Lớp 2 · Bài 10
Ở cạnh tòa thị chính nên gần lắm
시청 옆에 있는데 가까워요
Ở cạnh tòa thị chính nên gần lắm
이 사람들은 무엇을 해요?
Những người này đang làm gì?
여러분은 직장이나 학교에서 집까지 어떻게 가요?
Các bạn đi từ nơi làm việc hoặc trường học về nhà bằng cách nào?
어휘와 문법 1
Từ vựng và ngữ pháp 1
이 근처에 무엇이 있어요?
Gần đây có những gì?
Chỉ đường
육교
Cầu vượt dành cho người đi bộ
약국이 병원 맞은편에 있다
Nhà thuốc nằm đối diện bệnh viện
신호등
Đèn tín hiệu giao thông
왼쪽으로 가다
Đi về bên trái
쭉 가다
Đi thẳng
똑바로 가다
Đi thẳng
버스 정류장
Trạm xe buýt
횡단보도
Vạch qua đường dành cho người đi bộ
오른쪽으로 가다
Đi về bên phải
사거리
Ngã tư
지하철역
Ga tàu điện ngầm
다음 장소에 어떻게 가요? 그림을 보고 이야기해 보세요.
Đi đến những địa điểm sau như thế nào? Hãy nhìn tranh và nói chuyện nhé.
가
여기에서 약국에 어떻게 가요?
Từ đây đến nhà thuốc đi như thế nào?
나
쭉 가세요. 병원 맞은편에 있어요.
Hãy đi thẳng. Nó nằm đối diện bệnh viện.
뒤에 이어지는 내용에 대한 배경이나 상황을 설명할 때 사용해요.
Được dùng khi giải thích bối cảnh hoặc tình huống cho nội dung theo sau.
가
죄송하지만 이 근처에 은행이 있어요?
Xin lỗi, gần đây có ngân hàng không ạ?
나
시청 옆에 있는데 여기에서 가까워요.
Nó nằm cạnh tòa thị chính, từ đây thì gần thôi.
배고픈데 우리 밥 먹으러 가요.
Đói bụng rồi, chúng ta đi ăn cơm đi.
요즘 한국어를 배우는데 아주 재미있어요.
Dạo này tôi đang học tiếng Hàn, rất thú vị.
| 먹다 | -> 먹는데 |
| 가다 | -> 가는데 |
| 많다 | -> 많은데 |
| 좋다 | -> 좋은데 |
| 크다 | -> 큰데 |
| 유명하다 | -> 유명한데 |
그림을 보고 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói chuyện nhé.
Q: 비가 오다 / 우산이 없다
trời mưa / không có ô
A: 비가 오는데 우산이 없어요.
Trời đang mưa mà tôi lại không có ô.
학교 앞에 옷 가게가 많다
trước trường có nhiều cửa hàng quần áo
옷이 싸고 좋다
quần áo vừa rẻ vừa đẹp
부모님 생신이다
là sinh nhật của bố hoặc mẹ
한국에 있어서 못 가다
vì đang ở Hàn Quốc nên không về được
지하철을 탔다
đã lên tàu điện ngầm
자리가 없다
không có chỗ ngồi
친구와 약속을 해 보세요.
Hãy hẹn với bạn nhé.
날씨가 좋은데 같이 운동할까요?
Thời tiết đẹp quá, mình cùng tập thể dục nhé?
네, 좋아요.
Vâng, được đấy.
미안해요. 시간이 없어요.
Xin lỗi. Tôi không có thời gian.
어휘와 문법 2
Từ vựng và ngữ pháp 2
회사까지 어떻게 가요?
Đi đến công ty bằng cách nào?
Giao thông
버스를 타다
Đi xe buýt
교통 카드로 요금을 내다
Trả tiền bằng thẻ giao thông
버스에서 내리다
Xuống xe buýt
지하철로 갈아타다
Chuyển sang tàu điện ngầm
1번 출구로 나가다
Đi ra bằng cửa số 1
회사가 보이다
Nhìn thấy công ty
여러분은 한국어 교실에서 집까지 어떻게 가요?
Các bạn đi từ lớp học tiếng Hàn về nhà bằng cách nào?
나
학교 근처에서 20번 버스를 타요. 그리고 호수 공원에서 내려서 지하철로 갈아타요. 그리고 대인시장역에서 내려요.
Tôi đón xe buýt số 20 ở gần trường. Sau đó, tôi xuống ở Công viên Hồ rồi chuyển sang tàu điện ngầm. Tiếp theo, tôi xuống ở 대인시장역.
앞 내용이 뒤 내용의 이유임을 나타내요.
Thể hiện phần đứng trước là lý do của phần đứng sau.
가
라면을 자주 먹어요?
Bạn có hay ăn mì gói không?
나
네, 싸고 맛있기 때문에 자주 먹어요.
Vâng, vì vừa rẻ vừa ngon nên tôi hay ăn.
도시에는 사람이 많기 때문에 교통이 복잡합니다.
Vì ở thành phố có nhiều người nên giao thông phức tạp.
운동을 열심히 하기 때문에 건강해요.
Vì tập thể dục chăm chỉ nên tôi khỏe mạnh.
| 먹다 | -> 먹기 때문에 |
| 어렵다 | -> 어렵기 때문에 |
| 타다 | -> 타기 때문에 |
| 크다 | -> 크기 때문에 |
그림을 보고 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói chuyện.
Q: 버스보다 빠르다 / 지하철을 타다
Nhanh hơn xe buýt / Đi tàu điện ngầm
A: 지하철이 버스보다 빠르기 때문에 지하철을 타요.
Vì tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt nên tôi đi tàu điện ngầm.
그 커피숍은 분위기가 좋다
Quán cà phê đó có không khí dễ chịu
손님이 많다
Có nhiều khách
제이슨 씨가 노래를 잘하다
제이슨 hát hay
인기가 많다
Được nhiều người yêu thích
부모님이 한국에 오시다
Bố mẹ đến Hàn Quốc
주말에 못 만나다
Cuối tuần không gặp được
여러분은 물건을 살 때 주로 어디에서 사요? 왜 거기에서 사요?
Khi mua đồ, bạn thường mua ở đâu? Vì sao bạn mua ở đó?
싸고 좋은 물건이 많기 때문에 시장에 자주 가요.
Vì có nhiều đồ vừa rẻ vừa tốt nên tôi thường đi chợ.
디자인이 다양하기 때문에 시내에서 옷을 사요.
Vì mẫu mã đa dạng nên tôi mua quần áo ở trong trung tâm thành phố.
말하기와 듣기
Nói và nghe
길을 몰라서 다른 사람에게 물어봐요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Bạn không biết đường nên hỏi người khác. Hãy nói theo mẫu dưới đây.
라흐만
저기요, 한국은행을 찾는데 어디에 있어요?
Xin lỗi, tôi đang tìm ngân hàng Hàn Quốc, nó ở đâu vậy?
아주머니
왼쪽으로 쭉 가면 시청이 있어요. 시청 맞은편에 있어요.
Cứ đi thẳng về bên trái sẽ thấy tòa thị chính. Nơi đó nằm đối diện tòa thị chính.
라흐만
감사합니다. 그런데 여기에서 얼마나 걸릴까요?
Cảm ơn. Nhưng mà từ đây đến đó mất bao lâu nhỉ?
아주머니
10분쯤 걸려요. 큰 도로 옆에 있기 때문에 금방 찾을 수 있을 거예요.
Mất khoảng 10 phút. Vì nó nằm bên cạnh đường lớn nên bạn sẽ tìm được ngay thôi.
바꿔서 말하기
Thay thế và nói
한국은행
ngân hàng Hàn Quốc
왼쪽으로 쭉 가다
cứ đi thẳng theo hướng bên trái
큰 도로 옆에 있다
nằm bên cạnh đường lớn
병원
bệnh viện
저기에서 횡단보도를 건너다
băng qua vạch qua đường ở đằng kia
건물이 아주 크다
tòa nhà rất lớn
친구 집에 어떻게 가요? 그림을 보고 이야기해 보세요.
Bạn đến nhà bạn bằng cách nào? Hãy nhìn tranh và nói.
가
라민 씨 집에 어떻게 가요?
Đến nhà 라민 bằng cách nào?
나
여기에서 육교를 건너면 버스 정류장이 있어요. 버스 정류장 옆에 라민 씨 집이 있어요.
Từ đây băng qua cầu vượt thì có trạm xe buýt. Nhà 라민 nằm bên cạnh trạm xe buýt.
라민 씨와 안젤라 씨가 이야기해요. 잘 듣고 답해 보세요.
라민 và 안젤라 đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời.
안젤라 씨는 라민 씨를 어디에서 만나요?
안젤라 gặp 라민 ở đâu?
Đáp án mẫu
아름 카페에서 만나요.
Gặp ở quán cà phê 아름.
안젤라 씨는 거기에 어떻게 가요?
안젤라 đến đó bằng cách nào?
Đáp án mẫu
우체국 앞에서 육교를 건너서 가요.
Từ trước bưu điện, đi qua cầu vượt.
읽기와 쓰기
Đọc và viết
다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Chủ nhật tuần sau bạn có thể đến sớm một chút không?
받는 사람: 안젤라〈angela21@gmail.com〉
Người nhận: 안젤라〈angela21@gmail.com〉
보낸 사람: 이링〈yy7970@qq.com〉
Người gửi: 이링〈yy7970@qq.com〉
안젤라 씨에게,
Gửi 안젤라,
다음 주 일요일에 제 생일 파티가 있는데 기억하지요? 혹시 일찍 와서 좀 도와줄 수 있어요? 친구들이 많이 오기 때문에 음식을 많이 준비할 거예요. 그래서 좀 바쁠 것 같아요. 우리 집에 찾아오는 방법을 알려 줄게요.
Chủ nhật tuần sau có tiệc sinh nhật của mình, bạn nhớ chứ? Không biết bạn có thể đến sớm giúp mình một chút không? Vì có nhiều bạn bè đến nên mình sẽ chuẩn bị nhiều món ăn. Chắc là sẽ hơi bận đấy. Mình sẽ chỉ cho bạn cách đến nhà mình nhé.
호수 공원 알지요? 공원 앞에서 횡단보도를 건너면 편의점이 있는데 그 옆에 무궁화 아파트가 있어요. 우리 집은 무궁화 아파트 1동 203호예요.
Bạn biết công viên Hồ chứ? Từ trước công viên băng qua vạch sang đường thì có một cửa hàng tiện lợi, bên cạnh đó là chung cư 무궁화. Nhà mình ở chung cư 무궁화, tòa 1, căn 203.
메일 읽으면 전화 주세요. 고마워요.
Đọc mail xong thì gọi điện cho mình nhé. Cảm ơn bạn.
이링 씀
이링 viết
이링 씨는 다음 주 일요일에 무엇을 해요?
Chủ nhật tuần sau 이링 làm gì?
Đáp án mẫu
집에서 생일 파티를 해요.
Tổ chức tiệc sinh nhật ở nhà.
이링 씨는 왜 음식을 많이 준비해요?
Vì sao 이링 chuẩn bị nhiều món ăn?
Đáp án mẫu
친구들이 많이 오기 때문에 많이 준비해요.
Vì có nhiều bạn bè đến nên chuẩn bị nhiều.
이링 씨의 집은 어디에 있어요?
Nhà của 이링 ở đâu?
이링 씨의 집은 어디에 있어요?
Nhà của 이링 ở đâu?
Đáp án
③ 무궁화 아파트와 편의점 위, 버스 아래 호수 공원
Phía trên chung cư 무궁화 và cửa hàng tiện lợi, phía dưới trạm xe buýt là công viên Hồ
생일에 친구를 초대하고 싶어요. 여러분의 집에 가는 방법을 알려 주세요.
Tôi muốn mời bạn bè đến dự sinh nhật. Hãy chỉ cho mọi người cách đến nhà bạn nhé.
문화와 정보
Văn hóa và thông tin
교통 표지판
Biển báo giao thông
여러분은 길에서 이런 것을 자주 봅니까? 이것을 교통 표지판이라고 합니다. 교통 표지판은 모양, 색깔, 이미지, 글자로 구성됩니다. 삼각형은 주의하라는 의미입니다. 그리고 원은 금지의 의미이고 파란색은 가능하다는 것을 나타냅니다. 이렇게 교통 표지판의 모양과 색깔을 보면 의미를 알 수 있습니다.
Mọi người có thường thấy những thứ này trên đường không? Cái này gọi là biển báo giao thông. Biển báo giao thông được cấu tạo từ hình dạng, màu sắc, hình ảnh và chữ viết. Hình tam giác có nghĩa là hãy chú ý. Còn hình tròn mang ý nghĩa cấm, và màu xanh dương thể hiện điều được phép. Cứ nhìn hình dạng và màu sắc của biển báo giao thông như vậy là có thể biết được ý nghĩa.
삼각형(주의) 표지는 무슨 뜻이에요?
Biển báo hình tam giác (chú ý) có nghĩa là gì?
원(금지) 표지는 무슨 뜻이에요?
Biển báo cấm (dấu tròn) có nghĩa là gì?
여러분 나라의 교통 표지판을 소개해 보세요.
Hãy giới thiệu các biển báo giao thông ở đất nước của bạn.
교통 표지판
Biển báo giao thông
표지판의 종류별 의미. 조심하세요(노란색 바탕 + 빨간색 테두리), 이렇게 하지 마세요(흰색이나 파란색 바탕+빨간색 테두리), 이렇게 하세요(파란색 바탕+ 흰색 테두리).
Ý nghĩa theo từng loại biển báo. Hãy cẩn thận (nền vàng + viền đỏ), Đừng làm như vậy (nền trắng hoặc xanh + viền đỏ), Hãy làm như vậy (nền xanh + viền trắng).
| 분류Phân loại | 표지판Biển báo | 의미Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 조심하세요Hãy cẩn thận | 위험 DANGERNGUY HIỂM DANGER | 위험하니까 조심하세요Nguy hiểm nên hãy cẩn thận |
| 조심하세요Hãy cẩn thận | 어린이Trẻ em | 어린이와 다닐 때 조심하세요Hãy cẩn thận khi đi cùng trẻ em |
| 조심하세요Hãy cẩn thận | 공사 중Đang thi công | 공사 중이니까 조심하세요Đang thi công nên hãy cẩn thận |
| 이렇게 하지 마세요Đừng làm như thế này | 통행금지Cấm đi lại | 여기로 다니지 마세요Đừng đi qua lối này |
| 이렇게 하지 마세요Đừng làm như thế này | 주차금지Cấm đỗ xe | 주차하지 마세요Đừng đỗ xe |
| 이렇게 하지 마세요Đừng làm như thế này | 자전거Xe đạp | 자전거를 타고 가지 마세요Đừng đi bằng xe đạp |
| 이렇게 하세요Hãy làm như thế này | 보행자 전용도로Đường dành riêng cho người đi bộ | 걸어 다니는 사람만 갈 수 있어요Chỉ người đi bộ mới được đi |
| 이렇게 하세요Hãy làm như thế này | 자전거 전용Dành riêng cho xe đạp | 자전거만 다닐 수 있어요Chỉ xe đạp mới được đi |
| 이렇게 하세요Hãy làm như thế này | 횡단보도Vạch sang đường | 길을 건널 수 있어요Có thể băng qua đường |
육교
cầu vượt
버스를 타다
lên xe buýt
신호등
đèn tín hiệu giao thông
교통 카드로 요금을 내다
trả tiền vé bằng thẻ giao thông
횡단보도
vạch qua đường dành cho người đi bộ
버스에서 내리다
xuống xe buýt
버스 정류장
trạm xe buýt
지하철로 갈아타다
chuyển sang tàu điện ngầm
사거리
ngã tư
1번 출구로 나가다
đi ra cửa ra số 1
지하철역
ga tàu điện ngầm
회사가 보이다
nhìn thấy công ty
맞은편에 있다
ở phía đối diện
기억하다
ghi nhớ
쭉 가다
đi thẳng một mạch
방법
cách thức
똑바로 가다
đi thẳng
편의점
cửa hàng tiện lợi
왼쪽으로 가다
đi về phía bên trái
아파트
chung cư
오른쪽으로 가다
đi về phía bên phải
10과-듣기
라민(남)
여보세요. 안젤라 씨, 어디예요? 오고 있어요?
Alô. 안젤라 ơi, bạn đang ở đâu vậy? Đang trên đường tới hả?
안젤라(여)
네, 지금 거의 다 왔는데 아름 카페를 못 찾겠어요.
Vâng, giờ tôi gần tới rồi nhưng không tìm được quán cà phê 아름.
라민(남)
아, 그래요? 혹시 우체국 보여요?
À, vậy à? Bạn có nhìn thấy bưu điện không?
안젤라(여)
네, 보여요.
Có, tôi thấy rồi.
라민(남)
그럼 우체국 앞에서 육교를 건너세요. 육교를 건너면 바로 아름 카페가 있어요. 카페가 크기 때문에 쉽게 찾을 수 있을 거예요.
Vậy thì bạn qua cầu vượt ở trước bưu điện nhé. Qua cầu vượt là ngay đó có quán cà phê 아름. Vì quán lớn nên bạn sẽ dễ tìm thôi.
안젤라(여)
네, 빨리 갈게요. 늦어서 미안해요, 라민 씨.
Vâng, tôi sẽ đến nhanh. Xin lỗi vì đến muộn nhé, 라민.