Sách bài tập · Lớp 4 · Bài 10
Đời sống ngôn ngữ
어휘
Từ vựng
관계있는 것을 연결하세요.
Hãy nối những phần có liên quan với nhau.
'주십시요'가 맞아요?
'주십시요' có đúng không?
Đáp án
② 아니요. '주십시오'가 맞춤법에 맞아요.
Không. '주십시오' mới đúng chính tả.
어제 먹은 과일 있잖아요. 뭐였죠?
Bạn nhớ loại trái cây chúng ta ăn hôm qua chứ? Đó là quả gì nhỉ?
Đáp án
③ 아, 딸기요? 저도 가끔 단어가 잘 안 떠올라요.
À, dâu tây hả? Mình cũng thỉnh thoảng không nghĩ ra được từ.
시어머님께 "먹으세요"라고 하면 안 돼요?
Nói với mẹ chồng là "먹으세요" thì không được à?
Đáp án
④ '드세요'라고 해야 돼요. 높임말이 헷갈리죠?
Phải nói là '드세요' mới đúng. Kính ngữ dễ bị nhầm lẫn nhỉ?
친구가 비자 있냐고 물었는데 피자 없다고 했어요.
Bạn tôi hỏi có visa không mà tôi lại trả lời là không có pizza.
Đáp án
① 하하. 동문서답했군요.
Ha ha. Bạn trả lời trớt quớt rồi.
하하. 동문서답했군요.
Ha ha. Bạn trả lời trớt quớt rồi.
아니요. '주십시오'가 맞춤법에 맞아요.
Không. '주십시오' mới đúng chính tả.
아, 딸기요? 저도 가끔 단어가 잘 안 떠올라요.
À, dâu tây hả? Mình cũng thỉnh thoảng không nghĩ ra được từ.
'드세요'라고 해야 돼요. 높임말이 헷갈리죠?
Phải nói là '드세요' mới đúng. Kính ngữ dễ bị nhầm lẫn nhỉ?
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.
사람들과 이야기할 때는 서로 존중하면서 _______________을/를 잘 지켜야 한다.
Khi nói chuyện với mọi người, cần tôn trọng lẫn nhau và giữ đúng _______________.
Đáp án
언어 예절
Lễ nghi ngôn ngữ
그는 평소에 부산말을 쓰지만 공식적인 자리에서는 _______________(으)로 말한다.
Anh ấy thường ngày nói tiếng Busan nhưng trong những dịp chính thức thì nói bằng _______________.
Đáp án
표준어
Ngôn ngữ chuẩn
사람을 부를 때는 두 사람의 관계를 생각하며 알맞은 _______________을/를 사용해야 한다.
Khi gọi ai đó, cần suy nghĩ đến mối quan hệ giữa hai người và sử dụng _______________ phù hợp.
Đáp án
호칭
Cách xưng hô
다른 사람에게 좋지 않은 인상을 줄 수 있는 _______________은/는 가능하면 쓰지 않는 것이 좋다.
Tốt nhất là không nên dùng _______________ có thể gây ấn tượng không tốt với người khác nếu có thể.
Đáp án
비속어
Từ thô tục
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.
아나이스 씨는 ________________ 말해서 사람들을 즐겁게 한다.
아나이스 nói chuyện ________________ nên khiến mọi người vui vẻ.
Đáp án
재치가 있게
một cách dí dỏm
이번에 나온 드라마는 누구나 ________________ 내용을 담고 있다.
Bộ phim ra mắt lần này có nội dung mà ai cũng ________________.
Đáp án
공감하는
đồng cảm
자신의 생각을 ________________ 말하지 않으면 상대방이 오해할 수 있다.
Nếu không nói suy nghĩ của mình một cách ________________ thì đối phương có thể hiểu lầm.
Đáp án
확실하게
rõ ràng
나무를 뽑고 산을 깎는 식으로 도시를 개발하면 환경이 ________________.
Nếu phát triển đô thị theo kiểu nhổ cây và san núi thì môi trường sẽ ________________.
Đáp án
파괴된다
bị phá hủy
한국말을 할 때 단어가 안 떠오르면 모국어를 ________________기도 한다.
Khi nói tiếng Hàn mà không nghĩ ra từ thì đôi khi cũng ________________ tiếng mẹ đẻ.
Đáp án
섞어 쓰
dùng lẫn lộn
다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.
Hãy chọn đáp án phù hợp với câu sau.
신용 카드를 ({}) 사용하면 돈을 모을 수 없다.
Nếu sử dụng thẻ tín dụng ({}) thì không thể để dành được tiền.
Đáp án
① 무분별하게
một cách bừa bãi
교육 제도가 자주 바뀌면 학생들 사이에 ({}) 수 있다.
Nếu chế độ giáo dục thay đổi thường xuyên thì có thể ({}) trong học sinh.
Đáp án
① 혼란을 일으킬
gây ra sự hỗn loạn
나이 많은 사람들은 젊은 사람들이 무슨 말을 하는지 반도 ({}) 때가 있다.
Có những lúc người lớn tuổi ({}) đến một nửa những gì người trẻ nói.
Đáp án
② 못 알아들을
không hiểu được
직장 내에서 다른 사람의 말은 듣지 않고 자기 말만 하는 사람은 동료들과 ({}) 수도 있다.
Ở nơi làm việc, người chỉ nói ý mình mà không lắng nghe người khác có thể ({}) khỏi các đồng nghiệp.
Đáp án
① 소통이 단절될
bị đứt đoạn giao tiếp
문법
Ngữ pháp
다음 표를 완성하세요.
Hãy hoàn thành bảng sau.
| 기본형 | -고 말다 | 기본형 | -고 말다 |
|---|---|---|---|
| 찾다 | 찾고 말다 | 먹다 | Đáp án 먹고 말다 |
| 쓰다 | Đáp án 쓰고 말다 | 듣다 | Đáp án 듣고 말다 |
| 가다 | 가고 말다 | 주다 | Đáp án 주고 말다 |
| 만들다 | Đáp án 만들고 말다 | 마시다 | Đáp án 마시고 말다 |
| 부르다 | Đáp án 부르고 말다 | 공부하다 | Đáp án 공부하고 말다 |
〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.
Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.
Q: 너무 피곤해서 아침에 늦잠을 ______. (자다)
Vì quá mệt nên buổi sáng tôi ______ dậy muộn. (자다)
A: 자고 말았다
đã ngủ mất
버스를 타려고 뛰어갔지만 ______________________. (놓치다)
Tôi đã chạy để bắt xe buýt nhưng ______________________. (놓치다)
Đáp án
놓치고 말았다
đã lỡ mất
경기에서 열심히 뛰었지만 우리 팀이 ______________________. (지다)
Tôi đã chạy hết sức trong trận đấu nhưng đội chúng tôi ______________________. (지다)
Đáp án
지고 말았다
đã thua mất
친구와 오해를 풀고 화해하려고 하는데 또 ______________________. (싸우다)
Tôi định giải tỏa hiểu lầm và làm hòa với bạn nhưng lại ______________________. (싸우다)
Đáp án
싸우고 말았다
Rốt cuộc đã cãi nhau
친구가 식당을 하는데 요즘 손님이 없어서 식당 문을 ______________________. (닫다)
Bạn tôi mở nhà hàng nhưng dạo này không có khách nên đã ______________________ nhà hàng. (닫다)
Đáp án
닫고 말았다
rốt cuộc đã đóng mất rồi
문법
Ngữ pháp
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 어떻게 하다가 우산을 잃어버렸어요? 나: 버스에서 급하게 내리다가 ______. (우산을 두고 내리다)
가: Làm sao mà bạn lại làm mất chiếc ô vậy? 나: Vì vội xuống xe buýt nên ______. (để quên ô rồi xuống xe)
A: 우산을 두고 내리고 말았어요
Tôi đã lỡ để quên ô rồi xuống xe.
가: 웹 사이트(website) 로그인이 안 돼요?
가: Bạn không đăng nhập được vào trang web (website) à?
나: 네. 오랫동안 사용을 안 해서 ________________________________. (비밀번호를 잊어버리다)
나: Vâng. Vì lâu rồi không dùng nên ________________________________. (quên mất mật khẩu)
Đáp án
비밀번호를 잊어버리고 말았어요
cuối cùng đã quên mất mật khẩu
가: 시험 결과가 어떻게 됐어요?
가: Kết quả thi thế nào rồi?
나: 이번에는 꼭 합격할 줄 알았는데 ________________________________. (1점 차이로 떨어지다)
나: Lần này cứ tưởng chắc chắn sẽ đậu, vậy mà ________________________________. (rớt chỉ vì thiếu 1 điểm)
Đáp án
1점 차이로 떨어지고 말았어요
cuối cùng đã rớt chỉ vì thiếu 1 điểm
가: 두 사람 요즘 안 만나는 것 같던데 무슨 일이 있어요?
가: Dạo này hình như hai người đó không gặp nhau, có chuyện gì vậy?
나: 두 사람이 매일 싸우더니 결국 ________________________________. (헤어지다)
나: Hai người đó cứ cãi nhau suốt, cuối cùng thì ________________________________. (chia tay)
Đáp án
헤어지고 말았어요
cuối cùng đã chia tay mất
가: 이메일로 숙제를 냈지요? 그런데 왜 이메일을 두 번 보냈어요?
가: Bạn đã nộp bài tập qua email rồi phải không? Nhưng sao lại gửi email tới hai lần vậy?
나: 급하게 보내다가 ________________________________. (첨부 파일을 빠뜨리다)
나: Vì gửi vội quá nên ________________________________. (bỏ sót file đính kèm)
Đáp án
첨부 파일을 빠뜨리고 말았어요
cuối cùng đã bỏ sót mất file đính kèm
다음 표를 완성하세요.
Hãy hoàn thành bảng sau.
| 기본형 | -는 척하다/-(으)ㄴ 척하다 | 기본형 | -는 척하다/-(으)ㄴ 척하다 |
|---|---|---|---|
| 먹다 | 먹는 척하다 | 좋다 | 좋은 척하다 |
| 웃다 | Đáp án 웃는 척하다 | 듣다 | Đáp án 듣는 척하다 |
| 많다 | Đáp án 많은 척하다 | 자다 | Đáp án 자는 척하다 |
| 끄다 | Đáp án 끄는 척하다 | 바쁘다 | 바쁜 척하다 |
| 모르다 | Đáp án 모르는 척하다 | 다르다 | Đáp án 다른 척하다 |
| 운동하다 | Đáp án 운동하는 척하다 | 피곤하다 | Đáp án 피곤한 척하다 |
| 재미있다 | Đáp án 재미있는 척하다 | ★길다 | Đáp án 긴 척하다 |
| ★만들다 | Đáp án 만드는 척하다 | ★맵다 | Đáp án 매운 척하다 |
문법
Ngữ pháp
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.
친구가 계속 돈을 빌려 달라고 해서 돈이 __________________________.
Vì người bạn cứ đòi mượn tiền nên tôi đã __________________________ như thể không có tiền.
Đáp án
없는 척했다
giả vờ không có
아는 선배가 만들어 준 음식이 매웠지만 안 __________________________.
Món ăn do một người tiền bối quen biết làm cho tôi tuy cay nhưng tôi đã __________________________ như thể không cay.
Đáp án
매운 척했다
giả vờ cay
친구가 놀러 오라고 했지만 나가기 싫어서 많이 __________________________.
Bạn rủ tôi đến chơi nhưng vì không muốn ra ngoài nên tôi đã __________________________ như thể rất bận.
Đáp án
바쁜 척했다
giả vờ bận
운동하다가 허리를 다쳤는데 부모님께서 걱정하실까 봐 __________________________.
Tôi bị đau lưng khi tập thể dục nhưng vì sợ bố mẹ lo lắng nên tôi đã __________________________.
Đáp án
괜찮은 척했다
giả vờ không sao
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 선물이 마음에 들었어요? 나: 아니요. 사실은 별로였는데 그냥 ______.
가: Bạn có thích món quà đó không? 나: Không. Thật ra thì cũng không thích lắm nhưng chỉ ______.
A: 마음에 드는 척했어요
giả vờ thích thôi
가: 그 사람은 열심히 일하고 있어요?
가: Người đó có làm việc chăm chỉ không?
나: 아니요. 사무실에서 계속 졸다가 사장님이 오시면 __________________________________.
나: Không. Cứ ngủ gật suốt trong văn phòng, đến khi giám đốc tới thì __________________________________.
Đáp án
일하는 척해요
giả vờ như đang làm việc
가: 뉴스를 다 이해하다니 정말 한국어 실력이 좋아졌네요.
가: Hiểu được cả bản tin thì trình độ tiếng Hàn của bạn giỏi lên thật rồi đấy.
나: 사실 다 못 알아들었어요. 그냥 __________________________________.
나: Thật ra tôi không hiểu hết đâu. Chỉ là __________________________________.
Đáp án
이해한 척했어요
đã giả vờ như hiểu
가: 매운 음식을 좋아하는군요.
가: Hóa ra bạn thích món ăn cay nhỉ.
나: 아니요. 친구들이 다들 좋아해서 저도 __________________________________.
나: Không đâu. Vì bạn bè ai cũng thích nên tôi cũng __________________________________.
Đáp án
좋아하는 척해요
giả vờ như thích
가: 친구들이 생일 파티 준비한 걸 알았지요?
가: Bạn biết các bạn đã chuẩn bị tiệc sinh nhật rồi phải không?
나: 네. 하지만 친구들의 마음을 생각해서 __________________________________.
나: Vâng. Nhưng vì nghĩ đến tấm lòng của các bạn nên tôi __________________________________.
Đáp án
모르는 척했어요
đã giả vờ như không biết
말하기와 듣기
Nói và nghe
다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.
Nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.
가: 선생님께서 물으셨는데 질문을 잘못 이해해서 ____________________________.
가: Cô giáo hỏi mà tôi hiểu sai câu hỏi nên ____________________________.
나: 긴장하면 누구나 그럴 수 있어요.
나: Ai mà căng thẳng thì cũng có thể như vậy mà.
Đáp án
동문서답하고 말았어요
đã lỡ trả lời lạc đề
가: 한국말을 할 때 내가 하는 말이 맞는지 틀리는지 ____________________________.
가: Khi nói tiếng Hàn, tôi ____________________________ không biết những gì mình nói là đúng hay sai.
나: 저도 가끔 그래요.
나: Tôi thỉnh thoảng cũng vậy đấy.
Đáp án
헷갈릴 때가 있어요
có lúc thấy lẫn lộn
가: 사람들이 말을 빨리해서 잘못 알아듣는 경우가 많은데 ____________________________.
가: Mọi người nói nhanh nên có nhiều trường hợp tôi nghe nhầm, và ____________________________.
나: 저도 그런 적이 있어요.
나: Tôi cũng từng như vậy.
Đáp án
알아들은 척했어요
đã giả vờ như nghe hiểu
가: 처음 만난 사람을 어떻게 불러야 할지 몰라서 실수한 적이 있어요.
가: Tôi từng mắc lỗi vì không biết phải gọi người mới gặp lần đầu như thế nào.
나: ____________________________이 중요해요.
나: Việc ____________________________ rất quan trọng.
Đáp án
적절한 호칭을 쓰는 것
dùng cách xưng hô phù hợp
다음을 듣고 물음에 답하세요. 1) 안젤라는 지난 토요일에 무엇을 했어요?
Hãy nghe đoạn sau và trả lời câu hỏi. 1) Thứ Bảy tuần trước 안젤라 đã làm gì?
안젤라는 지난 토요일에 무엇을 했어요?
Thứ Bảy tuần trước 안젤라 đã làm gì?
Đáp án mẫu
면접을 봤다.
Đã đi phỏng vấn.
2) 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
2) Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.
안젤라는 준비를 거의 못 해서 실수를 했다.
안젤라 hầu như không chuẩn bị được nên đã mắc lỗi.
Đáp án
X
X
안젤라는 고향에 대한 질문을 받았다.
안젤라 đã được hỏi về quê hương của mình.
Đáp án
O
O
안젤라는 질문을 잘못 알아듣고 동문서답했다.
안젤라 nghe nhầm câu hỏi nên đã trả lời lạc đề.
Đáp án
O
O
읽기
Đọc
온라인 게시판
Bảng tin trực tuyến
질문 '되요'와 '돼요' 중 어느 것이 맞나요?
Câu hỏi: Trong '되요' và '돼요' thì cái nào đúng?
답변 '돼요'가 맞습니다. '되다'에 '-어요'가 붙은 '되어요'는 줄여서 '돼요'가 됩니다. 그리고 '되었습니다'는 '됐습니다', '되어서'는 '돼서'와 같이 써야 합니다.
Trả lời: '돼요' là đúng. '되어요' (là '되다' kết hợp với '-어요') khi rút gọn sẽ thành '돼요'. Và '되었습니다' phải viết thành '됐습니다', '되어서' phải viết thành '돼서'.
다음은 온라인 게시판입니다. 글을 읽고 아래 문장의 맞춤법이 맞으면 ○, 다르면 X 하세요.
Sau đây là một bảng tin trực tuyến. Hãy đọc bài viết và đánh ○ nếu chính tả của câu bên dưới đúng, đánh X nếu sai.
벌써 퇴근 시간이 됐습니다.
Đã đến giờ tan làm rồi.
Đáp án
O
O
여기에서 사진을 찍으면 안 되요.
여기에서 사진을 찍으면 안 되요.
Đáp án
X
X
Bài báo về chính tả tiếng Hàn (한글 맞춤법)
한글 맞춤법은 한국어로 글을 쓸 때 지켜야 할 규칙이다. 맞춤법에 맞게 글을 쓰면 의사소통을 효율적으로 할 수 있다. 예를 들어 '채글일거써요'와 같이 소리 나는 대로 쓰면 이 문장이 무슨 뜻인지 알기 힘들지만 '책을 읽었어요'와 같이 맞춤법과 띄어쓰기를 지켜서 쓴다면 뜻을 쉽게 이해할 수 있을 것이다. 이렇게 한글 맞춤법은 말을 할 때 불필요한 오해와 혼란을 줄이고 언어생활을 효율적으로 하도록 돕는다. 그런데 최근 젊은 사람들이 'ㅇㅇ'이나 '쏘주'와 같이 맞춤법을 일부러 어긴 표현을 쓰는 경우가 늘고 있다. 이런 예들은 빠르게 생각을 전하거나 강한 느낌을 전달할 수 있지만 지나친 사용은 의사소통 실패로 이어질 수도 있으므로 사용에 유의해야 할 것이다.
Chính tả tiếng Hàn (한글 맞춤법) là quy tắc phải tuân theo khi viết bằng tiếng Hàn. Nếu viết đúng chính tả thì có thể giao tiếp một cách hiệu quả. Ví dụ, nếu viết theo âm phát ra như '채글일거써요' thì rất khó hiểu câu này có nghĩa gì, nhưng nếu viết đúng chính tả và cách dòng như '책을 읽었어요' thì có thể dễ dàng hiểu được ý nghĩa. Như vậy, chính tả tiếng Hàn giúp giảm bớt những hiểu lầm và rối rắm không cần thiết khi nói, đồng thời giúp cho việc sử dụng ngôn ngữ trở nên hiệu quả. Thế nhưng gần đây ngày càng có nhiều người trẻ sử dụng những cách viết cố ý sai chính tả như 'ㅇㅇ' hay '쏘주'. Những ví dụ này có thể giúp truyền đạt suy nghĩ nhanh hơn hoặc truyền tải cảm giác mạnh mẽ, nhưng nếu dùng quá mức thì có thể dẫn đến thất bại trong giao tiếp, nên cần chú ý khi sử dụng.
'ㅇㅇ'은 '응응'을 줄인 것이고 '쏘주'는 '소주'를 강하게 발음하여 쓴 예이다.
'ㅇㅇ' là dạng viết tắt của '응응', còn '쏘주' là ví dụ viết theo cách phát âm mạnh của '소주'.
다음은 한글 맞춤법에 대한 신문 기사입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.
Sau đây là một bài báo về chính tả tiếng Hàn (한글 맞춤법). Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi.
윗글에 나오지 않은 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung không xuất hiện trong bài viết trên.
Đáp án
③ 한글 맞춤법의 학습 방법
Phương pháp học chính tả tiếng Hàn
윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung giống với bài viết trên.
Đáp án
① 사람들은 글을 쓸 때 한글 맞춤법을 지켜야 한다.
Khi viết, mọi người phải tuân theo chính tả tiếng Hàn.
쓰기
Viết
한국어를 사용하면서 어려웠던 경험 메모
Ghi chú về trải nghiệm khó khăn khi sử dụng tiếng Hàn
글쓰기를 위한 메모.
Ghi chú để viết bài.
| 항목Mục | 내용Nội dung |
|---|---|
| 무엇이 어려운지?Điều gì khó? | 단어가 어려움Từ vựng khó |
| 어떤 일이 있었는지?Đã có chuyện gì xảy ra? | -단어를 몰라서 말을 못 알아들음 / -단어 뜻을 헷갈려서 엉뚱한 말을 함-Không biết từ nên không hiểu người ta nói gì / -Nhầm lẫn nghĩa của từ nên nói sai ý |
| 그래서 어떻게 했는지?Vậy đã làm thế nào? | -알아들은 척함 / -휴대 전화에서 단어를 찾아서 보여 줌-Giả vờ như đã hiểu / -Tra từ trên điện thoại rồi đưa cho người ta xem |
| 어떤 노력을 할 것인지?Sẽ nỗ lực như thế nào? | 단어와 문장을 많이 외우고 책을 열심히 읽을 것임Sẽ học thuộc thật nhiều từ và câu, đồng thời chăm chỉ đọc sách |
다음은 '한국어를 사용하면서 어려웠던 경험'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.
Sau đây là bài viết về 'trải nghiệm khó khăn khi sử dụng tiếng Hàn'. Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành bài viết.
한국에 온 지 1년이 되어 가지만 나는 아직도 한국말이 어렵다. 사회통합프로그램을 들으면서 한국어를 배우지만, 아직 잘 못해서 한국어를 할 때는 스트레스를 받는다. 나에게는 특히 1). 단어를 잘 몰라서 말을 잘 못 알아들을 때도 있고 단어 뜻을 헷갈려서 2) 때도 있다. 그래서 다른 사람 말을 못 알아들었지만 알아들은 척할 때도 있다. 또 사람들이 내 말을 못 알아들을 때는 휴대 전화에서 3). 이런 일들이 계속되니까 한국어로 말할 때마다 내 말이 맞는지 걱정이 된다. 앞으로 열심히 공부해서 한국어를 잘하고 싶다. 특히 4).
Tôi đến Hàn Quốc sắp được một năm rồi nhưng tôi vẫn thấy tiếng Hàn khó. Tôi học tiếng Hàn qua chương trình hội nhập xã hội, nhưng vì vẫn chưa giỏi nên khi nói tiếng Hàn tôi bị căng thẳng. Đối với tôi, đặc biệt {1}. Có lúc vì không biết rõ từ vựng nên không nghe hiểu được, cũng có lúc vì nhầm nghĩa của từ nên {2}. Vì vậy, có lúc dù không nghe hiểu lời người khác nhưng tôi lại giả vờ như đã hiểu. Ngoài ra, khi mọi người không hiểu lời tôi nói thì tôi {3} trên điện thoại di động. Những chuyện như thế cứ tiếp diễn nên mỗi khi nói tiếng Hàn tôi lại lo không biết mình nói có đúng không. Sau này tôi muốn học chăm chỉ để giỏi tiếng Hàn. Đặc biệt {4}.
Đáp án mẫu
단어가 어렵다
từ vựng khó
Đáp án mẫu
엉뚱한 말을 할
nói những lời không đâu vào đâu
Đáp án mẫu
단어를 찾아서 보여 주었다
tìm từ và cho họ xem
Đáp án mẫu
단어와 문장을 많이 외우고 책을 열심히 읽을 것이다
sẽ học thuộc nhiều từ và câu, đồng thời chăm chỉ đọc sách
10과-듣기
잠시드(남)
안젤라 씨, 지난 토요일에 면접을 봤다고 들었는데 잘 끝났어요?
안젤라 ơi, tôi nghe nói thứ Bảy vừa rồi bạn đi phỏng vấn, mọi chuyện suôn sẻ chứ?
안젤라(여)
아니요. 모르겠어요. 열심히 준비하기는 했는데 하나 실수한 것 같아요.
Không. Tôi cũng không biết nữa. Tôi có chuẩn bị kỹ nhưng hình như có một chỗ bị sai sót.
잠시드(남)
왜요? 무슨 일 있었어요?
Sao vậy? Có chuyện gì thế?
안젤라(여)
면접 볼 때 갑자기 고양이에 대해 물으셔서 저는 고양이는 안 키우고 개를 키운다고 말씀드렸거든요. 그랬더니 다들 웃으시는 거예요.
Lúc phỏng vấn họ bỗng nhiên hỏi về mèo nên tôi đã nói là tôi không nuôi mèo mà nuôi chó. Vậy là mọi người đều bật cười.
잠시드(남)
왜 갑자기 고양이를 물으셨어요?
Sao bỗng nhiên bạn lại hỏi về con mèo vậy?
안젤라(여)
나중에 알고 보니 고양이가 아니라 제 고향에 대해서 말씀하신 거였어요.
Sau đó tôi mới biết là ông ấy không nói về con mèo mà nói về quê tôi.
잠시드(남)
아, 어쩐지. '고양이'하고 '고향'을 헷갈리셨군요. 너무 긴장하면 실수할 때가 있어요. 그러니까 크게 신경 쓰지 마세요.
À, thảo nào. Thì ra bạn đã nhầm lẫn giữa '고양이' và '고향'. Khi quá căng thẳng thì đôi lúc cũng có thể mắc lỗi. Vậy nên đừng quá bận tâm nhé.