Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 20

범죄와 법

Tội phạm và pháp luật

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 56
  1. 01

    다음 (가)에 들어갈 법으로 옳은 것은? 한국에서는 사람들의 권리를 보호하고 사회질서를 유지하기 위해 (가) 에 범죄와 그에 대한 형벌을 규정하고 있다.

    Luật nào đúng để điền vào chỗ (가) sau đây? Tại Hàn Quốc, để bảo vệ quyền lợi của người dân và duy trì trật tự xã hội, (가) quy định về tội phạm và các hình phạt tương ứng.

    • ① 민법Luật dân sự
    • ② 형법Luật hình sự
    • ③ 헌법Hiến pháp
    • ④ 사회보장법Luật an sinh xã hội

    Đáp án

    ② 형법

    Luật hình sự

  2. 02

    다음 빈칸의 (가)에 들어갈 내용으로 옳은 것은? 그냥 교통사고를 낸 것에 비해 어린이 보호구역에서 과속으로 사고를 내고 도망을 간 경우에는 더 큰 처벌을 받게 된다. 이것은 (가)

    Nội dung nào đúng để điền vào chỗ trống (가) sau đây? So với việc chỉ gây tai nạn giao thông thông thường, trường hợp phóng nhanh gây tai nạn trong khu vực bảo vệ trẻ em rồi bỏ chạy sẽ bị xử phạt nặng hơn. Đây là (가)

    • ① 주로 경범죄에 적용되는 법 내용이다.nội dung luật chủ yếu áp dụng cho các tội nhẹ.
    • ② 무임승차와 새치기에도 동일하게 적용된다.cũng được áp dụng như nhau đối với hành vi trốn vé và chen ngang.
    • ③ 특정범죄가중처벌법에 의해 규정된 내용이다.nội dung được quy định theo Luật xử phạt tăng nặng đối với tội phạm đặc biệt.
    • ④ 일상생활의 가벼운 위법 행위에 대해 주의를 주기 위함이다.nhằm nhắc nhở đối với những hành vi vi phạm nhẹ trong đời sống hằng ngày.

    Đáp án

    ③ 특정범죄가중처벌법에 의해 규정된 내용이다.

    nội dung được quy định theo Luật xử phạt tăng nặng đối với tội phạm đặc biệt.

  3. 03

    다음 빈칸의 (가)에 대한 설명으로 옳은 것은? (가) 은 일정 기간 교도소에서 나오지 않도록 하여 신체적 자유를 빼앗는 형벌이다.

    Giải thích nào đúng về (가) trong chỗ trống sau đây? (가) là hình phạt tước đoạt tự do thân thể bằng cách giam giữ trong trại giam suốt một khoảng thời gian nhất định, không cho ra ngoài.

    • ① 재산형에 해당한다.Thuộc hình phạt về tài sản.
    • ② 징역형이 대표적이다.Hình phạt tù giam là tiêu biểu nhất.
    • ③ 범죄자의 명예나 자격을 박탈한다.Tước đoạt danh dự hoặc tư cách của tội phạm.
    • ④ 한국은 1997년 이후로 집행하지 않고 있다.Hàn Quốc không thi hành kể từ sau năm 1997.

    Đáp án

    ② 징역형이 대표적이다.

    Hình phạt tù giam là tiêu biểu nhất.

  4. 04

    다음 빈칸의 (가), (나)에 들어갈 용어를 바르게 연결한 것은? 범죄를 저지른 것으로 의심을 받는 사람을 (가) (이)라고 한다. 이에 대해 검사가 판단하여 법원에 재판을 요청하는데 이를 (나) 라고 한다.

    Cách kết nối nào đúng cho các thuật ngữ điền vào chỗ (가), (나) sau đây? Người bị nghi ngờ đã phạm tội được gọi là (가). Đối với người này, công tố viên sẽ phán đoán rồi yêu cầu tòa án xét xử, việc này được gọi là (나).

    • ① 피의자 - 수사Bị can - Điều tra
    • ② 피의자 - 기소Bị can - Truy tố
    • ③ 피고인 - 수사Bị cáo - Điều tra
    • ④ 피고인 - 기소Bị cáo - Truy tố

    Đáp án

    ② 피의자 - 기소

    Bị can - Truy tố

  5. 05

    자료에 제시된 원칙에 대한 설명으로 옳은 것은? 어떤 경우라도 유죄 판결이 확정되기 전까지는 무죄로 여겨져야 한다.

    Đâu là giải thích đúng về nguyên tắc được nêu trong tài liệu? Trong bất kỳ trường hợp nào, một người cũng phải được coi là vô tội cho đến khi bản án có tội được xác định chính thức.

    • ① 영장주의를 가리킨다.Điều này nói đến nguyên tắc phải có lệnh của thẩm phán.
    • ② 범죄와 형벌은 미리 법률로 정해야 한다는 원칙이다.Đây là nguyên tắc cho rằng tội phạm và hình phạt phải được quy định trước bằng pháp luật.
    • ③ 피의자나 피고인의 권리를 보장하기 위한 원칙이다.Đây là nguyên tắc nhằm bảo đảm quyền lợi của người bị tình nghi hoặc bị cáo.
    • ④ 유죄 판결을 받더라도 형을 집행하지 않아야 한다는 원칙이다.Đây là nguyên tắc cho rằng dù bị tuyên án có tội cũng không được thi hành hình phạt.

    Đáp án

    ③ 피의자나 피고인의 권리를 보장하기 위한 원칙이다.

    Đây là nguyên tắc nhằm bảo đảm quyền lợi của người bị tình nghi hoặc bị cáo.

  6. 06

    제시된 사례에 대한 조언으로 가장 적절한 것은? 억울하게 누명을 쓰고 체포를 당하게 되었어요. 이제 곧 재판으로 넘겨진다고 하는데 저는 법도 잘 모르고 돈도 없어서 법률 자문을 받기도 어렵네요. 어떻게 해결하면 좋을까요?

    Đâu là lời khuyên phù hợp nhất cho trường hợp được nêu? Tôi bị vu oan và bị bắt một cách oan uổng. Nghe nói sắp tới sẽ bị đưa ra xét xử, nhưng tôi không hiểu rõ luật pháp lại không có tiền nên khó nhận được tư vấn pháp lý. Tôi nên giải quyết như thế nào đây?

    • ① 죄형법정주의를 주장하세요.Hãy viện dẫn nguyên tắc tội phạm và hình phạt phải được quy định bằng pháp luật.
    • ② 재판 전에 법원에 구속 영장을 청구하세요.Hãy yêu cầu tòa án ban lệnh giam giữ trước khi xét xử.
    • ③ 국선 변호인 제도를 통해 변호인의 도움을 받으세요.Hãy nhận sự trợ giúp của luật sư thông qua chế độ luật sư do nhà nước chỉ định.
    • ④ 범죄자로 의심되는 사람을 조사하여 자백을 받아내도록 요구하세요.Hãy yêu cầu điều tra người bị nghi là tội phạm để lấy lời khai nhận tội.

    Đáp án

    ③ 국선 변호인 제도를 통해 변호인의 도움을 받으세요.

    Hãy nhận sự trợ giúp của luật sư thông qua chế độ luật sư do nhà nước chỉ định.

p. 57

구술형

Dạng thi vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

형벌은 범죄자에 대해 국가에서 부과하는 처벌을 말한다. 한국에서는 크게 4가지 종류의 형벌이 있다. 첫째, 생명형은 범죄인의 생명을 빼앗는 것을 말하는데 주로 사형이라고 한다. 둘째, 범죄인을 감옥에 가두어 신체의 자유를 빼앗는 것을 자유형이라고 한다. 셋째, 범죄인으로부터 재산을 빼앗는 것을 재산형이라고 한다. 넷째, 명예형은 범죄인으로부터 일정한 명예 또는 자격을 빼앗는 형벌이다. 이러한 형벌은 범죄 행위에 대한 책임을 묻고, 다시 범죄가 일어나지 않도록 예방하기 위한 조치라고 할 수 있다.

Hình phạt là biện pháp trừng phạt do nhà nước áp dụng đối với người phạm tội. Ở Hàn Quốc có 4 loại hình phạt chính. Thứ nhất, hình phạt tước đoạt tính mạng của người phạm tội được gọi là hình phạt về tính mạng, thường gọi là tử hình. Thứ hai, hình phạt giam giữ người phạm tội trong tù và tước quyền tự do thân thể được gọi là hình phạt tước tự do. Thứ ba, hình phạt tước đoạt tài sản của người phạm tội được gọi là hình phạt về tài sản. Thứ tư, hình phạt tước bỏ danh dự hoặc tư cách nhất định của người phạm tội được gọi là hình phạt về danh dự. Có thể nói, những hình phạt này là biện pháp nhằm buộc người phạm tội chịu trách nhiệm về hành vi của mình và ngăn ngừa tội phạm tái diễn.

  1. 1)

    자유형과 재산형은 어떻게 다른가요?

    Hình phạt tự do và hình phạt tài sản khác nhau như thế nào?

  2. 2)

    범죄를 저지른 사람을 국가가 처벌하는 형벌 제도의 목적은 무엇인가요?

    Mục đích của chế độ hình phạt mà nhà nước dùng để trừng phạt người phạm tội là gì?

  3. 3)

    형벌의 목적을 고려할 때, 사형제도의 유지와 폐지 중 어느 쪽이 더 좋다고 생각하나요?

    Xét đến mục đích của hình phạt, bạn cho rằng nên duy trì hay bãi bỏ chế độ tử hình thì tốt hơn?

작문형

Dạng viết luận

02

다음 내용을 포함하여 '피고인의 인권 보장'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 피고인이란 누구를 가리키나요? • 무죄추정의 원칙은 무엇인가요? 이 원칙이 필요한 이유는 무엇인가요? • 피고인의 권리를 보호하기 위해 한국에는 어떤 제도가 마련되어 있나요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Bảo đảm nhân quyền của bị cáo', bao gồm các nội dung sau. • Bị cáo là người như thế nào? • Nguyên tắc suy đoán vô tội là gì? Lý do cần có nguyên tắc này là gì? • Ở Hàn Quốc có những chế độ nào được thiết lập để bảo vệ quyền lợi của bị cáo? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học