Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 10
Xin việc / Tìm việc làm
어휘
Từ vựng
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.
저는 한국어와 베트남어를 모두 할 수 있으니까 __________________이/가 돼서 한국에서 베트남 학생들에게 한국어와 베트남어를 가르치고 싶어요.
Vì tôi có thể nói được cả tiếng Hàn và tiếng Việt nên tôi muốn trở thành __________________ để dạy tiếng Hàn và tiếng Việt cho các học sinh Việt Nam ở Hàn Quốc.
Đáp án
다문화 언어 강사
giáo viên ngôn ngữ đa văn hóa
저는 요리를 잘해서 5년 후쯤 __________________을/를 차릴 거예요.
Vì tôi nấu ăn giỏi nên khoảng 5 năm sau tôi sẽ mở __________________.
Đáp án
가게
cửa hàng
학교에 다니면서 일할 수 있는 __________________을/를 찾고 있어요. 카페나 편의점에서 일했으면 좋겠어요.
Tôi đang tìm một __________________ có thể vừa đi học vừa làm. Tôi mong được làm ở quán cà phê hoặc cửa hàng tiện lợi.
Đáp án
아르바이트
công việc làm thêm
나중에 전문적으로 __________________ 일을 하고 싶어서 통번역 대학원에 진학할 생각이에요.
Sau này tôi muốn làm công việc __________________ một cách chuyên nghiệp nên dự định theo học cao học chuyên ngành biên phiên dịch.
Đáp án
통역
phiên dịch
관계있는 것을 연결하세요.
Hãy nối những nội dung có liên quan với nhau.
사회에 기여할 수 있는 회사
Công ty có thể đóng góp cho xã hội
Đáp án
❷ 우리 회사에서는 어린 학생들이나 노인분들에게 도움을 주는 사업을 하고 있습니다.
Công ty chúng tôi đang thực hiện các hoạt động kinh doanh giúp đỡ cho các em học sinh nhỏ tuổi và người cao tuổi.
출퇴근이 자유로운 회사
Công ty có giờ đi làm và tan làm linh hoạt
Đáp án
❸ 우리 회사는 출퇴근 시간을 제가 정할 수 있어요. 저는 요즘 보통 사람들보다 한 시간 일찍 출근해요.
Ở công ty tôi, tôi có thể tự quyết định giờ đi làm và tan làm. Dạo này tôi thường đi làm sớm hơn mọi người một tiếng.
안정적인 회사
Công ty ổn định
Đáp án
❶ 이 회사는 대부분의 직원들이 20, 30년 동안 근무하고 회사에서 직원을 해고하지 않는대요.
Nghe nói ở công ty này phần lớn nhân viên làm việc trong suốt 20, 30 năm và công ty không sa thải nhân viên.
자기 계발을 할 수 있는 회사
Công ty tạo điều kiện để nhân viên phát triển bản thân
Đáp án
❹ 우리 회사는 업무 능력 향상을 위해서 학원 수강료를 지원해 주거나 어학 연수를 보내 주고 있어요.
Để nâng cao năng lực làm việc, công ty chúng tôi hỗ trợ học phí học viện hoặc cử nhân viên đi tu nghiệp ngoại ngữ.
이 회사는 대부분의 직원들이 20, 30년 동안 근무하고 회사에서 직원을 해고하지 않는대요.
Nghe nói ở công ty này phần lớn nhân viên làm việc trong suốt 20, 30 năm và công ty không sa thải nhân viên.
우리 회사에서는 어린 학생들이나 노인분들에게 도움을 주는 사업을 하고 있습니다.
Công ty chúng tôi đang thực hiện các hoạt động kinh doanh giúp đỡ cho các em học sinh nhỏ tuổi và người cao tuổi.
우리 회사는 출퇴근 시간을 제가 정할 수 있어요. 저는 요즘 보통 사람들보다 한 시간 일찍 출근해요.
Ở công ty tôi, tôi có thể tự quyết định giờ đi làm và tan làm. Dạo này tôi thường đi làm sớm hơn mọi người một tiếng.
우리 회사는 업무 능력 향상을 위해서 학원 수강료를 지원해 주거나 어학 연수를 보내 주고 있어요.
Để nâng cao năng lực làm việc, công ty chúng tôi hỗ trợ học phí học viện hoặc cử nhân viên đi tu nghiệp ngoại ngữ.
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 글을 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành đoạn văn.
Q & A
Hỏi & Đáp
Q 한국 회사에 취업하고 싶은데 어떻게 해야 해요? A 먼저 학교 게시판이나 인터넷 사이트에서 취업 정보를 찾아보세요. 가고 싶은 회사가 있으면 (1))을/를 작성한 후, 지원 (2))을/를 회사에 제출하세요. 서류 심사에 합격하면 필기시험을 보는 회사도 있고 바로 (3))을/를 보는 회사도 있어요. (3))을/를 잘 보면 일주일 뒤쯤 (4))을/를 받을 거예요.
Q Tôi muốn xin việc ở công ty Hàn Quốc thì phải làm thế nào? A Trước tiên hãy tìm thông tin việc làm trên bảng thông báo của trường hoặc trang web trên mạng. Nếu có công ty muốn vào thì sau khi viết ({1}), hãy nộp ({2}) ứng tuyển cho công ty. Nếu đậu vòng xét duyệt hồ sơ thì có công ty tổ chức thi viết, cũng có công ty phỏng vấn ({3}) luôn. Nếu ({3}) tốt thì khoảng một tuần sau bạn sẽ nhận được ({4}).
Đáp án mẫu
이력서
sơ yếu lý lịch
Đáp án mẫu
서류
hồ sơ
Đáp án mẫu
면접
phỏng vấn
Đáp án mẫu
합격 통보
thông báo trúng tuyển
신입 사원 모집 안내
Thông báo tuyển dụng nhân viên mới
가장 일하고 싶은 회사, '코리아화장품'에서 신입 사원을 모집합니다. 모집 분야: 영업직 / 모집 인원: ○명 / 지원 자격: 고졸, 영어 가능자 우대 / 제출 서류: 이력서, 자격증 사본 / 지원 방법: 방문 접수 / 접수 기간: 07. 15.~07. 25. / 문의: 031-123-4567
Công ty được mong muốn làm việc nhất, 'Mỹ phẩm Korea', đang tuyển dụng nhân viên mới. Lĩnh vực tuyển dụng: vị trí kinh doanh / Số lượng tuyển: ○ người / Điều kiện ứng tuyển: tốt nghiệp trung học phổ thông, ưu tiên người biết tiếng Anh / Hồ sơ cần nộp: sơ yếu lý lịch, bản sao chứng chỉ / Cách ứng tuyển: nộp trực tiếp / Thời gian nhận hồ sơ: 15.07~25.07 / Liên hệ: 031-123-4567
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 쓰세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 và viết vào.
이 회사에서는 __________ 분야 신입 사원을 모집하고 있다.
Công ty này đang tuyển dụng nhân viên mới cho lĩnh vực __________.
Đáp án
영업직
vị trí kinh doanh
이 회사에 지원하려면 __________ 을/를 졸업해야 한다.
Muốn ứng tuyển vào công ty này thì phải tốt nghiệp __________.
Đáp án
고등학교
trường trung học phổ thông
이 회사에 서류를 제출하려면 __________ 접수를 해야 한다.
Muốn nộp hồ sơ cho công ty này thì phải nộp __________.
Đáp án
방문
trực tiếp
필요한 서류는 이력서와 __________ 사본이다.
Hồ sơ cần thiết là sơ yếu lý lịch và bản sao __________.
Đáp án
자격증
chứng chỉ
문법
Ngữ pháp
〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.
Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.
Q: 지난 주말에 친구를 __________ 명동에 갔어요. (만나다)
Cuối tuần trước tôi đã đến Myeongdong __________ bạn. (만나다)
A: 만나기 위해서
để gặp
제이슨 씨가 고향에 돈을 __________________ 은행에 가요. (보내다)
제이슨 đến ngân hàng __________________ tiền về quê. (보내다)
Đáp án
보내기 위해서
để gửi
내일 친구와 __________________ 오늘 숙제를 다 하고 잘 거예요. (놀다)
__________________ với bạn vào ngày mai, hôm nay tôi sẽ làm hết bài tập rồi mới ngủ. (놀다)
Đáp án
놀기 위해서
để đi chơi
우리 주민 센터에서는 연말에 불우 이웃을 __________________ 돈을 모으고 있어요. (돕다)
Trung tâm hành chính của chúng tôi đang quyên góp tiền __________________ những người khó khăn vào cuối năm. (돕다)
Đáp án
돕기 위해서
để giúp đỡ
지원하는 회사에 서류를 __________________ 직접 방문했어요. (제출하다)
Tôi đã trực tiếp đến công ty mình ứng tuyển để __________________ hồ sơ. (제출하다)
Đáp án
제출하기 위해서
để nộp
〈보기〉와 같이 관계있는 것을 연결하고 대화를 완성하세요.
Hãy nối những phần có liên quan và hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
보기
한국 회사에 취직하기 위해서 - ❸ 매일 한국어 공부를 하고 있어요.
Để xin việc vào công ty Hàn Quốc - ❸ tôi đang học tiếng Hàn mỗi ngày.
건강해지기 위해서
để khỏe mạnh hơn
Đáp án
❹ 요즘 아침마다 운동해요.
Dạo này sáng nào tôi cũng tập thể dục.
나중에 가게를 차리기 위해서
để sau này mở cửa hàng
Đáp án
❷ 열심히 돈을 모으고 있어요.
Tôi đang chăm chỉ để dành tiền.
회사에 늦지 않기 위해서
để không đi làm muộn
Đáp án
❶ 아침에 일찍 일어났어요.
Sáng nay tôi đã dậy sớm.
내일 면접을 잘 보기 위해서
để phỏng vấn tốt vào ngày mai
Đáp án
❺ 면접 준비를 열심히 했어요.
Tôi đã chuẩn bị phỏng vấn thật kỹ.
아침에 일찍 일어났어요.
Sáng nay tôi đã dậy sớm.
열심히 돈을 모으고 있어요.
Tôi đang chăm chỉ để dành tiền.
매일 한국어 공부를 하고 있어요.
Tôi đang học tiếng Hàn mỗi ngày.
요즘 아침마다 운동해요.
Dạo này sáng nào tôi cũng tập thể dục.
면접 준비를 열심히 했어요.
Tôi đã chuẩn bị phỏng vấn thật kỹ.
Q: 가: 한국어 공부를 열심히 하시네요. 나: 네, ____.
가: Bạn học tiếng Hàn chăm chỉ ghê nhỉ. 나: Vâng, ____.
A: 한국 회사에 취직하기 위해서 매일 한국어 공부를 하고 있어요.
Để xin được việc ở công ty Hàn Quốc, tôi đang học tiếng Hàn mỗi ngày.
가: 요즘 아침마다 운동해요?
가: Dạo này sáng nào bạn cũng tập thể dục à?
나: 네, ________________________________________________.
나: Vâng, ________________________________________________.
Đáp án mẫu
건강해지기 위해서 요즘 아침마다 운동해요
Để khỏe hơn, dạo này sáng nào tôi cũng tập thể dục.
가: 왜 이렇게 열심히 돈을 모아요?
가: Sao bạn để dành tiền chăm chỉ vậy?
나: ________________________________________________.
나: ________________________________________________.
Đáp án mẫu
나중에 가게를 차리기 위해서 열심히 돈을 모으고 있어요
Để sau này mở cửa hàng, tôi đang chăm chỉ để dành tiền.
가: 이링 씨, 일찍 일어났네요? 무슨 일 있어요?
가: 이링 ơi, bạn dậy sớm nhỉ? Có chuyện gì vậy?
나: 아니요. 그냥 ______________________________________.
나: Không có gì đâu. Chỉ là ______________________________________.
Đáp án mẫu
회사에 늦지 않기 위해서 아침에 일찍 일어났어요
Để không đến công ty trễ, sáng nay tôi đã dậy sớm.
가: 아나이스 씨, 내일 면접을 보지요? 연습 많이 했어요?
가: 아나이스 ơi, ngày mai bạn phỏng vấn phải không? Luyện tập nhiều chưa?
나: 네, ________________________________________________.
나: Rồi, ________________________________________________.
Đáp án mẫu
내일 면접을 잘 보기 위해서 면접 준비를 열심히 했어요
Để phỏng vấn tốt vào ngày mai, tôi đã chuẩn bị phỏng vấn thật kỹ.
다음 표를 완성하세요.
Hãy hoàn thành bảng sau.
| 기본형 | -아 놓다/어 놓다 | 기본형 | -아 놓다/어 놓다 |
|---|---|---|---|
| 사다 | Đáp án 사 놓다 | 고치다 | 고쳐 놓다 |
| 덮다 | Đáp án 덮어 놓다 | 만들다 | Đáp án 만들어 놓다 |
| 켜다 | Đáp án 켜 놓다 | 틀다 | Đáp án 틀어 놓다 |
| 쌓다 | Đáp án 쌓아 놓다 | 요리하다 | Đáp án 요리해 놓다 |
| 찾다 | 찾아 놓다 | ★모으다 | Đáp án 모아 놓다 |
| ★쓰다 | Đáp án 써 놓다 | ★굽다 | Đáp án 구워 놓다 |
문법
Ngữ pháp
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 대화를 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành đoạn hội thoại.
가: 다음 주에 고향에 가지요? 비행기표는 샀어요?
가: Tuần sau bạn về quê phải không? Đã mua vé máy bay chưa?
나: 네. 지난달에 미리 __________________________________.
나: Rồi. Tháng trước tôi đã __________________________________ sẵn rồi.
Đáp án mẫu
사 놓았어요
đã mua
가: 제이슨 씨, 우리 5분 후에 도착해요. 음식 준비는 되었어요?
가: 제이슨 ơi, 5 phút nữa chúng ta tới nơi rồi. Đồ ăn chuẩn bị xong chưa?
나: 네. 음식을 다 __________________________________.
나: Rồi. Tôi đã __________________________________ hết đồ ăn rồi.
Đáp án mẫu
만들어 놓았어요
đã làm sẵn
가: 추운데 왜 창문을 활짝 열었어요?
가: Trời lạnh mà sao bạn mở toang cửa sổ vậy?
나: 지금 청소하기 위해서 창문을 __________________________________.
나: Bây giờ tôi __________________________________ cửa sổ để dọn dẹp.
Đáp án mẫu
열어 놓았어요
mở sẵn
가: 이 우산을 어디에 놓으면 돼요?
가: Cây dù này để ở đâu được vậy?
나: 저기 교실 뒤에 __________________________________.
나: Hãy __________________________________ ở phía sau lớp học kia.
Đáp án mẫu
세워 놓으세요
dựng sẵn
거실 안 소파, 탁자 위에 펼쳐진 책, 켜져 있는 텔레비전(기타 치는 사람), 벽에 걸린 가족 사진, 창문 밖 나무.
Trong phòng khách có ghế sofa, trên bàn có quyển sách đang mở, ti vi đang bật (người đang chơi ghi-ta), ảnh gia đình treo trên tường, cây cối ngoài cửa sổ.
그림을 보고 문장을 완성하세요.
Hãy nhìn tranh và hoàn thành câu.
성민이가 탁자 위에 책을 __________________.
성민이 đã __________________ sách trên bàn.
Đáp án
펴 놓았다
để mở sẵn
고천 씨가 텔레비전을 __________________.
고천 đã __________________ ti vi.
Đáp án
켜 놓았다
bật sẵn
성민이가 창문을 __________________고 집을 나갔다.
성민이 __________________ cửa sổ rồi ra khỏi nhà.
Đáp án
닫아 놓
đóng sẵn
고천 씨가 벽에 가족 사진을 __________________.
고천 đã __________________ ảnh gia đình trên tường.
Đáp án
걸어 놓았다
treo sẵn
말하기와 듣기
Nói và nghe
다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요. (Track 19)
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử. (Track 19)
가: 아나이스 씨는 어떤 회사에서 일하고 싶어요?
가: Anh/chị 아나이스 muốn làm việc ở công ty như thế nào?
나: 저는 ______________________에서 일하고 싶어요.
나: Tôi muốn làm việc ở ______________________.
Đáp án
근무 환경이 좋은 회사
công ty có môi trường làm việc tốt
가: ______________________ 어떤 노력을 하고 있어요?
가: ______________________ anh/chị đang nỗ lực như thế nào?
나: 매일 한국어를 세 시간 공부하고 있어요.
나: Mỗi ngày tôi đang học tiếng Hàn ba tiếng.
Đáp án
한국 회사에 취직하기 위해서
Để xin việc vào công ty Hàn Quốc
가: 내일부터 서류 제출 기간인데 이력서를 ______________________?
가: Từ ngày mai là thời gian nộp hồ sơ rồi, anh/chị đã ______________________ sơ yếu lý lịch chưa?
나: 아니요. 어떻게 쓰는지 잘 몰라서 아직 못 썼어요.
나: Chưa. Vì không rành cách viết nên tôi vẫn chưa viết được.
가: 그래요? 그럼 ______________________.
가: Vậy à? Vậy thì ______________________.
Đáp án
써 놓았어요, 제가 도와줄게요
viết sẵn, để tôi giúp cho
다음 대화를 듣고 물음에 답하세요. (Track 20)
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi. (Track 20)
두 사람은 무엇에 대해 이야기합니까?
Hai người đang nói về điều gì?
Đáp án
❷ 자기소개서 작성법
Cách viết bản giới thiệu bản thân
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung đã nghe hãy đánh ○, khác thì đánh X.
라민은 미리 이력서를 써 놓았다.
라민 đã viết sẵn sơ yếu lý lịch từ trước.
Đáp án
O
O
아나이스는 자기소개서 작성법을 모른다.
아나이스 không biết cách viết bản giới thiệu bản thân.
Đáp án
X
X
자기소개서에는 입사 전에 한 일은 쓰지 않는 것이 좋다.
Trong bản giới thiệu bản thân, tốt nhất là không nên viết những việc đã làm trước khi vào công ty.
Đáp án
X
X
읽기
Đọc
좋은 직장은 어떤 곳이라고 생각합니까?
Bạn nghĩ nơi làm việc tốt là nơi như thế nào?
좋은 직장의 조건에 대한 조사 결과. ※ 조사 대상: 20~30대 남녀 100명
Kết quả khảo sát về điều kiện của một công việc tốt. ※ Đối tượng khảo sát: 100 nam nữ ở độ tuổi 20~30.
| 순위Thứ hạng | 항목Hạng mục | 비율Tỷ lệ |
|---|---|---|
| 1위Hạng 1 | 출퇴근 시간이 자유로운 곳Nơi có giờ đi làm và tan làm linh hoạt | 35%35% |
| 2위Hạng 2 | 월급을 많이 주는 곳Nơi trả lương cao | 25%25% |
| 3위Hạng 3 | 근무 환경이 좋은 곳Nơi có môi trường làm việc tốt | 15%15% |
| 4위Hạng 4 | 발전 가능성이 있는 곳Nơi có khả năng phát triển | 10%10% |
| 5위Hạng 5 | 안정적인 곳Nơi ổn định | 8%8% |
다음은 좋은 직장의 조건에 대한 조사 결과입니다. 읽고 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Sau đây là kết quả khảo sát về điều kiện của một công việc tốt. Hãy đọc và đánh dấu ○ nếu đúng với nội dung, X nếu sai.
사람들이 가장 가고 싶어 하는 직장은 출퇴근 시간이 자유로운 곳이다.
Nơi làm việc mà mọi người muốn đến làm nhất là nơi có giờ giấc đi làm và tan làm tự do.
Đáp án
O
O
사람들은 안정적인 곳보다 발전 가능성이 있는 곳을 좋아한다.
Mọi người thích nơi có khả năng phát triển hơn là nơi ổn định.
Đáp án
O
O
사람들은 월급보다 근무 환경을 더 중요하게 생각한다.
Mọi người coi trọng môi trường làm việc hơn là tiền lương.
Đáp án
X
X
안녕하세요? 저는 중국 지린성에서 온 밍밍입니다. 2년 전부터 통번역 지원사로 일하고 있습니다. 결혼 후 한국에 오고 나서 몇 년 동안 한국 생활에 적응하는 것이 힘들었습니다. 한국어 공부도 하고 아이를 키우면서 바쁘고 정신 없이 지냈습니다. 그런데 어느 날 인터넷을 보다가 통번역 지원사라는 것을 알았고, 일하고 싶은 생각이 들었습니다. 그날부터 통번역 지원사가 되기 위해서 한국어능력시험 공부를 시작했습니다. 그리고 집 근처에 있는 센터에서 통역 봉사 활동도 했습니다. 1년 후, 저는 통번역 지원사로 취업했습니다. 저는 지금 제가 하고 싶은 일을 하고 있어서 정말 행복합니다. 여러분도 자신이 하고 싶은 일과 능력을 살릴 수 있는 직업에 도전하기를 바랍니다.
Xin chào? Tôi là 밍밍, đến từ tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc. Tôi đã làm nhân viên hỗ trợ thông dịch, biên dịch từ 2 năm trước. Sau khi kết hôn và đến Hàn Quốc, trong mấy năm liền việc thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc thật vất vả. Tôi vừa học tiếng Hàn vừa nuôi con nên bận rộn và rối bời không có lúc nào ngơi. Thế nhưng một ngày nọ, khi lướt Internet, tôi biết đến công việc gọi là nhân viên hỗ trợ thông dịch, biên dịch, và tôi nảy ra ý muốn làm công việc này. Từ ngày đó, để trở thành nhân viên hỗ trợ thông dịch, biên dịch, tôi bắt đầu ôn thi kỳ thi năng lực tiếng Hàn. Và tôi cũng làm tình nguyện phiên dịch tại một trung tâm gần nhà. Một năm sau, tôi đã được nhận vào làm nhân viên hỗ trợ thông dịch, biên dịch. Bây giờ tôi được làm công việc mình muốn nên thực sự rất hạnh phúc. Tôi mong các bạn cũng hãy thử thách với công việc phù hợp với điều mình muốn làm và phát huy được năng lực của bản thân.
다음 글을 읽고 물음에 답하세요.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
밍밍 씨의 직업은 무엇입니까?
Nghề nghiệp của 밍밍 là gì?
Đáp án
❷ 통번역 지원사
Nhân viên hỗ trợ thông dịch, biên dịch
윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung đúng với đoạn văn trên.
Đáp án
❷ 밍밍 씨는 집 근처 센터에서 통역 봉사 활동을 한 적이 있다.
밍밍 từng làm tình nguyện phiên dịch tại một trung tâm gần nhà.
쓰기
Viết
이력서
Sơ yếu lý lịch
이름: 후엔 / 국적: 베트남 / 학력: 하노이고등학교 졸업 / 경력 - 기간: 2020. 01. ~ 2020. 12., 기관명: 한국초등학교, 직위: 강사, 비고: 이중 언어 강사 / 자격증 - 취득일 2019. 12. 한국어능력시험 5급, 2019. 10. 운전면허자격증(2종) / 위에 기재한 사항은 사실과 틀림이 없습니다. 년 월 일 성명 (인)
Họ tên: 후엔 / Quốc tịch: Việt Nam / Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trường trung học phổ thông Hà Nội / Kinh nghiệm - Thời gian: 01/2020 ~ 12/2020, Tên cơ quan: Trường tiểu học Hàn Quốc, Chức vụ: Giảng viên, Ghi chú: Giảng viên song ngữ / Chứng chỉ - Ngày cấp 12/2019 Kỳ thi năng lực tiếng Hàn cấp 5, 10/2019 Chứng chỉ bằng lái xe (hạng 2) / Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật. Năm tháng ngày Họ tên (ký)
다음은 후엔의 자기소개서입니다. 아래 이력서를 참고하여 글을 완성하세요.
Sau đây là bản tự giới thiệu của 후엔. Hãy tham khảo sơ yếu lý lịch dưới đây và hoàn thành đoạn văn.
안녕하세요? 저는 베트남에서 온 후엔입니다. 베트남 1) 졸업한 후 현재 한국에서 살고 있습니다. 한국에 와서 2020년 1월부터 12월까지 2). 이 경험을 통해 이중언어강사의 보람을 느꼈고, 이 일을 더 하고 싶다는 생각이 들었습니다. 그래서 이렇게 이중언어강사에 지원했습니다. 저는 3) 합격해서 한국어 실력이 우수합니다. 그리고 자녀가 초등학생이라서 누구보다도 아이들의 마음을 잘 이해하는 좋은 선생님이 될 자신이 있습니다.
Xin chào? Tôi là 후엔, đến từ Việt Nam. Sau khi tốt nghiệp {1} ở Việt Nam, hiện tôi đang sống tại Hàn Quốc. Sau khi đến Hàn Quốc, từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2020 {2}. Qua kinh nghiệm này, tôi đã cảm nhận được ý nghĩa của công việc giảng viên song ngữ, và nảy ra ý muốn làm công việc này nhiều hơn. Vì vậy tôi đã ứng tuyển vào vị trí giảng viên song ngữ như thế này. Tôi đã {3} nên năng lực tiếng Hàn rất tốt. Và vì con tôi là học sinh tiểu học nên tôi tự tin rằng mình sẽ trở thành một giáo viên tốt, hiểu tâm lý của các em hơn ai hết.
Đáp án mẫu
하노이고등학교를
trường trung học phổ thông Hà Nội
Đáp án mẫu
한국초등학교에서 이중 언어 강사로 일한 경험이 있습니다
tôi có kinh nghiệm làm giảng viên song ngữ tại trường tiểu học Hàn Quốc
Đáp án mẫu
한국어능력시험 5급에
đỗ kỳ thi năng lực tiếng Hàn cấp 5
10과-듣기
아나이스(여)
라민 씨, 내일부터 서류 제출 기간인데 이력서를 써 놓았어요?
라민 ơi, từ ngày mai là thời gian nộp hồ sơ rồi, anh đã viết sơ yếu lý lịch xong chưa?
라민(남)
네, 이력서는 미리 써 놓았어요. 그런데 자기 소개서는 아직 못 썼어요. 자기 소개서에 어떤 것을 써야 하는지 모르겠어요.
Vâng, sơ yếu lý lịch thì tôi đã viết sẵn rồi. Nhưng bản tự giới thiệu thì tôi vẫn chưa viết được. Tôi không biết phải viết những gì trong bản tự giới thiệu.
아나이스(여)
자기 소개서에는 왜 그 회사에서 일하고 싶은지, 입사하기 위해서 어떤 노력들을 했는지를 쓰는 게 좋아요.
Trong bản tự giới thiệu, bạn nên viết lý do vì sao muốn làm việc ở công ty đó, và bạn đã nỗ lực như thế nào để được vào làm.
라민(남)
아, 그렇군요! 입사 후 계획도 쓰는 것이 좋겠죠?
À, ra là vậy! Viết cả kế hoạch sau khi vào công ty thì sẽ tốt hơn phải không?
아나이스(여)
그럼요. 입사 후 자신의 계획이나 마음가짐에 대해 적는 것도 좋아요.
Đúng vậy. Viết về kế hoạch hay tâm thế của bản thân sau khi vào công ty cũng tốt đấy.
라민(남)
네. 아나이스 씨가 말해 준 걸 생각해서 잘 써 볼게요. 고마워요.
Vâng. Tôi sẽ ghi nhớ những điều 아나이스 đã nói và cố gắng viết thật tốt. Cảm ơn nhé.