Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Lớp 3 · Bài 1

대인 관계

Quan hệ giao tiếp

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

대인 관계

Quan hệ giao tiếp

단어장

  • 어휘: 대인 관계- Từ vựng: Quan hệ giao tiếp
  • 문법: 동형-고 해서- Ngữ pháp: động/tính từ-고 해서
  • 문법: 동형-으면 되다- Ngữ pháp: động/tính từ-으면 되다
  • 활동: 대인 관계 고민과 조언 말하기- Hoạt động: Nói về những băn khoăn và lời khuyên trong quan hệ giao tiếp
  • 활동: 대인 관계에 대해 조언하는 글 쓰기- Hoạt động: Viết bài văn khuyên nhủ về quan hệ giao tiếp
  • 문화와 정보: 한국인의 친목 활동- Văn hóa và thông tin: Các hoạt động giao lưu thân mật của người Hàn

이 사람들은 서로 어떤 관계예요? 어떻게 지내는 것 같아요?

Những người này có quan hệ như thế nào với nhau? Bạn thấy họ đối xử với nhau ra sao?

여러분은 주변 사람들과 어떻게 지내는 편이에요?

Bạn thường cư xử thế nào với những người xung quanh?

어휘

Từ vựng
p. 14

어휘

Từ vựng

1

여러분은 주변 사람과의 관계에서 어떤 고민이 있어요?

Bạn có những băn khoăn gì trong quan hệ với những người xung quanh?

친구, 동창

Bạn bè, bạn học cùng khóa

  • 공감대가 없다

    Không có điểm chung

  • 사이가 멀어지다

    Quan hệ trở nên xa cách

  • 연락이 끊기다

    Mất liên lạc

선배, 후배

Đàn anh, đàn em

  • 선배를 대하기 어렵다

    Khó ứng xử với đàn anh

  • 후배가 나를 어려워하다

    Đàn em ngại ngùng với tôi

상사, 동료, 부하 직원

Cấp trên, đồng nghiệp, nhân viên cấp dưới

  • 상사의 지시를 거절하기 힘들다

    Khó từ chối chỉ thị của cấp trên

  • 동료에게 도움을 요청하기 어렵다

    Khó nhờ đồng nghiệp giúp đỡ

  • 일하는 방법을 잘 모르다

    Không rành cách làm việc

2

대인 관계를 잘 유지하려면 어떤 노력이 필요해요?

Để duy trì tốt các mối quan hệ giao tiếp thì cần nỗ lực những gì?

  • 자주 연락을 주고받다

    thường xuyên liên lạc qua lại

  • 이야기를 잘 들어 주다

    lắng nghe câu chuyện một cách chân thành

  • 의견을 솔직하게 말하다

    nói ra ý kiến một cách thẳng thắn

  • 서로 예의를 지키다

    giữ phép lịch sự với nhau

  • 공감을 잘해 주다

    biết đồng cảm với nhau

  • 함께 시간을 보내다

    dành thời gian bên nhau

문법

Ngữ pháp
p. 15

문법

Ngữ pháp

1동형

-고 해서

앞 내용이 뒤 내용의 이유 중 하나임을 나타낸다.

Thể hiện rằng nội dung phía trước là một trong những lý do của nội dung phía sau.

민수

여보, 새로 사귄 친구하고 친해졌어요?

Mình ơi, em đã thân với người bạn mới quen chưa?

후엔

서로 공감대도 없고 바쁘고 해서 친해지기가 어려워요.

Vì không có điểm chung, lại bận rộn nữa nên khó mà thân được.

  • 가: 점심시간인데 식사하러 안 가세요? 나: 조금 전에 샌드위치도 먹고 해서 그냥 사무실에 있으려고요.

    가: Đến giờ ăn trưa rồi, anh không đi ăn à? 나: Lúc nãy tôi ăn bánh sandwich rồi nên định cứ ở lại văn phòng thôi.

  • 초등학교 동창들하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요.

    Tôi thường xuyên liên lạc qua lại với các bạn cùng lớp thời tiểu học nên đến giờ vẫn còn gặp nhau.

  • 상사 지시를 거절하기도 힘들고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 직장 생활이 힘들어요.

    Vì khó từ chối chỉ thị của cấp trên, lại không rành cách làm việc nữa nên cuộc sống công sở rất vất vả.

먹다-> 먹고 해서
바쁘다-> 바쁘고 해서

'명이다'는 '명이고 해서'를 사용한다.

Với '명이다' thì dùng '명이고 해서'.

1

대인 관계에서 어려운 점을 보기와 같이 말해 보세요.

Hãy nói về những điểm khó khăn trong quan hệ giao tiếp giống như ví dụ.

Q: 고향 친구와 자주 못 만나다 / 연락을 자주 못하다

không thường xuyên gặp bạn ở quê / không thường xuyên liên lạc được

A: 고향 친구와 자주 못 만나고 연락도 자주 못하고 해서 사이가 멀어졌어요.

Vì không có dịp gặp gỡ và cũng ít liên lạc với bạn ở quê nên chúng tôi dần trở nên xa cách.

  1. 1)

    새로 사귄 친구와 성격이 다르다

    tính cách khác với người bạn mới quen

    공감대가 없다

    không có điểm chung

  2. 2)

    학교에서 선배를 대하기 어렵다

    khó đối xử với các anh chị khóa trên ở trường

    한국어가 부족하다

    tiếng Hàn còn kém

  3. 3)

    외국 친구와 언어가 다르다

    ngôn ngữ khác với bạn người nước ngoài

    문화가 다르다

    văn hóa khác nhau

  4. 4)

    한국 사람과 생각이 다르다

    suy nghĩ khác với người Hàn

    말하는 방법을 잘 모르다

    không biết rõ cách nói chuyện

2

'-고 해서'를 사용하여 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy dùng '-고 해서' để nói chuyện với bạn bè.

  1. 1)

    사람 사귀기가 힘든 이유

    Lý do khó kết bạn

  2. 2)

    한국어를 배우는 이유

    Lý do học tiếng Hàn

단어장

  • 사귀다- kết bạn, làm quen
  • 부족하다- thiếu, không đủ
  • 내성적이다- hướng nội, rụt rè
p. 16
2동형

-으면 되다

앞 내용이 어떤 일을 충족하는 조건임을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi thể hiện rằng nội dung phía trước là điều kiện đủ để thực hiện một việc nào đó.

잠시드

새 직장 동료들하고 가깝게 지내고 싶은데 어떻게 해야 할까요?

Tôi muốn thân thiết với các đồng nghiệp ở công ty mới, tôi nên làm thế nào?

안젤라

웃으면서 먼저 인사하고 서로 예의를 지키면 돼요.

Bạn chỉ cần mỉm cười chào trước và giữ phép lịch sự với nhau là được.

  • 가: 찾으시는 휴대 전화 있으세요? 나: 기능이 다양하고 속도가 빠르면 돼요.

    가: Anh/chị đang tìm loại điện thoại di động nào ạ? 나: Chỉ cần có nhiều chức năng và tốc độ xử lý nhanh là được.

  • 이 약은 식사 후에 드시면 됩니다.

    Thuốc này bạn uống sau bữa ăn là được.

  • 수업 신청은 홈페이지에서 하면 돼요.

    Bạn đăng ký lớp học trên trang chủ là được.

찾다-> 찾으면 되다
있다-> 있으면 되다
가다-> 가면 되다
크다-> 크면 되다
알다-> 알면 되다

'명이다'는 '명이면 되다'를 사용한다.

Với '명이다' thì dùng '명이면 되다'.

1

어떻게 하면 좋을까요? 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Nên làm thế nào thì tốt nhỉ? Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 부부가 사이좋게 지내는 방법

Cách để vợ chồng sống hòa thuận với nhau

A: 서로 관심을 갖고 상대방의 이야기를 잘 들어 주다

quan tâm đến nhau và lắng nghe câu chuyện của đối phương

  1. 1)

    친구를 위로하는 방법

    Cách an ủi bạn bè

    공감해 주고 같이 고민해 주다

    đồng cảm và cùng nhau suy nghĩ, chia sẻ nỗi lo

  2. 2)

    선배와 친하게 지내는 방법

    Cách sống thân thiết với tiền bối

    인사를 잘하고 예의를 지키면서 말하다

    chào hỏi tốt và nói năng giữ phép lịch sự

  3. 3)

    직장 동료와 의견 차이를 줄이는 방법

    Cách thu hẹp khác biệt ý kiến với đồng nghiệp

    의견을 솔직하게 말하고 조금씩 양보하다

    nói ý kiến một cách thẳng thắn và nhường nhịn nhau từng chút một

  4. 4)

    고향 친구와 사이가 멀어지지 않는 방법

    Cách giữ mối quan hệ thân thiết với bạn bè ở quê nhà

    자주 안부를 묻고 연락을 주고받다

    thường xuyên hỏi thăm và liên lạc qua lại với nhau

2

'-으면 되다'를 사용해서 친구와 이야기해 보세요.

Hãy dùng '-으면 되다' để nói chuyện với bạn bè.

  1. 1)

    토픽 시험에서 높은 점수를 받는 방법

    Cách đạt điểm cao trong kỳ thi TOPIK

  2. 2)

    한국어 발음을 잘하는 방법

    Cách phát âm tiếng Hàn chuẩn

단어장

  • 속도- Tốc độ
  • 관심을 갖다- Quan tâm
  • 사이좋다- Thân thiết
  • 위로- An ủi
  • 줄이다- Giảm bớt
  • 안부- Hỏi thăm
  • 문제를 풀다- Giải bài
  • 외우다- Học thuộc

말하기

Nói
p. 17

말하기

Nói

1

잠시드 씨가 고민을 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

잠시드 chia sẻ về nỗi băn khoăn của mình. Hãy nói chuyện theo đoạn hội thoại dưới đây.

반장님

잠시드 씨, 우리 회사에 온 지 일주일 됐지요? 이제 적응 다 했어요?

잠시드 này, cậu vào công ty mình được một tuần rồi nhỉ? Giờ đã quen hết chưa?

잠시드

좀 힘들지만 적응하려고 노력 중입니다.

Hơi vất vả nhưng em đang cố gắng làm quen ạ.

반장님

힘든 게 있어요? 힘든 게 있으면 말해 봐요.

Có gì khó khăn không? Nếu có gì khó khăn thì cứ nói nhé.

잠시드

아직 사람들을 대하기가 어렵고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘듭니다.

Em vẫn còn thấy khó khi tiếp xúc với mọi người, cách làm việc cũng chưa rành nên hơi vất vả ạ.

반장님

여기 온 지 얼마 안 돼서 그래요. 좀 익숙해지고 동료들하고 함께 시간을 보내면 될 거예요.

Là vì cậu mới đến đây chưa được bao lâu thôi. Cứ quen dần và dành thời gian cùng với các đồng nghiệp là được.

잠시드

네, 반장님. 시간이 지나면 괜찮아지겠지요. 신경 써 주셔서 감사합니다.

Vâng, tổ trưởng. Chắc thời gian trôi qua thì sẽ ổn thôi ạ. Cảm ơn anh đã quan tâm.

  1. 1)

    일하는 방법을 잘 모르다

    Chưa rành cách làm việc

    동료들하고 함께 시간을 보내다

    Dành thời gian cùng với các đồng nghiệp

  2. 2)

    공감대가 없다

    Không có điểm chung để đồng cảm

    서로에게 관심을 갖고 이야기를 잘 들어 주다

    Quan tâm lẫn nhau và lắng nghe câu chuyện của nhau

2

친구의 대인 관계 고민을 듣고 조언을 해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.

Hãy nghe nỗi băn khoăn về mối quan hệ với người khác của bạn mình và đưa ra lời khuyên. Sau đó hãy kể câu chuyện của các bạn.

친구의 고민 / 고민에 대한 조언

Nỗi băn khoăn của bạn / Lời khuyên cho nỗi băn khoăn

  1. 1)

    고등학교 친구와 연락이 끊기다

    Mất liên lạc với bạn thời cấp ba

    다시 연락해서 만나 보다

    Liên lạc lại và gặp gỡ

  2. 2)

    직장 상사를 대하기 어렵다

    Khó tiếp xúc với cấp trên ở công ty

    인사를 잘하고 예의를 지키다

    Chào hỏi tử tế và giữ phép lịch sự

단어장

  • 적응하다- Thích nghi
  • 노력 중이다- Đang cố gắng
  • 관심을 갖다- Quan tâm

듣기

Nghe
p. 18

듣기

Nghe

1

여러분은 주변 사람들과의 관계가 어떻습니까?

Mối quan hệ của các bạn với những người xung quanh như thế nào?

2

고천 씨가 아들 성민과 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

고천 đang trò chuyện với con trai mình là 성민. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

1) 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

1) Hãy đánh dấu ○ nếu đúng với nội dung đã nghe, đánh dấu X nếu sai.

  1. ①

    성민은 새 학교에서 친구들을 많이 사귀었다.

    성민 đã kết bạn được với nhiều bạn ở trường mới.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    성민은 주변에 앉은 친구들과 내일 약속이 있다.

    성민 có hẹn vào ngày mai với các bạn ngồi xung quanh.

    Đáp án

    O

    O

  3. ③

    성민의 친구들은 중국에 관심이 많아서 질문이 많다.

    Các bạn của 성민 rất quan tâm đến Trung Quốc nên hỏi nhiều câu hỏi.

    Đáp án

    O

    O

2)

성민이 엄마에게 들은 이야기가 아닌 것을 고르세요.

Hãy chọn điều không phải là câu chuyện mà 성민 đã nghe từ mẹ.

  1. 2)

    성민이 엄마에게 들은 이야기가 아닌 것을 고르세요.

    Hãy chọn điều không phải là câu chuyện mà 성민 đã nghe từ mẹ.

    • ① "친구들 이야기를 잘 들어 주면 된다.""Chỉ cần lắng nghe câu chuyện của các bạn là được."
    • ② "친구들하고 함께 시간을 보내면 된다.""Chỉ cần dành thời gian ở bên các bạn là được."
    • ③ "친구들하고 싸우지 말고 사이좋게 지내야 한다.""Đừng cãi nhau với các bạn mà phải sống hòa thuận với nhau."
    • ④ "중국에 대해서 친구들에게 많이 이야기해 주면 좋다.""Kể nhiều về Trung Quốc cho các bạn nghe thì tốt."

    Đáp án

    ④ "중국에 대해서 친구들에게 많이 이야기해 주면 좋다."

    "Kể nhiều về Trung Quốc cho các bạn nghe thì tốt."

3) 성민의 친구들이 성민에게 중국에 대해 질문을 많이 하는 이유가 무엇입니까?

3) Vì sao các bạn của 성민 lại hỏi 성민 nhiều câu hỏi về Trung Quốc?

  1. 3)

    성민의 친구들이 성민에게 중국에 대해 질문을 많이 하는 이유가 무엇입니까?

    Vì sao các bạn của 성민 lại hỏi 성민 nhiều câu hỏi về Trung Quốc?

    Đáp án mẫu

    중국에 관심이 많아서 질문을 많이 합니다.

    Vì rất quan tâm đến Trung Quốc nên hỏi nhiều câu hỏi.

단어장

  • 이야기를 나누다- trò chuyện, tâm sự
  • 동호회- câu lạc bộ
  • 대통령- tổng thống

발음 Phát âm

ㅇ + [ㄹ] → ㅇ + [ㄴ]

ㅇ + [ㄹ] → ㅇ + [ㄴ]

동료[동뇨]
강릉[강능]
대통령[대통녕]
  1. 1)

    직장 동료와 사이가 멀어졌어요.

    Tôi đã trở nên xa cách với đồng nghiệp ở công ty.

  2. 2)

    동호회에서 강릉에 가기로 했어요.

    Câu lạc bộ chúng tôi đã quyết định đi Gangneung.

  3. 3)

    대통령의 말씀이 있겠습니다.

    Sau đây là lời phát biểu của Tổng thống.

읽기

Đọc
p. 19

읽기

Đọc

1

여러분은 한국 사람과의 관계에서 어떤 어려움이 있습니까? 체크해 보세요.

Bạn gặp những khó khăn gì trong mối quan hệ với người Hàn? Hãy đánh dấu vào ô phù hợp.

  • 문화가 다르다.

    Văn hóa khác biệt.

  • (서로에게) 편견을 갖고 있다.

    (Đôi bên) có định kiến với nhau.

  • 생활 방식이 다르다.

    Lối sống khác biệt.

  • 높임말 사용이 어렵다.

    Việc sử dụng kính ngữ rất khó.

  • 무슨 말을 어떻게 해야 하는지 잘 모르겠다.

    Không biết nên nói gì và nói như thế nào.

  • 내 의도를 정확하게 표현하기 어렵다.

    Khó diễn đạt chính xác ý của mình.

  • 대화를 이어 나가기 힘들다.

    Khó duy trì cuộc trò chuyện.

  • 한국 사람은 사전과 다른 의미의 말을 많이 한다.

    Người Hàn thường nói những câu có nghĩa khác với từ điển.

2

인터넷 상담 게시판에 올라온 이민자들의 대인 관계에 대한 고민과 댓글입니다. 여러분은 어떤지 친구들과 이야기해 보세요.

Dưới đây là những trăn trở của người nhập cư về các mối quan hệ được đăng trên bảng tư vấn trực tuyến và những bình luận phản hồi. Hãy cùng bạn bè trò chuyện xem trường hợp của các bạn như thế nào.

기숙사 룸메이트가 한국 사람인데 생활 방식이 달라서 자주 말다툼을 해요.

Bạn cùng phòng ký túc xá của tôi là người Hàn, nhưng vì lối sống khác nhau nên chúng tôi thường xuyên cãi vã.

  • +

    댓글: 문화가 다르니까 당연히 생활 방식이나 의견에 차이가 있죠. 룸메이트하고 솔직한 대화를 나눠 보는 건 어떨까요?

    Bình luận: Vì văn hóa khác nhau nên đương nhiên sẽ có sự khác biệt trong lối sống và quan điểm. Bạn thử trò chuyện thẳng thắn với bạn cùng phòng xem sao?

한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 너무 어려워요.

Ở Hàn Quốc việc dùng kính ngữ rất quan trọng, nhưng với tôi kính ngữ quá khó.

  • +

    댓글: 맞아요. 높임말을 배웠지만 그것만으로는 부족해요.

    Bình luận: Đúng vậy. Dù đã học kính ngữ nhưng chỉ như thế thôi thì vẫn chưa đủ.

  • +

    댓글: 저도 한국에서 오래 살았지만 아직도 어려워요. 그래서 평소에 한국 사람들이 이야기하는 것을 신경 써서 듣고 많이 연습해요.

    Bình luận: Tôi cũng sống ở Hàn Quốc lâu rồi mà vẫn thấy khó. Vì vậy thường ngày tôi chú ý lắng nghe cách người Hàn nói chuyện và luyện tập nhiều.

한국 친구들하고 이야기할 때 무슨 말을 어떻게 해야 할지 모를 때가 많아요.

Khi trò chuyện với bạn bè người Hàn, nhiều lúc tôi không biết nên nói gì và nói như thế nào.

  • +

    댓글: 저도요. 대화를 시작할 수는 있어도 길게 이어 나가기가 힘들어요.

    Bình luận: Tôi cũng vậy. Dù có thể bắt đầu cuộc trò chuyện nhưng để kéo dài nó thì khó lắm.

  • +

    댓글: 한국에 처음 왔을 때 저도 그랬어요. 다른 사람 이야기를 듣는 것도 연습이라고 생각하고 너무 스트레스 받지 마세요.

    Bình luận: Khi mới đến Hàn Quốc tôi cũng vậy đấy. Hãy nghĩ rằng việc lắng nghe câu chuyện của người khác cũng là một cách luyện tập và đừng quá căng thẳng nhé.

한국 사람들하고 깊은 대화를 못 하니까 친구 되기가 힘든 것 같아요.

Vì không thể trò chuyện sâu với người Hàn nên có vẻ như việc kết bạn rất khó.

  • +

    댓글: 맞아요. 의도를 정확하게 표현하기 어려워서 간단한 말만 하니까 답답할 때가 많아요.

    Bình luận: Đúng vậy. Vì khó diễn đạt chính xác ý mình muốn nói nên chỉ nói được những câu đơn giản, nhiều lúc thấy bức bối lắm.

  • +

    댓글: 깊은 대화는 못 하지만 항상 진심으로 대하면 한국 사람들도 그 마음을 알아줄 거예요.

    Bình luận: Tuy không thể trò chuyện sâu nhưng nếu bạn luôn đối xử bằng sự chân thành thì người Hàn cũng sẽ hiểu được tấm lòng đó thôi.

단어장

  • 말다툼- cãi vã
  • 답답하다- bức bối
p. 20
3

다음은 인터넷 게시판에 올라온 고민 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Dưới đây là bài viết tâm sự được đăng trên diễn đàn trên mạng. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

Q&A

직장 선배들과 잘 지내고 싶어요.

Tôi muốn hòa thuận với các đàn anh, đàn chị ở nơi làm việc.

안녕하세요. 저는 한국에 온 지 1년 정도 된 베트남 사람입니다.

Xin chào. Tôi là người Việt Nam đã đến Hàn Quốc được khoảng một năm.

그동안 베트남 사람들이 많은 직장에 다녔는데 얼마 전에 이직을 했습니다. 새 직장에는 한국 사람들이 많고 대부분 저보다 연세가 많으신 분들입니다. 그분들과 매일 같이 일하고 식사도 하면서 함께 시간을 보내는 일이 많습니다. 그런데 대화를 하면 "윗사람한테 그렇게 말하면 안 되지!"라고 말씀하실 때가 많습니다. 그럴 때마다 선배들 기분이 안 좋아진 것 같아서 마음이 불편합니다. 이런 일이 자주 생겨서 요즘은 선배들하고 같이 있는 자리를 피하게 됩니다.

Trong thời gian qua tôi làm việc ở nơi có nhiều người Việt Nam, nhưng cách đây không lâu tôi đã chuyển việc. Nơi làm việc mới có nhiều người Hàn và phần lớn đều lớn tuổi hơn tôi. Tôi thường xuyên cùng họ làm việc, ăn cơm và dành thời gian bên nhau mỗi ngày. Thế nhưng mỗi khi trò chuyện, họ hay nói rằng "Với người trên thì không được nói như thế!". Mỗi lần như vậy tôi cảm thấy các đàn anh, đàn chị có vẻ không vui nên trong lòng rất khó chịu. Vì chuyện này xảy ra thường xuyên nên dạo này tôi hay tránh những dịp ở chung với các đàn anh, đàn chị.

한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 아직도 너무 어렵습니다. 한국어를 배울 때 높임말을 배우기는 했지만 그것만으로는 부족한 것 같습니다. 제 의도를 정확하게 표현하기도 힘들고 무슨 말을 어떻게 할지 잘 모르겠습니다.

Ở Hàn Quốc việc sử dụng kính ngữ rất quan trọng, nhưng đối với tôi kính ngữ vẫn còn quá khó. Tuy khi học tiếng Hàn tôi cũng đã học kính ngữ nhưng chỉ như vậy thì hình như vẫn chưa đủ. Tôi vừa khó diễn đạt chính xác ý mình, lại vừa không biết nên nói gì và nói như thế nào.

이 직장에서 선배들과 잘 지내고 싶은데 어떻게 하면 좋을까요?

Tôi muốn hòa thuận với các đàn anh, đàn chị ở nơi làm việc này, vậy tôi nên làm thế nào đây?

1) 이 사람이 어려워하는 것이 무엇입니까?

1) Điều mà người này cảm thấy khó khăn là gì?

  1. 1)

    이 사람이 어려워하는 것이 무엇입니까?

    Điều mà người này cảm thấy khó khăn là gì?

    Đáp án mẫu

    높임말(사용)을 어려워 합니다.

    Cảm thấy khó khăn với (việc sử dụng) kính ngữ.

2) 윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

2) Hãy đánh dấu ○ nếu giống với nội dung bài viết trên, đánh dấu X nếu khác.

  1. ①

    이 사람은 얼마 전에 회사를 옮겼다.

    Người này cách đây không lâu đã chuyển công ty.

    Đáp án

    O

    O

  2. ②

    새 직장 선배들의 나이가 많아서 기분이 나쁘다.

    Người này thấy khó chịu vì các đàn anh, đàn chị ở nơi làm việc mới lớn tuổi.

    Đáp án

    X

    X

  3. ③

    한국어를 배울 때 높임말을 배우지 못했다.

    Khi học tiếng Hàn, người này đã không được học kính ngữ.

    Đáp án

    X

    X

3)

윗글의 내용과 다른 것을 고르세요.

Hãy chọn ý khác với nội dung bài viết trên.

  1. 3)

    윗글의 내용과 다른 것을 고르세요.

    Hãy chọn ý khác với nội dung bài viết trên.

    • ① 이 사람은 1년 전에 한국에 왔다.Người này đã đến Hàn Quốc cách đây một năm.
    • ② 새로 간 직장에는 한국 사람이 많다.Ở nơi làm việc mới có nhiều người Hàn.
    • ③ 이 사람은 요즘 선배들과 대화를 많이 하려고 한다.Dạo này người này cố gắng trò chuyện nhiều với các đàn anh, đàn chị.
    • ④ 이 사람은 대화할 때 의도를 정확하게 표현하기 힘들어한다.Người này gặp khó khăn trong việc diễn đạt chính xác ý định của mình khi trò chuyện.

    Đáp án

    ③ 이 사람은 요즘 선배들과 대화를 많이 하려고 한다.

    Dạo này người này cố gắng trò chuyện nhiều với các đàn anh, đàn chị.

단어장

  • 이직- chuyển việc
  • 옮기다- chuyển (đổi)
  • 대부분- phần lớn
  • 피하다- tránh

쓰기

Viết
p. 21

쓰기

Viết

1

여러분은 한국인과의 관계에서 어려운 점이 있었습니까? 어려운 점을 어떻게 극복했는지 써 보세요.

Bạn đã từng gặp khó khăn trong mối quan hệ với người Hàn chưa? Hãy viết về việc bạn đã vượt qua những khó khăn đó như thế nào.

한국인과의 관계에서 어려운 점

Những khó khăn trong mối quan hệ với người Hàn

극복 방법

Cách vượt qua

2

한국에 온 지 얼마 안 된 이민자 후배에게 한국인 친구를 잘 사귀는 방법에 대해서 조언하는 글을 써 보세요.

Hãy viết một bài đưa ra lời khuyên về cách kết bạn với người Hàn cho một người nhập cư mới đến Hàn Quốc chưa lâu.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 22

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

한국인의 친목 활동

Hoạt động giao lưu, kết thân của người Hàn

한국인이 사회생활에서 친목을 도모하기 위하여 참석하는 대표적인 모임으로 '동창회'와 '동호회'가 있다.

Trong các buổi họp mặt tiêu biểu mà người Hàn tham gia để thắt chặt tình thân trong đời sống xã hội có 'hội đồng môn' và 'câu lạc bộ sở thích'.

동창회는 같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 서로 친목을 도모하고 모교와 연락을 하기 위하여 만들어진 모임이다. 송년회, 체육 대회와 같은 모임을 정기적으로 열기도 하고 단체 여행을 다니기도 한다. 그리고 등산, 악기 연주, 스포츠 등 같은 취미를 가지고 함께 즐기는 사람들의 모임을 동호회라고 한다. 이러한 동호회는 보통 학교, 지역, 직장, 인터넷 커뮤니티를 중심으로 만들어진다. 요즘은 온라인에서 정보를 공유하는 모임이 먼저 만들어지고, 이를 실제 모임으로 연결해 직접 만나기도 한다. 사람들은 동호회에 가입해서 취미 활동을 하는 것은 물론이고 다양한 정보를 수집하기도 하며 새로운 사람들을 사귀기도 한다.

Hội đồng môn là buổi họp mặt được lập ra để những người tốt nghiệp cùng một trường tụ họp lại, thắt chặt tình thân với nhau và giữ liên lạc với trường cũ. Họ thường tổ chức định kỳ các buổi họp như tiệc cuối năm, đại hội thể thao, và cũng đi du lịch theo nhóm. Ngoài ra, buổi họp mặt của những người có cùng sở thích như leo núi, chơi nhạc cụ, thể thao và cùng nhau tận hưởng được gọi là câu lạc bộ sở thích. Những câu lạc bộ như thế này thường được lập ra dựa trên trường học, khu vực, nơi làm việc hay cộng đồng trên Internet. Dạo này, các nhóm chia sẻ thông tin trên mạng được lập ra trước, rồi kết nối thành buổi gặp mặt thực tế để gặp nhau trực tiếp. Mọi người tham gia câu lạc bộ không chỉ để thực hiện các hoạt động sở thích mà còn thu thập nhiều thông tin khác nhau và kết bạn với những người mới.

  1. 1)

    동창회는 어떤 모임입니까?

    Hội đồng môn là buổi họp mặt như thế nào?

  2. 2)

    동호회에 가입하면 어떤 점이 좋습니까?

    Tham gia câu lạc bộ sở thích thì có những điểm lợi gì?

  3. 3)

    여러분 고향에는 어떤 모임이 있습니까?

    Ở quê hương của bạn có những buổi họp mặt nào?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 23
  • 공감대가 없다

    không có điểm chung

  • 사이가 멀어지다

    trở nên xa cách

  • 연락이 끊기다

    mất liên lạc

  • 선배

    đàn anh, đàn chị

  • 대하다

    đối xử

  • 후배

    đàn em

  • 상사

    cấp trên

  • 지시

    chỉ thị

  • 거절하다

    từ chối

  • 요청

    yêu cầu

  • 방법

    cách

  • 솔직하다

    thẳng thắn

  • 예의를 지키다

    giữ phép lịch sự

  • 공감

    sự đồng cảm

  • 사귀다

    kết bạn

  • 부족하다

    thiếu

  • 내성적이다

    hướng nội

  • 속도

    tốc độ

  • 관심을 갖다

    quan tâm

  • 사이좋다

    thân thiết

  • 위로

    an ủi

  • 줄이다

    giảm bớt

  • 안부

    hỏi thăm

  • 문제를 풀다

    giải quyết vấn đề

  • 외우다

    học thuộc

  • 적응하다

    thích nghi

  • 노력 중이다

    đang cố gắng

  • 관심을 갖다

    quan tâm

  • 이야기를 나누다

    trò chuyện

  • 동호회

    câu lạc bộ sở thích

  • 대통령

    tổng thống

  • 말다툼

    cãi vã

  • 답답하다

    bực bội

  • 이직

    chuyển việc

  • 옮기다

    chuyển (đổi)

  • 대부분

    phần lớn

Bản chép lời

1과-듣기

고천(여)

성민아, 새로 간 학교는 다니기 어때? 친구들은 많이 사귀었어?

성민 à, con học ở trường mới thấy thế nào? Con đã kết bạn được với nhiều bạn chưa?

성민(남)

아직요. 반 친구들이 저를 어려워하는 것 같아요.

Chưa ạ. Con thấy các bạn cùng lớp có vẻ ngại con.

고천(여)

왜? 네가 중국에서 와서?

Sao vậy? Vì con đến từ Trung Quốc à?

성민(남)

그런 것 같아요. 그래도 제 주변에 앉은 친구들하고는 처음보다 많이 친해졌어요. 내일 수업 끝나고 피시방에 같이 가기로 했어요.

Con nghĩ vậy ạ. Nhưng mà với mấy bạn ngồi gần con thì đã thân hơn nhiều so với lúc đầu rồi. Ngày mai học xong bọn con hẹn cùng đi quán net ạ.

고천(여)

그래. 그렇게 친구들 이야기도 잘 들어 주고 함께 시간 보내면서 친해지면 돼.

Ừ. Cứ như vậy, lắng nghe những câu chuyện của các bạn và dành thời gian cùng nhau thì sẽ thân thiết thôi.

성민(남)

네, 그 친구들은 중국에 관심이 많아요. 저한테 이것저것 많이 물어보고 해서 이야기도 많이 나눴어요.

Vâng, các bạn ấy rất quan tâm đến Trung Quốc. Các bạn ấy hỏi con đủ thứ chuyện nên chúng con nói chuyện với nhau nhiều lắm.

고천(여)

다행이구나. 싸우지 말고 사이좋게 지내야 한다.

May quá. Đừng cãi nhau mà phải sống hòa thuận với nhau nhé.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập