Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Sách bài tập · Lớp 4 · Bài 6

국제화 시대

Thời đại quốc tế hóa

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 50

어휘

Từ vựng

1

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những từ có liên quan với nhau.

  1. 1)

    해외 지사

    Chi nhánh ở nước ngoài

    Đáp án

    ② 다른 나라에 사무실을 만들어 그곳에서 일을 한다.

    Lập văn phòng ở nước khác và làm việc tại đó.

  2. 2)

    다국적 기업

    Doanh nghiệp đa quốc gia

    Đáp án

    ③ 여러 나라에 회사나 공장을 만들어 물건을 판매, 생산한다.

    Lập công ty hoặc nhà máy ở nhiều nước để bán và sản xuất hàng hóa.

  3. 3)

    국제 분쟁

    Tranh chấp quốc tế

    Đáp án

    ① 나라와 나라 사이에 여러 문제가 생겨 다툼이 발생한다.

    Nhiều vấn đề nảy sinh giữa các nước dẫn đến xung đột xảy ra.

  4. 4)

    국제기구

    Tổ chức quốc tế

    Đáp án

    ④ 두 나라 이상이 모인 조직으로 OECD, EU, UN 등이 있다.

    Là tổ chức tập hợp từ hai nước trở lên, gồm có OECD, EU, UN, v.v.

  • ①

    나라와 나라 사이에 여러 문제가 생겨 다툼이 발생한다.

    Nhiều vấn đề nảy sinh giữa các nước dẫn đến xung đột xảy ra.

  • ②

    다른 나라에 사무실을 만들어 그곳에서 일을 한다.

    Lập văn phòng ở nước khác và làm việc tại đó.

  • ③

    여러 나라에 회사나 공장을 만들어 물건을 판매, 생산한다.

    Lập công ty hoặc nhà máy ở nhiều nước để bán và sản xuất hàng hóa.

  • ④

    두 나라 이상이 모인 조직으로 OECD, EU, UN 등이 있다.

    Là tổ chức tập hợp từ hai nước trở lên, gồm có OECD, EU, UN, v.v.

2

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    한국 영화, 드라마, 케이팝(K-pop)을 통해 여러 나라와 ______________________(으)려고 한다.

    Người ta đang cố ______________________ với nhiều nước thông qua phim, phim truyền hình và nhạc K-pop của Hàn Quốc.

    Đáp án

    문화 교류를 추진하려고

    thúc đẩy giao lưu văn hóa

  2. 2)

    여러 국제기구를 통해 각 나라들은 분쟁을 줄이는 등 ______________________고 있다.

    Thông qua nhiều tổ chức quốc tế, các nước đang ______________________ như giảm bớt tranh chấp.

    Đáp án

    세계 평화 유지에 힘쓰고

    nỗ lực gìn giữ hòa bình thế giới

  3. 3)

    세계에서 일어나는 일에 대해 관심을 가지고 함께하는 ______________________아/어야 한다.

    Chúng ta phải trở thành ______________________ biết quan tâm và chung tay trước những việc đang diễn ra trên thế giới.

    Đáp án

    공동체 의식을 가져야

    có ý thức cộng đồng

  4. 4)

    두 나라는 서로 외교관을 파견하고 ______________________(으)ㄴ 후로 수출이 눈에 띄게 늘어나고 있다.

    Từ khi hai nước cử phái viên ngoại giao cho nhau và ______________________, kim ngạch xuất khẩu đang tăng lên rõ rệt.

    Đáp án

    외교 관계를 맺은

    thiết lập quan hệ ngoại giao

단어장

  • 세계 평화 유지에 힘쓰다- nỗ lực gìn giữ hòa bình thế giới
  • 해외 봉사 단체에 지원하다- đăng ký tham gia tổ chức tình nguyện ở nước ngoài
  • 문화 교류를 추진하다- thúc đẩy giao lưu văn hóa
  • 외교 관계를 맺다- thiết lập quan hệ ngoại giao
  • 공동체 의식을 가지다- có ý thức cộng đồng
p. 51
3

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    김한국 선수는 올림픽에서 금메달을 __________________.

    Vận động viên 김한국 đã __________________ huy chương vàng tại Thế vận hội.

    Đáp án

    차지했다

    giành được

  2. 2)

    생물은 동물과 식물로 __________________(으)ㄹ 수 있다.

    Sinh vật có thể __________________ thành động vật và thực vật.

    Đáp án

    분류할

    phân loại

  3. 3)

    드디어 우리 회사가 넓은 해외 시장으로 __________________게 되었다.

    Cuối cùng công ty chúng tôi đã có thể __________________ vào thị trường nước ngoài rộng lớn.

    Đáp án

    진출하게

    thâm nhập

  4. 4)

    나는 2년 동안 해외에서 __________________(으)면서 만난 사람들의 이야기로 책을 만들었다.

    Tôi đã viết một cuốn sách từ câu chuyện của những người mình gặp trong lúc __________________ ở nước ngoài suốt 2 năm.

    Đáp án

    체류하면서

    trong lúc lưu trú

단어장

  • 분류하다- phân loại
  • 진출하다- tiến ra / thâm nhập
  • 체류하다- lưu trú
  • 차지하다- chiếm (tỷ lệ)
  • 지적하다- chỉ ra / vạch ra
4

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn đáp án phù hợp với câu sau.

  1. 1)

    국제화 시대에서 다른 문화에 대한 {} 한다.

    Trong thời đại quốc tế hóa, cần phải {} đối với các nền văn hóa khác.

    • ❶ 편견을 버려야vứt bỏ định kiến
    • ❷ 편견을 가져야có định kiến

    Đáp án

    ❶ 편견을 버려야

    vứt bỏ định kiến

  2. 2)

    해외에서 한국 드라마가 인기를 얻으면서 배우들이 {} 있다.

    Khi phim truyền hình Hàn Quốc được yêu thích ở nước ngoài, các diễn viên đang {}.

    • ❶ 세계를 무대로 활동하고hoạt động trên sân khấu thế giới
    • ❷ 해외 지사에 지원하고ứng tuyển vào chi nhánh ở nước ngoài

    Đáp án

    ❶ 세계를 무대로 활동하고

    hoạt động trên sân khấu thế giới

  3. 3)

    다른 문화의 사람들과 함께할 때에는 그 문화에 대한 {} 것 또한 필요하다.

    Khi cùng chung sống với những người thuộc nền văn hóa khác, cũng cần phải {} về nền văn hóa đó.

    • ❶ 다양한 문화를 존중하는tôn trọng các nền văn hóa đa dạng
    • ❷ 배경지식을 갖추는trang bị kiến thức nền tảng

    Đáp án

    ❷ 배경지식을 갖추는

    trang bị kiến thức nền tảng

  4. 4)

    서로 언어와 문화가 다르더라도 {} 받아들여야 한다.

    Dù ngôn ngữ và văn hóa của nhau có khác biệt thì cũng phải đón nhận {}.

    • ❶ 열린 마음을 가지고với một tấm lòng cởi mở
    • ❷ 닫힌 마음을 가지고với một tấm lòng khép kín

    Đáp án

    ❶ 열린 마음을 가지고

    với một tấm lòng cởi mở

문법

Ngữ pháp
p. 52

문법

Ngữ pháp

동형

-던

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-던기본형-던
먹다먹던쓰다쓰던
가다

Đáp án

가던

많다많던
듣다

Đáp án

듣던

크다

Đáp án

크던

놀다

Đáp án

놀던

찾다

Đáp án

찾던

작다

Đáp án

작던

친절하다

Đáp án

친절하던

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 이 음식은 고향에서 자주 만들어서 ______ 음식이에요. (먹다)

Món ăn này là món tôi ______ thường xuyên ở quê. (먹다)

A: 먹던

먹던

  1. 1)

    이곳은 어릴 때부터 ______________ 집이에요.

    Nơi này là ngôi nhà tôi đã ______________ từ khi còn nhỏ.

    (살다)

    (살다)

    Đáp án

    살던

    살던

  2. 2)

    내가 자주 ______________ 세탁소가 문을 닫았어요.

    Tiệm giặt là mà tôi thường ______________ đã đóng cửa rồi.

    (이용하다)

    (이용하다)

    Đáp án

    이용하던

    이용하던

  3. 3)

    해외 지사에서 ______________ 동료가 한국으로 다시 돌아왔어요.

    Người đồng nghiệp từng ______________ ở chi nhánh nước ngoài đã trở lại Hàn Quốc.

    (근무하다)

    (근무하다)

    Đáp án

    근무하던

    근무하던

  4. 4)

    운동을 하기 위해 자주 ______________ 체육 시설이 문을 닫았어요.

    Cơ sở thể thao mà tôi thường ______________ để tập luyện đã đóng cửa rồi.

    (다니다)

    (다니다)

    Đáp án

    다니던

    다니던

p. 53
3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 지금 뭘 찾아요? 나: 제가 ______ 연필이 없어졌어요. (쓰다)

가: Bây giờ bạn đang tìm gì vậy? 나: Tôi không thấy cây bút chì mà mình ______ đâu nữa. (쓰다)

A: 쓰던

쓰던

  1. 1)

    가: 어제 저는 새 휴대 전화로 바꿨어요.

    가: Hôm qua tôi đã đổi sang điện thoại di động mới rồi.

    나: 어? 그럼 ______________________________ 휴대 전화는 어떻게 했어요? (사용하다)

    나: Ơ? Vậy còn chiếc điện thoại đã ______________________________ thì bạn xử lý thế nào? (사용하다)

    Đáp án

    사용하던

    사용하던

  2. 2)

    가: 여보, 조금 전 식탁 위에 ______________________________ 커피 못 봤어요? (남아 있다)

    가: Mình ơi, lúc nãy bạn không thấy ly cà phê còn ______________________________ trên bàn ăn à? (남아 있다)

    나: 아, 미안해요. 다 마신 줄 알고 버렸어요.

    나: À, xin lỗi. Em tưởng đã uống hết rồi nên đổ đi rồi.

    Đáp án

    남아 있던

    남아 있던

  3. 3)

    가: 실례합니다. 여기에서 ______________________________ 노트북 못 보셨어요? (충전하다)

    가: Xin lỗi. Bạn có thấy cái laptop mà tôi đang ______________________________ ở đây không? (충전하다)

    나: 아, 그 노트북을 제가 저기에 갖다 놓았어요.

    나: À, cái laptop đó tôi đã đem để ở đằng kia rồi.

    Đáp án

    충전하던

    충전하던

  4. 4)

    가: 잠시드 씨, 무슨 고민이 있어요?

    가: 잠시드 ơi, bạn có chuyện gì lo lắng à?

    나: 네. 오랫동안 ______________________________ 회사를 그만둬야 할 것 같아요. (일하다)

    나: Vâng. Có lẽ tôi phải nghỉ công ty mà tôi đã ______________________________ suốt thời gian dài. (일하다)

    Đáp án

    일하던

    일하던

동형

-을 정도로

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-을 정도로/ㄹ 정도로기본형-을 정도로/ㄹ 정도로
먹다먹을 정도로쓰다쓸 정도로
많다

Đáp án

많을 정도로

좋다

Đáp án

좋을 정도로

모르다

Đáp án

모를 정도로

바쁘다바쁠 정도로
★듣다

Đáp án

들을 정도로

없다

Đáp án

없을 정도로

★만들다

Đáp án

만들 정도로

★맵다

Đáp án

매울 정도로

p. 54
2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 요즘 회사에서 일이 많아서 ______ 바빠요. (밥을 못 먹다)

Dạo này ở công ty nhiều việc nên bận đến mức ______. (밥을 못 먹다)

A: 밥을 못 먹을 정도로

밥을 못 먹을 정도로

  1. 1)

    이 떡볶이는 _________________________ 매워요.

    Món 떡볶이 này cay đến mức _________________________.

    (눈물이 나다)

    (눈물이 나다)

    Đáp án

    눈물이 날 정도로

    눈물이 날 정도로

  2. 2)

    이 드라마는 _________________________ 많이 봤어요.

    Bộ phim này tôi đã xem nhiều đến mức _________________________.

    (대사를 외우다)

    (대사를 외우다)

    Đáp án

    대사를 외울 정도로

    대사를 외울 정도로

  3. 3)

    이 카페는 _________________________ 손님이 많아요.

    Quán cà phê này đông khách đến mức _________________________.

    (앉을 자리가 없다)

    (앉을 자리가 없다)

    Đáp án

    앉을 자리가 없을 정도로

    앉을 자리가 없을 정도로

  4. 4)

    동생은 언니라고 _________________________ 키가 매우 커요.

    Em gái tôi cao đến mức _________________________ bị nhầm là chị.

    (착각하다)

    (착각하다)

    Đáp án

    착각할 정도로

    착각할 정도로

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈ví dụ〉.

Q: 가: 4급 시험에 합격했네요. 축하해요. 나: 고마워요. ______ 기뻐요. (말을 할 수 없다)

가: Bạn đã đậu kỳ thi cấp 4 rồi này. Chúc mừng nhé. 나: Cảm ơn. Tôi vui đến mức ______. (말을 할 수 없다)

A: 말을 할 수 없을 정도로

말을 할 수 없을 정도로

  1. 1)

    가: 오래간만에 등산을 하니 힘들지요?

    가: Lâu rồi mới đi leo núi nên mệt lắm phải không?

    나: 네. 더 이상 _____________________ 다리가 너무 아파요. (움직일 수 없다)

    나: Vâng. Chân tôi đau đến mức _____________________ không thể cử động thêm được nữa. (움직일 수 없다)

    Đáp án

    움직일 수 없을 정도로

    움직일 수 없을 정도로

  2. 2)

    가: 땅이 젖은 걸 보니 어제 비가 많이 온 것 같아요.

    가: Nhìn mặt đất ướt thấy có vẻ hôm qua mưa nhiều lắm.

    나: 네. 어제저녁에 _____________________ 비가 많이 왔어요. (앞이 안 보이다)

    나: Vâng. Tối hôm qua mưa nhiều đến mức _____________________. (앞이 안 보이다)

    Đáp án

    앞이 안 보일 정도로

    앞이 안 보일 정도로

  3. 3)

    가: 안녕하세요? 아나이스 씨, 오래간만이에요.

    가: Xin chào? 아나이스 ơi, lâu quá rồi mới gặp lại.

    나: 어머! 라민 씨인 줄 몰랐어요. _____________________ 살이 많이 빠졌네요. (못 알아보다)

    나: Ôi! Tôi không biết đó là 라민. _____________________ Bạn đã giảm cân nhiều quá nhỉ. (못 알아보다)

    Đáp án

    못 알아볼 정도로

    đến mức không nhận ra được

  4. 4)

    가: 목소리가 왜 그래요? 감기에 걸렸어요?

    가: Giọng bạn sao thế? Bị cảm à?

    나: 아니요. 어제 콘서트장에서 _____________________ 소리를 많이 질러서 그래요. (목이 쉬다)

    나: Không. Hôm qua ở buổi hòa nhạc tôi hét nhiều quá _____________________ nên bị vậy. (khản giọng)

    Đáp án

    목이 쉴 정도로

    đến mức khản cả giọng

말하기

Nói
p. 55

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 이제는 한 나라에서 다양한 국적의 사람들을 만나는 것은 어렵지 않은 것 같아요.

    가: Bây giờ việc gặp gỡ những người thuộc nhiều quốc tịch khác nhau trong cùng một đất nước có vẻ không còn khó nữa.

    나: 맞아요. 이제는 정말 __________________________.

    나: Đúng vậy. Bây giờ thực sự __________________________.

    Đáp án

    다문화 사회가 되었어요

    đã trở thành xã hội đa văn hóa

  2. 2)

    가: 해외 지사에서 근무하고 싶은데 무엇이 가장 중요할까요?

    가: Tôi muốn làm việc ở chi nhánh nước ngoài, vậy điều gì là quan trọng nhất nhỉ?

    나: 모든 업무를 __________________________ 외국어에 능통하면 된다고 들었어요.

    나: Tôi nghe nói chỉ cần giỏi ngoại ngữ __________________________ để có thể xử lý mọi công việc là được.

    Đáp án

    외국어를 할 수 있을 정도로

    đến mức có thể sử dụng ngoại ngữ

  3. 3)

    가: 한국의 드라마, 음악의 인기가 더 높아지고 있어요.

    가: Phim truyền hình và âm nhạc Hàn Quốc ngày càng được yêu thích hơn.

    나: 맞아요. 그래서 한국과 __________________________ 나라들도 더 많아지고 있어요.

    나: Đúng vậy. Vì thế các nước __________________________ với Hàn Quốc cũng ngày càng nhiều hơn.

    Đáp án

    문화 교류를 추진하려는

    muốn thúc đẩy giao lưu văn hóa

  4. 4)

    가: 고향 소식을 자주 듣고 있어요?

    가: Bạn có thường nghe tin tức về quê hương không?

    나: 네. 최근 들어 __________________________ 고향에 여러 다국적 기업들이 많이 생겼대요.

    나: Vâng. Nghe nói gần đây, __________________________, nhiều công ty đa quốc gia đã xuất hiện ở quê tôi.

    Đáp án

    작은 회사들만 있던

    vốn chỉ có những công ty nhỏ

다음을 듣고 물음에 답하세요.

Hãy nghe đoạn sau và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    안젤라 씨는 대학교 때 어떤 경험을 했습니까?

    안젤라 đã có trải nghiệm gì khi còn học đại học?

    Đáp án mẫu

    해외 봉사 활동 경험을 했다.

    Đã có trải nghiệm hoạt động tình nguyện ở nước ngoài.

2) 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

2) Hãy đánh dấu ○ nếu đúng với nội dung đã nghe, X nếu sai.

  1. ❶

    안젤라 씨는 해외에서 봉사 활동을 하면서 공동체 의식을 느꼈다.

    안젤라 đã cảm nhận được ý thức cộng đồng khi làm hoạt động tình nguyện ở nước ngoài.

    Đáp án

    O

    O

  2. ❷

    남자는 해외에서 생활하면서 배우고 느낀 점이 많다.

    Trong thời gian sinh sống ở nước ngoài, người đàn ông đã học hỏi và cảm nhận được nhiều điều.

    Đáp án

    X

    X

  3. ❸

    안젤라 씨의 대학교 때 경험은 외국 생활에 도움이 되고 있다.

    Trải nghiệm hồi đại học của 안젤라 đang giúp ích cho cuộc sống ở nước ngoài.

    Đáp án

    O

    O

읽기

Đọc
p. 56

읽기

Đọc

1

다음은 '캠프 참가자 모집 포스터'입니다. 다음 내용을 보고 맞으면 ○, 틀리면 X 하세요.

Sau đây là 'áp phích tuyển thành viên tham gia trại'. Hãy xem nội dung sau và đánh dấu ○ nếu đúng, X nếu sai.

국제화 시대! 국제 교류 캠프 참가자 모집

Thời đại toàn cầu hóa! Tuyển thành viên tham gia Trại giao lưu quốc tế

Trang 56 trong sách

문화 캠프에서 생활하며 세계의 대학생들과 우정을 쌓을 수 있는 '국제 교류 캠프'에 초대합니다. 참가 대상: 국제 교류에 관심 있는 대학생. 참가 비용: 전액 무료(숙박비, 교통비, 식비, 체험비 등). 신청 기간: 7월 1일~10일. 참가 문의: 한국대학교 국제협력처 02)123-4567

Chúng tôi mời bạn đến với 'Trại giao lưu quốc tế', nơi bạn có thể sinh hoạt trong trại văn hóa và xây dựng tình bạn với sinh viên đại học trên khắp thế giới. Đối tượng tham gia: Sinh viên đại học quan tâm đến giao lưu quốc tế. Chi phí tham gia: Hoàn toàn miễn phí (phí lưu trú, phí đi lại, phí ăn uống, phí trải nghiệm, v.v.). Thời gian đăng ký: Ngày 1~10 tháng 7. Liên hệ tham gia: Phòng Hợp tác Quốc tế Trường Đại học Hàn Quốc 02)123-4567

  1. 1)

    이 캠프에서는 한국의 여러 대학 학생들이 함께 생활한다.

    Tại trại này, sinh viên của nhiều trường đại học Hàn Quốc cùng sinh hoạt với nhau.

    Đáp án

    X

    X

  2. 2)

    국제 교류에 관심이 있다면 비용 부담 없이 참가할 수 있다.

    Nếu bạn quan tâm đến giao lưu quốc tế thì có thể tham gia mà không phải lo về chi phí.

    Đáp án

    O

    O

2

다음은 국제화 시대에 필요한 인재에 대한 칼럼입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Sau đây là một bài xã luận về nhân tài cần thiết trong thời đại toàn cầu hóa. Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

세계의 많은 나라들이 서로 협력을 하거나 경쟁을 하면서 성장하기 때문에 이러한 결과로 함께 힘을 모으기 위해 다양한 방면에서 국제 협력이 활발해졌다. 이러한 시대가 요구하는 인재들에게는 어떤 능력이 필요할까? ( ㉠ ) 다양한 문화권의 사람들과 함께 어울려야 하기 때문에 적극적인 태도와 서로 다름을 인정할 수 있는 이해력이 있어야 한다. 그리고 낯선 환경에 두려워하지 않는 도전 정신과 적응 능력이 또한 요구된다. 무엇보다 다양한 언어를 사용하는 사람들과 의사소통을 해야 하기 때문에 유창한 외국어 능력은 기본이다. 이러한 능력을 갖추고 있는 사람만이 점점 국제화가 되고 있는 시대에서 살아남을 수 있을 것이다.

Nhiều quốc gia trên thế giới phát triển thông qua hợp tác hoặc cạnh tranh với nhau. Do đó, hoạt động hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực nhằm cùng chung sức ngày càng trở nên sôi nổi. Vậy những nhân tài mà thời đại này đòi hỏi cần có những năng lực gì? ( ㉠ ) Vì phải giao lưu với những người đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau, họ cần có thái độ tích cực và khả năng thấu hiểu, tôn trọng sự khác biệt. Bên cạnh đó, họ cũng cần có tinh thần dám đương đầu với thử thách, không sợ môi trường xa lạ và có khả năng thích nghi. Trên hết, khả năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo là điều cơ bản vì họ phải giao tiếp với những người sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau. Chỉ những người có các năng lực này mới có thể tồn tại trong thời đại ngày càng quốc tế hóa.

  1. 1)

    ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르세요.

    Hãy chọn từ thích hợp để điền vào ㉠.

    • ❶ 우선Trước hết
    • ❷ 또한Ngoài ra
    • ❸ 다음으로Tiếp theo

    Đáp án

    ❶ 우선

    Trước hết

  2. 2)

    윗글의 내용과 다른 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung không đúng với bài viết trên.

    • ❶ 최근 들어 세계 여러 나라들은 서로 협력하는 일이 많아졌다.Gần đây, các quốc gia trên thế giới ngày càng hợp tác với nhau nhiều hơn.
    • ❷ 국제화 시대에는 서로의 차이를 구별해 내는 판단력이 요구된다.Trong thời đại toàn cầu hóa, cần có khả năng phán đoán để nhận biết sự khác biệt giữa các bên.
    • ❸ 국제화 시대의 인재에게 가장 필요한 것은 유창한 외국어 실력이다.Điều cần thiết nhất đối với nhân tài trong thời đại toàn cầu hóa là năng lực ngoại ngữ lưu loát.

    Đáp án

    ❷ 국제화 시대에는 서로의 차이를 구별해 내는 판단력이 요구된다.

    Trong thời đại toàn cầu hóa, cần có khả năng phán đoán để nhận biết sự khác biệt giữa các bên.

쓰기

Viết
p. 57

쓰기

Viết

1

다음은 '한국 회사 취업 도전'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Sau đây là bài viết về 'Chinh phục việc làm tại công ty Hàn Quốc'. Hãy tham khảo ghi chú để hoàn thành bài viết.

Trang 57 trong sách

어떤 일에 도전하고 싶은지?: 한국 무역 회사에서 통역사로 일하는 유능한 회사원 / 무엇을 준비했는지?: -한국어를 정확하고 유창하게 말하기 위해서 한국어 공부를 함 -한국 제품을 고향에 팔면서 무역에 대한 다양한 경험을 쌓음 -무역과 관련된 책과 자료를 찾아보면서 무역에 대한 전문 지식을 습득함 / 어떤 어려움이 있었는지?: -한국 회사 문화에 대한 적응 -회사 상사나 동료와의 편하지 않은 관계

Muốn thử thách điều gì?: Trở thành một nhân viên có năng lực làm phiên dịch tại công ty thương mại Hàn Quốc / Đã chuẩn bị những gì?: -Học tiếng Hàn để nói tiếng Hàn chính xác và lưu loát -Bán sản phẩm Hàn Quốc về quê hương và tích lũy nhiều kinh nghiệm về thương mại -Tìm đọc sách và tài liệu liên quan đến thương mại để tiếp thu kiến thức chuyên môn về thương mại / Đã gặp những khó khăn gì?: -Thích nghi với văn hóa công ty Hàn Quốc -Mối quan hệ không thoải mái với cấp trên và đồng nghiệp

나의 꿈은 한국 무역 회사에서 통역사로 취직하여 1). 그래서 한국어를 정확하고 유창하게 말하기 위해서 한국어 공부를 열심히 하였고 그 결과 한국어 능력시험 4급에 합격했다. 그리고 2). 무역과 관련된 책과 자료를 찾아보면서 3). 그 결과 고향인 베트남과 연결된 한국 무역 회사에 취직할 수 있었다. 취직은 했지만 회사 생활이 쉽지 않았다. 4) 회사 상사나 동료와의 관계도 편하지 않았다. 그렇지만 이 모든 어려움을 이겨내는 것이 내 미래를 위한 또 다른 시작이라고 생각하고 열심히 노력하고 있다.

Ước mơ của tôi là làm phiên dịch tại một công ty thương mại Hàn Quốc và {1}. Vì vậy, để nói tiếng Hàn chính xác và lưu loát, tôi đã chăm chỉ học tiếng Hàn và kết quả là đã đỗ cấp 4 kỳ thi năng lực tiếng Hàn. Và {2}. Trong quá trình tìm đọc sách và tài liệu liên quan đến thương mại, tôi đã {3}. Nhờ đó, tôi đã có thể xin được việc ở một công ty thương mại Hàn Quốc có liên kết với quê hương Việt Nam của tôi. Dù đã xin được việc nhưng cuộc sống nơi công ty không hề dễ dàng. {4} mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp cũng không được thoải mái. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng việc vượt qua tất cả những khó khăn này chính là một khởi đầu khác cho tương lai của mình nên đang nỗ lực hết sức.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    유능한 회사원이 되는 것이다

    trở thành một nhân viên có năng lực

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    한국의 제품을 고향에 팔면서 무역에 대한 다양한 경험을 쌓았다

    bán sản phẩm Hàn Quốc về quê hương và tích lũy nhiều kinh nghiệm về thương mại

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    무역에 대한 전문 지식을 습득했다

    đã tiếp thu kiến thức chuyên môn về thương mại

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    한국 회사 문화에 대한 적응도 어려웠고

    việc thích nghi với văn hóa công ty Hàn Quốc cũng khó khăn và

Bản chép lời

6과-듣기

잠시드(남)

어? 무슨 사진이에요?

Ơ? Ảnh gì thế này?

안젤라(여)

대학교 때 해외 봉사 활동을 했던 사진이에요.

Đây là ảnh hồi đại học tôi đi làm tình nguyện ở nước ngoài đấy.

잠시드(남)

어땠어요? 해외에서의 봉사 활동은 힘들었을 것 같아요.

Thế nào? Chắc hoạt động tình nguyện ở nước ngoài vất vả lắm nhỉ.

안젤라(여)

물론 쉽지 않았어요. 처음에는 언어뿐만 아니라 문화도 달라서 힘들었지만 시간이 지나면서 적응할 수 있어서 괜찮았어요.

Tất nhiên là không dễ dàng rồi. Lúc đầu không chỉ ngôn ngữ mà cả văn hóa cũng khác nên rất vất vả, nhưng dần dần rồi cũng thích nghi được nên cũng ổn.

잠시드(남)

그랬군요. 해외 봉사 활동을 하면서 새롭게 느낀 점도 많았을 것 같아요.

Ra là vậy. Chắc trong lúc làm tình nguyện ở nước ngoài bạn cũng cảm nhận được nhiều điều mới mẻ nhỉ.

안젤라(여)

네, 무엇보다 제가 다양한 나라의 문화에 대해 관심을 가지고 우리는 하나라는 공동체 의식을 가지게 된 것 같아요.

Vâng, trên hết, tôi đã quan tâm hơn đến văn hóa của nhiều quốc gia và dường như đã hình thành ý thức cộng đồng rằng tất cả chúng ta là một.

잠시드(남)

대단해요. 안젤라 씨에게 그때의 경험은 정말 잊지 못할 것 같아요.

Tuyệt vời quá. Chắc trải nghiệm lúc đó với 안젤라 thật khó mà quên được.

안젤라(여)

맞아요. 그때의 경험이 제가 외국에서 생활하는 데 많은 도움이 되고 있어요.

Đúng vậy. Trải nghiệm lúc đó đang giúp ích rất nhiều cho tôi trong cuộc sống ở nước ngoài.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học