 5대 갯벌 지도 - 유럽 북해연안, 우리나라 서해, 캐나다 동부연안, 미국 동부 조지아, 아마존강 하구연안

Bản đồ 5 bãi bồi ven biển lớn nhất thế giới - Vùng ven biển Bắc Hải châu Âu, biển Tây của Hàn Quốc, vùng ven biển miền đông Canada, Georgia miền đông nước Mỹ, vùng ven cửa sông Amazon

  • 산지

    Vùng núi

    산이 많은 지대

    Vùng có nhiều núi

  • 하천

    Sông ngòi

    강이나 시내(작은 물줄기)

    Sông hoặc suối (dòng nước nhỏ)

  • 평야

    đồng bằng

    지표면이 평평하고 넓은 들

    vùng đất bằng phẳng và rộng lớn

  • 해안

    bờ biển

    바다와 육지가 맞닿은 곳

    nơi biển và đất liền tiếp giáp nhau

  • 완만하다

    thoai thoải

    경사가 가파르지 않음

    độ dốc không lớn

  • 해발 고도

    độ cao so với mực nước biển

    평균적인 바다면을 기준으로 측정한 높이

    độ cao được đo dựa trên mực nước biển trung bình

  • 하류

    hạ lưu

    하천의 아래 쪽

    phần dưới của dòng sông

  • 해안선

    đường bờ biển

    바다와 육지가 맞닿은 선

    đường tiếp giáp giữa biển và đất liền

  • 밀물

    thủy triều lên

    바닷물이 들어와 있는 상태

    trạng thái nước biển dâng vào

  • 썰물

    thủy triều xuống

    바닷물이 빠져 있는 상태

    trạng thái nước biển rút ra

  • 갯벌

    bãi bồi ven biển

    바닷물이 빠졌을 때에 드러나는 넓은 진흙 벌판

    bãi bùn rộng lộ ra khi nước biển rút xuống

  • 연안

    vùng ven biển

    강이나 바다 근처의 물가

    vùng nước gần sông hoặc biển

알아두면 좋아요

한반도라 불리는 한국

Hàn Quốc được gọi là bán đảo Triều Tiên

한반도는 한국의 국토를 지형적 특징으로 부르는 말이다. 반도는 한 면이 육지와 이어져 있고 삼면이 바다로 둘러싸여 있는 땅을 말한다. 대륙에서 바다쪽으로 땅이 좁고 길게 튀어나와 있는 모습이다. 한반도는 예로부터 새로운 문화를 받아들여 전파해 주는 통로의 역할을 하였다. 또한 대륙과 바다 양쪽에서 한반도를 침략하기도 하였다. 한국이 무역을 통한 경제성장을 할 수 있었던 것도 반도적 위치가 유리한 조건으로 작용했기 때문이다. 세계 여러 곳에도 반도가 있는데 인도차이나 반도, 이탈리아 반도, 플로리다 반도 등이 대표적이다.

Bán đảo Triều Tiên là cách gọi lãnh thổ Hàn Quốc dựa trên đặc điểm địa hình. Bán đảo là vùng đất có một mặt nối liền với đất liền và ba mặt được bao quanh bởi biển. Đó là hình dạng đất nhô ra hẹp và dài từ lục địa hướng ra biển. Từ xưa, bán đảo Triều Tiên đã đóng vai trò là con đường tiếp nhận và truyền bá những nền văn hóa mới. Bên cạnh đó, bán đảo Triều Tiên cũng từng bị xâm lược từ cả hai phía lục địa và biển. Việc Hàn Quốc có thể tăng trưởng kinh tế thông qua thương mại cũng là nhờ vị trí bán đảo đã tạo nên điều kiện thuận lợi. Trên thế giới cũng có nhiều bán đảo, tiêu biểu như bán đảo Đông Dương, bán đảo Ý, bán đảo Florida, v.v.

한반도

bán đảo Triều Tiên

Trang 236 trong sách

한반도 지도

bản đồ bán đảo Triều Tiên

p. 237

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

한국의 기후와 계절은 어떠할까?

Khí hậu và các mùa của Hàn Quốc như thế nào?

  1. 1)

    이른 봄에는 갑자기 추워지는 (________)가 찾아온다.

    Vào đầu xuân, thường xuất hiện (________), là đợt lạnh đến bất chợt.

    Đáp án

    꽃샘추위

    đợt rét nàng Bân

  2. 2)

    여름철에는 밤에도 기온이 25도 이상을 넘는 (________) 현상이 나타나기도 한다.

    Vào mùa hè, đôi khi xảy ra hiện tượng (________), khi nhiệt độ ban đêm vẫn vượt quá 25 độ.

    Đáp án

    열대야

    đêm nhiệt đới

  3. 3)

    가을은 화창한 날씨가 지속되며 울긋불긋한 (________) 구경을 가는 사람들이 많다.

    Vào mùa thu, thời tiết trong xanh kéo dài nên có nhiều người đi ngắm (________) rực rỡ sắc màu.

    Đáp án

    단풍

    lá phong (lá đỏ mùa thu)

  4. 4)

    겨울에는 지역에 따라 눈이 내리는데 일부 지역에는 (________)과 같은 자연재해도 발생한다.

    Vào mùa đông, tùy theo khu vực mà tuyết rơi, và ở một số khu vực còn xảy ra thiên tai như (________).

    Đáp án

    폭설

    tuyết rơi dày

02

한국의 지형은 어떠할까?

Địa hình của Hàn Quốc như thế nào?

  1. 1)

    한국은 국토의 65%가 (________)이며 '동고서저'의 형태이다.

    65% lãnh thổ Hàn Quốc là (________) và có dạng địa hình 'đông cao tây thấp'.

    Đáp án

    산지

    vùng núi

  2. 2)

    강 하류는 넓은 (________)가 발달해 있는데 김포평야, 호남평야, 나주평야 등이 그 예이다.

    Ở hạ lưu các con sông thường phát triển những (________) rộng lớn, ví dụ như đồng bằng 김포, đồng bằng 호남, đồng bằng 나주.

    Đáp án

    평야

    đồng bằng

  3. 3)

    (________)은 해안선이 단순하며 섬이 거의 없고, 서해안과 남해안은 해안선이 복잡하고 섬이 많다. 서해안에는 매우 넓은 (________)이 발달해 있다.

    (________) có đường bờ biển đơn giản và hầu như không có đảo, còn bờ biển phía Tây và bờ biển phía Nam có đường bờ biển phức tạp và nhiều đảo. Ở bờ biển phía Tây phát triển những (________) rất rộng lớn.

    Đáp án

    동해안, 갯벌

    bờ biển phía Đông, bãi bồi ven biển

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[제비가 낮게 날면 비가 올까?]

Khi chim én bay thấp thì trời sẽ mưa phải không?

제비가 낮게 날면 곧 비가 온다는 말은 정말일까? 인간은 쉽게 느끼지 못하지만 동물이나 곤충은 공기 중의 습도 변화를 쉽게 알아챈다. 습기가 많으면 곤충은 날개가 젖게 되어 날개를 사용하기 어렵게 된다. 날씨가 흐려지면 습기가 많아지는데 이때 곤충들은 날기 힘들어져 풀숲이나 땅에 내려앉아 숨을 곳을 찾는다. 곤충이 땅에 많이 내려와 있으니 제비는 땅 근처에서 먹잇감을 찾기 위해 낮게 날아다니는 것이다.

Câu nói chim én bay thấp thì trời sắp mưa có thật không? Con người khó cảm nhận được nhưng động vật và côn trùng lại dễ dàng nhận biết sự thay đổi độ ẩm trong không khí. Khi độ ẩm cao, cánh của côn trùng bị ướt nên chúng khó cử động cánh. Khi trời chuyển âm u thì độ ẩm tăng lên, lúc này côn trùng khó bay nên sà xuống bụi cỏ hoặc mặt đất để tìm chỗ ẩn nấp. Vì côn trùng xuống gần mặt đất nhiều nên chim én bay thấp gần mặt đất để tìm mồi.

또한, 저녁에 달무리가 보이면 다음 날 비가 온다고도 한다. 달무리는 공기 중의 작은 얼음 알갱이 때문에 달 주변에 동그란 빛의 띠가 있는 것처럼 보이는 현상이다. 달무리가 나타나는 것은 주변이 저기압이라는 것을 뜻하므로 머지않아 비가 오는 경우가 많다.

Ngoài ra, người ta còn nói rằng nếu buổi tối thấy quầng trăng thì hôm sau trời sẽ mưa. Quầng trăng là hiện tượng xuất hiện một vòng ánh sáng tròn quanh mặt trăng do những hạt băng nhỏ trong không khí gây ra. Việc quầng trăng xuất hiện có nghĩa là khu vực xung quanh đang ở trạng thái áp thấp, nên thường không lâu sau đó trời sẽ mưa.

달무리의 모습

Hình ảnh quầng trăng

Trang 237 trong sách

밤하늘 달 주변에 동그란 빛의 띠가 나타난 달무리의 모습

Hình ảnh quầng trăng với vòng ánh sáng tròn xuất hiện quanh mặt trăng trên bầu trời đêm

자신의 고향 나라에서 많이 알려져 있는 날씨와 관련된 속담이나 행동 방식을 이야기해 봅시다.

Hãy kể về những câu tục ngữ hoặc cách hành xử liên quan đến thời tiết được nhiều người biết đến ở quê hương của bạn.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập