Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 1

대인 관계

Quan hệ giao tiếp

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 10

어휘

Từ vựng

1

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    처음 아르바이트를 시작했을 때 일하는 ______________을/를 잘 몰라서 동료의 도움을 받았다.

    Khi mới bắt đầu làm thêm, tôi không rành ______________ làm việc nên đã nhờ đồng nghiệp giúp đỡ.

    Đáp án

    방법

    cách thức

  2. 2)

    우리 부장님은 ______________의 힘든 이야기를 잘 들어 주신다.

    Trưởng phòng của chúng tôi luôn lắng nghe những tâm sự khó khăn của ______________.

    Đáp án

    부하 직원

    nhân viên cấp dưới

  3. 3)

    초등학교 동창을 만났는데 ______________이/가 없어서 이야기를 많이 못 나눴다.

    Tôi gặp bạn cùng lớp thời tiểu học nhưng vì không có ______________ nên đã không trò chuyện được nhiều.

    Đáp án

    공감대

    điểm chung

  4. 4)

    대인 관계의 기본은 서로 ______________을/를 잘 지키는 것이다.

    Điều cơ bản của quan hệ giao tiếp là giữ gìn ______________ với nhau cho tốt.

    Đáp án

    예의

    phép lịch sự

  5. 5)

    팀장님의 ______________에 따라 직원들이 모두 일찍 출근했다.

    Theo ______________ của trưởng nhóm, tất cả nhân viên đều đã đi làm sớm.

    Đáp án

    지시

    chỉ thị

단어장

  • 공감대- điểm chung
  • 방법- cách thức
  • 예의- phép lịch sự
  • 지시- chỉ thị
  • 부하 직원- nhân viên cấp dưới
2

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn từ thích hợp với câu sau.

  1. 1)

    동창들하고 자주 못 만나서 사이가 {}.

    Vì không thể gặp bạn cùng lớp thường xuyên nên quan hệ đã {}.

    • ❶ 멀어졌다xa cách
    • ❷ 이어졌다gắn kết

    Đáp án

    ❶ 멀어졌다

    xa cách

  2. 2)

    업무 중에는 모두 바빠서 동료에게 도움을 {} 힘들다.

    Trong lúc làm việc mọi người đều bận nên khó mà {} sự giúp đỡ từ đồng nghiệp.

    • ❶ 공감하기Đồng cảm
    • ❷ 요청하기Yêu cầu

    Đáp án

    ❷ 요청하기

    Yêu cầu

  3. 3)

    한국어를 같이 배운 친구들과 연락이 {} 만나기가 힘들다.

    Vì {} liên lạc với những người bạn học tiếng Hàn cùng nhau nên rất khó gặp lại.

    • ❶ 끊겨서bị mất
    • ❷ 달라서vì khác nhau

    Đáp án

    ❶ 끊겨서

    bị mất

  4. 4)

    학교 사람들과 친하게 지내고 싶은데 후배들을 {} 어렵다.

    Tôi muốn thân thiết với mọi người ở trường nhưng {} các em khóa dưới thì thật khó.

    • ❶ 대하기đối xử với
    • ❷ 거절하기Từ chối

    Đáp án

    ❶ 대하기

    đối xử với

  5. 5)

    나는 선배의 결정에 반대하는 의견을 {} 말했다.

    Tôi đã {} nói ra ý kiến phản đối quyết định của tiền bối.

    • ❶ 사이좋게hòa thuận
    • ❷ 솔직하게thẳng thắn

    Đáp án

    ❷ 솔직하게

    thẳng thắn

p. 11
3

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 대화를 완성하세요.

Hãy chọn đáp án phù hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành đoạn hội thoại.

  1. 1)

    가: 하고 싶은 말을 한국말로 하면 정확하게 표현하지 못할 때가 있어요.

    가: Có lúc tôi không thể diễn đạt chính xác bằng tiếng Hàn điều mình muốn nói.

    나: 외국어로 자신의 ______________을/를 정확하게 말하는 것은 어렵죠.

    나: Việc nói chính xác ______________ của mình bằng tiếng nước ngoài quả là khó nhỉ.

    Đáp án

    의도

    ý định

  2. 2)

    가: 동료와 말다툼한 후부터 ______________이/가 좀 어색해졌어요.

    가: Từ sau khi cãi nhau với đồng nghiệp thì ______________ hơi trở nên ngượng ngùng.

    나: 계속 같은 사무실에서 지내야 하니까 잘 이야기해 보세요.

    나: Vì phải tiếp tục làm chung một văn phòng nên bạn hãy nói chuyện cho ổn thỏa nhé.

    Đáp án

    사이

    mối quan hệ

  3. 3)

    가: 우리 부장님이 요즘 아이돌 그룹의 노래를 많이 아셔서 깜짝 놀랐어요.

    가: Dạo này trưởng phòng của chúng tôi biết nhiều bài hát của các nhóm nhạc thần tượng nên tôi rất bất ngờ.

    나: 나이 많은 사람이 요즘 노래를 모를 거라고 생각하는 것은 ______________(이)라고 생각해요.

    나: Tôi nghĩ việc cho rằng người lớn tuổi sẽ không biết nhạc thời nay là một ______________.

    Đáp án

    편견

    định kiến

  4. 4)

    가: 룸메이트와 저는 서로 문화가 달라서 ______________에도 차이가 좀 있어요.

    가: Bạn cùng phòng và tôi có văn hóa khác nhau nên ______________ cũng có chút khác biệt.

    나: 문화 때문에 생기는 차이는 서로 존중하면서 잘 지내세요.

    나: Những khác biệt sinh ra do văn hóa thì hãy tôn trọng lẫn nhau và sống hòa thuận nhé.

    Đáp án

    생활 방식

    cách sống

단어장

  • 사이- mối quan hệ
  • 의도- ý định
  • 공감- sự đồng cảm
  • 편견- định kiến
  • 생활 방식- lối sống
4

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những nội dung có liên quan với nhau.

  1. 1)

    내일 소개팅을 하는데 만나서 무슨 이야기를 나누면 좋을까요?

    Ngày mai tôi có buổi hẹn xem mắt, không biết gặp nhau thì nên nói chuyện gì nhỉ?

    Đáp án

    ❸ 취미나 관심사 등 공감대를 찾으면 이야기가 잘 통할 거예요.

    Nếu tìm được điểm chung như sở thích hay mối quan tâm thì cuộc trò chuyện sẽ ăn ý thôi.

  2. 2)

    한국어로 대화를 길게 이어 나가기가 힘든데 좋은 방법 있어요?

    Tôi khó mà duy trì cuộc trò chuyện dài bằng tiếng Hàn, có cách nào hay không?

    Đáp án

    ❹ 한국인 친구를 사귀고 자주 만나서 대화를 나눠 보세요.

    Hãy kết bạn với người Hàn và thường xuyên gặp gỡ trò chuyện thử xem.

  3. 3)

    룸메이트가 밤늦게까지 불을 켜고 음악을 들어서 화가 나는데 말하는 게 좋을까요?

    Bạn cùng phòng cứ bật đèn nghe nhạc đến tận khuya khiến tôi bực mình, tôi có nên nói ra không nhỉ?

    Đáp án

    ❶ 계속 같이 지내야 하는데 불편하면 의견을 솔직하게 말하는 게 좋지요.

    Vì phải chung sống lâu dài nên nếu thấy không thoải mái thì cứ thẳng thắn nói ra ý kiến của mình là tốt nhất.

  4. 4)

    직장에서 제가 막내인데 선배들을 어떻게 대하는 게 좋을까요?

    Ở công ty tôi là người nhỏ tuổi nhất, tôi nên cư xử với các đàn anh, đàn chị thế nào cho phải?

    Đáp án

    ❷ 위아래 관계를 너무 어려워하지 말고 기본 예의를 잘 지키세요.

    Đừng quá căng thẳng về quan hệ trên dưới, chỉ cần giữ phép lịch sự cơ bản cho tốt là được.

  • ❶

    계속 같이 지내야 하는데 불편하면 의견을 솔직하게 말하는 게 좋지요.

    Vì phải chung sống lâu dài nên nếu thấy không thoải mái thì cứ thẳng thắn nói ra ý kiến của mình là tốt nhất.

  • ❷

    위아래 관계를 너무 어려워하지 말고 기본 예의를 잘 지키세요.

    Đừng quá căng thẳng về quan hệ trên dưới, chỉ cần giữ phép lịch sự cơ bản cho tốt là được.

  • ❸

    취미나 관심사 등 공감대를 찾으면 이야기가 잘 통할 거예요.

    Nếu tìm được điểm chung như sở thích hay mối quan tâm thì cuộc trò chuyện sẽ ăn ý thôi.

  • ❹

    한국인 친구를 사귀고 자주 만나서 대화를 나눠 보세요.

    Hãy kết bạn với người Hàn và thường xuyên gặp gỡ trò chuyện thử xem.

문법

Ngữ pháp
p. 12

문법

Ngữ pháp

동형

-고 해서

1

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 이번 주말은 ______________ 집에서 쉴 거예요. (피곤하다)

Cuối tuần này ______________ nên tôi sẽ nghỉ ngơi ở nhà. (피곤하다)

A: 피곤하고 해서

vì mệt và các lý do khác

  1. 1)

    오늘 시간도 많고 날씨도 ______________ 산책을 했어요. (좋다)

    Hôm nay vừa có nhiều thời gian, thời tiết lại ______________ nên tôi đã đi dạo. (좋다)

    Đáp án

    좋고 해서

    vì đẹp và các lý do khác

  2. 2)

    출근 시간에 길도 ______________ 지하철을 타고 다녀요. (막히다)

    Vào giờ đi làm đường lại ______________ nên tôi đi lại bằng tàu điện ngầm. (막히다)

    Đáp án

    막히고 해서

    vì kẹt xe và các lý do khác

  3. 3)

    회사까지 거리도 ______________ 회사 근처로 이사 가고 싶어요. (멀다)

    Khoảng cách đến công ty lại ______________ nên tôi muốn chuyển nhà đến gần công ty. (멀다)

    Đáp án

    멀고 해서

    vì xa và các lý do khác

  4. 4)

    쉬는 날에 집에만 있으니까 ______________ 산책을 다녀왔어요. (답답하다)

    Ngày nghỉ, vì cứ ở nhà mãi nên tôi cảm thấy ______________ và đã đi dạo một vòng. (답답하다)

    Đáp án

    답답하고 해서

    vì thấy bức bối và những lý do khác

2

관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.

Hãy nối những phần có liên quan với nhau và hoàn thành câu.

  1. 1)

    마트보다 값도 싸고 가깝고 해서

    vì rẻ hơn siêu thị lại còn gần và những lý do khác

    Đáp án

    ❸ 저는 시장에 자주 가요.

    Tôi thường xuyên đi chợ.

  2. 2)

    생활비도 많이 들고 해서

    vì chi phí sinh hoạt cũng tốn nhiều và những lý do khác

    Đáp án

    ❹ 아르바이트를 하나 더 하려고 해요.

    Tôi định làm thêm một công việc nữa.

  3. 3)

    아이들 학교도 멀고 해서

    vì trường của bọn trẻ cũng xa và những lý do khác

    Đáp án

    ❶ 학교 근처로 이사 갈 계획이에요.

    Tôi định chuyển nhà đến gần trường.

  4. 4)

    고향 친구와 통화도 자주 하고 해서

    vì tôi cũng thường gọi điện cho bạn ở quê và những lý do khác

    Đáp án

    ❷ 가까이 있는 느낌이에요.

    Tôi có cảm giác như đang ở gần bên nhau.

  • ❶

    학교 근처로 이사 갈 계획이에요.

    Tôi định chuyển nhà đến gần trường.

  • ❷

    가까이 있는 느낌이에요.

    Tôi có cảm giác như đang ở gần bên nhau.

  • ❸

    저는 시장에 자주 가요.

    Tôi thường xuyên đi chợ.

  • ❹

    아르바이트를 하나 더 하려고 해요.

    Tôi định làm thêm một công việc nữa.

2

관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.

Hãy nối những phần có liên quan với nhau và hoàn thành câu.

  1. 1)

    마트보다 값도 싸고 ______________________________.

    Vì rẻ hơn siêu thị lại còn ______________________________.

    Đáp án mẫu

    가깝고 해서 저는 시장에 자주 가요

    vì gần nên tôi thường xuyên đi chợ

  2. 2)

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    생활비도 많이 들고 해서 아르바이트를 하나 더 하려고 해요

    vì chi phí sinh hoạt cũng tốn nhiều nên tôi định làm thêm một công việc nữa

  3. 3)

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    아이들 학교도 멀고 해서 학교 근처로 이사 갈 계획이에요

    vì trường của bọn trẻ cũng xa nên tôi định chuyển nhà đến gần trường

  4. 4)

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    고향 친구와 통화도 자주 하고 해서 가까이 있는 느낌이에요

    vì cũng thường gọi điện cho bạn ở quê nên tôi có cảm giác như đang ở gần bên nhau

p. 13

문법

Ngữ pháp

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 안녕하세요. 어디 다녀오시는 길이에요? 나: 네, 집에 ______________ 마트에 다녀오는 길이에요. (음식도 없고 배도 고프다)

가: Xin chào. Bạn vừa đi đâu về vậy? 나: Vâng, ở nhà ______________ nên tôi vừa đi siêu thị về. (không có đồ ăn mà lại đói bụng)

A: 음식도 없고 배도 고프고 해서

vì không có đồ ăn mà lại đói bụng

  1. 1)

    가: 방학 어떻게 보냈어요?

    가: Kỳ nghỉ vừa rồi bạn đã trải qua thế nào?

    나: ______________________________부산에 여행을 갔다 왔어요. (고향에서 가족이 오다)

    나: ______________________________ nên tôi đã đi du lịch Busan về. (gia đình từ quê lên chơi)

    Đáp án

    고향에서 가족이 오고 해서

    vì gia đình từ quê lên chơi

  2. 2)

    가: 오늘 점심은 회사 앞에 새로 생긴 식당에 가서 먹는 거 어때요?

    가: Trưa nay chúng ta đến quán ăn mới mở trước công ty ăn nhé?

    나: 저는 ______________________________ 지금 밥 생각이 없어요. (아침을 늦게 먹다)

    나: Tôi ______________________________ nên bây giờ không thấy muốn ăn cơm. (ăn sáng muộn)

    Đáp án

    아침을 늦게 먹고 해서

    vì ăn sáng muộn

  3. 3)

    가: 요즘도 자가용으로 출퇴근하세요?

    가: Dạo này bạn vẫn đi làm bằng xe riêng à?

    나: 아니요. ______________________________ 대중교통을 이용해요. (기름값이 많이 들다)

    나: Không. ______________________________ nên tôi dùng phương tiện công cộng. (tốn nhiều tiền xăng)

    Đáp án

    기름값이 많이 들고 해서

    vì tốn nhiều tiền xăng

  4. 4)

    가: 요즘 운동 시작하셨어요?

    가: Dạo này bạn mới bắt đầu tập thể dục à?

    나: 네, ______________________________ 지난달부터 열심히 하고 있어요. (건강도 안 좋은 것 같고 살도 찌다)

    나: Vâng, ______________________________ nên từ tháng trước tôi tập chăm chỉ. (sức khỏe hình như không tốt mà lại còn tăng cân)

    Đáp án

    건강도 안 좋은 것 같고 살도 찌고 해서

    vì sức khỏe hình như không tốt mà lại còn tăng cân

동형

-으면 되다

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-으면 되다/면 되다기본형-으면 되다/면 되다
말하다말하면 되다보내다

Đáp án

보내면 되다

같다

Đáp án

같으면 되다

사귀다

Đáp án

사귀면 되다

지키다

Đáp án

지키면 되다

끊다끊으면 되다
만나다

Đáp án

만나면 되다

신청하다

Đáp án

신청하면 되다

크다

Đáp án

크면 되다

★만들다

Đáp án

만들면 되다

★가깝다

Đáp án

가까우면 되다

★짓다

Đáp án

지으면 되다

p. 14

문법

Ngữ pháp

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 국물이 짜면 물을 조금 더 ______________. (넣다)

Nếu nước canh mặn thì chỉ cần cho thêm một chút nước ______________. (cho vào)

A: 넣으면 된다

cho vào là được

  1. 1)

    친구가 고민이 있을 때에는 친구의 이야기를 잘 ______________. (들어 주다)

    Khi bạn bè có nỗi lo, bạn chỉ cần lắng nghe câu chuyện của bạn ấy thật kỹ ______________. (lắng nghe giúp)

    Đáp án

    들어 주면 된다

    lắng nghe giúp là được

  2. 2)

    싼 가격에 비행기표를 구하려면 미리 ______________. (예약하다)

    Nếu muốn mua vé máy bay với giá rẻ thì phải ______________ trước. (đặt trước)

    Đáp án

    예약하면 된다

    chỉ cần đặt trước là được

  3. 3)

    한국에서 취업 상담을 받고 싶으면 외국인 근로자 센터에 가서 ______________. (상담을 받다)

    Nếu muốn được tư vấn việc làm ở Hàn Quốc thì hãy đến trung tâm người lao động nước ngoài để ______________. (nhận tư vấn)

    Đáp án

    상담을 받으면 된다

    chỉ cần nhận tư vấn là được

  4. 4)

    2시에 수업을 시작하니까 10분 전에 ______________. (도착하다)

    Vì lớp học bắt đầu lúc 2 giờ nên chỉ cần ______________ trước 10 phút. (đến nơi)

    Đáp án

    도착하면 된다

    đến nơi là được

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 문화 체험 갈 때 옷차림은 어떻게 해야 합니까? 나: 많이 움직여야 하니까 ______________.

가: Khi đi trải nghiệm văn hóa thì nên ăn mặc như thế nào? 나: Vì phải vận động nhiều nên ______________.

A: 편하게 입으시면 됩니다

chỉ cần mặc thoải mái là được

  1. 1)

    가: 행사 장소로 가려면 어디로 가야 돼요?

    가: Muốn đến địa điểm tổ chức sự kiện thì phải đi đường nào?

    나: 2층에서 하니까 오른쪽 계단으로 ______________.

    나: Vì tổ chức ở tầng 2 nên chỉ cần ______________ theo cầu thang bên phải.

    Đáp án

    올라가시면 돼요

    đi lên là được

  2. 2)

    가: 자세한 문의는 사무실로 이메일을 ______________.

    가: Nếu có thắc mắc chi tiết thì chỉ cần ______________ email đến văn phòng.

    나: 네. 알려 주셔서 감사합니다.

    나: Vâng. Cảm ơn vì đã cho biết.

    Đáp án

    보내시면 됩니다

    gửi là được

  3. 3)

    가: 다음 단계 수업을 들으려면 어떻게 해야 돼요?

    가: Muốn học lớp giai đoạn tiếp theo thì phải làm thế nào?

    나: 수강 신청 기간에 홈페이지에서 ______________.

    나: Trong thời gian đăng ký học chỉ cần ______________ trên trang web.

    Đáp án

    신청하시면 돼요

    đăng ký là được

  4. 4)

    가: 가족들 만난 지 오래돼서 많이 보고 싶지요?

    가: Lâu rồi chưa gặp gia đình chắc nhớ lắm nhỉ?

    나: 네, 많이 보고 싶지만 매일 ______________.

    나: Vâng, nhớ lắm nhưng ngày nào cũng ______________.

    Đáp án

    영상 통화하면 돼요

    gọi video là được

말하기

Nói
p. 15

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 학교 다닐 때 친한 후배였는데 요즘은 ______________________ 사이가 멀어졌어요.

    가: Hồi còn đi học, đó là một đàn em thân thiết, nhưng dạo này vì ______________________ nên chúng tôi dần trở nên xa cách.

    나: 졸업하고 서로 바쁘면 연락 주고받기가 힘들죠.

    나: Sau khi tốt nghiệp, nếu ai cũng bận rộn thì sẽ khó giữ liên lạc với nhau.

    Đáp án

    연락도 끊기고 해서

    vì mất liên lạc và nhiều lý do khác

  2. 2)

    가: 한국 사람들이 가끔 사전과 다른 의미의 말을 하면 이해하기가 어려워요.

    가: Đôi khi người Hàn nói những câu có nghĩa khác với từ điển nên tôi thấy khó hiểu.

    나: 그럴 땐 무슨 의미인지 ______________________.

    나: Những lúc như vậy thì ______________________ nó có nghĩa gì.

    Đáp án

    다시 물어보면 돼요

    cứ hỏi lại là được

  3. 3)

    가: 내일 시험도 있고 해서 밤을 새우려고 커피를 좀 많이 마셨어요.

    가: Vì mai có bài thi nên tôi đã uống khá nhiều cà phê để thức trắng đêm.

    나: 잠도 못 자고 시험까지 보면 내일 피곤하겠어요.

    나: Không ngủ được mà còn phải thi nữa thì mai chắc mệt lắm đấy.

    가: 괜찮아요. ______________________.

    가: Không sao đâu. ______________________.

    Đáp án

    시험 끝나고 하루 종일 푹 쉬면 돼요

    Thi xong nghỉ ngơi thật thoải mái cả ngày là được

다음 대화를 듣고 물음에 답하세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    잠시드 씨는 이링 씨에게 무엇을 물어봤습니까?

    잠시드 đã hỏi 이링 điều gì?

    Đáp án mẫu

    한국인 친구를 사귀는 방법을 물어봤습니다.

    Đã hỏi về cách kết bạn với người Hàn.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

  1. ❶

    이링 씨는 처음 한국에 왔을 때 한국 사람들과 잘 어울렸다.

    Khi mới đến Hàn Quốc, 이링 đã hòa nhập tốt với người Hàn.

    Đáp án

    X

    X

  2. ❷

    이링 씨는 동호회 모임에서 사람들을 많이 사귀었다.

    이링 đã kết bạn được với nhiều người ở buổi họp câu lạc bộ.

    Đáp án

    O

    O

  3. ❸

    동호회는 인터넷 카페나 에스엔에스(SNS)에서 찾아보고 가입하면 된다.

    Có thể tìm câu lạc bộ trên diễn đàn internet hoặc mạng xã hội (SNS) rồi đăng ký tham gia là được.

    Đáp án

    O

    O

읽기

Đọc
p. 16

읽기

Đọc

대인 관계 어려움, 언제 느끼십니까?

Bạn cảm thấy khó khăn trong quan hệ giao tiếp khi nào?

Trang 16 trong sách
항목Hạng mục비율Tỷ lệ
상대방의 속마음을 알 수 없을 때Khi không thể hiểu được suy nghĩ thật của đối phương24.2%24,2%
주변에 아는 사람이 많은데 친한 사람이 없을 때Khi xung quanh có nhiều người quen nhưng không có ai thân thiết20.4%20,4%
주변에 아는 사람이 별로 없을 때Khi xung quanh không có mấy người quen19%19%
상대방이 기본 예의가 부족할 때Khi đối phương thiếu phép lịch sự cơ bản15.8%15,8%
내 성격 때문에 사람들과 잘 어울리지 못할 때Khi tôi không hòa đồng được với mọi người vì tính cách của mình12%12%
기타Khác8.6%8,6%

다음을 읽고 읽은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Hãy đọc đoạn văn sau, nếu giống với nội dung đã đọc thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

  1. 1)

    상대방의 속마음을 알 수 없을 때 대인 관계의 어려움을 가장 많이 느낀다.

    Người ta cảm thấy khó khăn trong quan hệ giao tiếp nhiều nhất khi không biết được suy nghĩ thật trong lòng của đối phương.

    Đáp án

    O

    O

  2. 2)

    아는 사람이 별로 없을 때보다 자신의 성격 때문에 대인 관계의 어려움을 더 많이 느낀다.

    Người ta cảm thấy khó khăn trong các mối quan hệ do tính cách của bản thân nhiều hơn so với khi có ít người quen.

    Đáp án

    X

    X

  3. 3)

    응답자의 15.8%가 '상대방이 예의를 잘 지키지 못할 때'라고 답했다.

    15,8% người trả lời đã trả lời là 'khi đối phương không giữ được phép lịch sự'.

    Đáp án

    O

    O

많은 사람들이 사회생활에서 일보다 사람 때문에 스트레스를 받고 있다. 실제로 직장인 다섯 명 중 한 명이 급여보다 인간관계 때문에 퇴사를 생각하는 것으로 나타났다. 직장인 1,206명을 대상으로 퇴사를 고민하는 이유를 조사한 결과, 상사, 동료 등의 인간관계와 관련된 이유가 20% 이상으로 나타났다. 결국 회사를 그만두려고 하는 가장 큰 이유는 '대인 관계'였다.

Nhiều người bị căng thẳng trong cuộc sống xã hội vì con người hơn là vì công việc. Trên thực tế, cứ năm người đi làm thì có một người nghĩ đến việc nghỉ việc vì quan hệ con người chứ không phải vì lương. Kết quả khảo sát 1.206 người đi làm về lý do băn khoăn nghỉ việc cho thấy những lý do liên quan đến quan hệ con người như cấp trên, đồng nghiệp chiếm hơn 20%. Rốt cuộc, lý do lớn nhất khiến người ta muốn nghỉ việc chính là 'quan hệ giao tiếp'.

다른 사람과의 관계는 행복과 연결된다. 좋은 관계는 웃음과 편안함을 주지만 나쁜 관계는 스트레스와 불편함을 준다. 한 대학에서 1937년부터 75년간 800여 명을 대상으로 실험했는데, '다른 사람들과의 좋은 관계'가 행복과 건강을 결정하는 것으로 나타났다. 이처럼 사람들과 관계를 맺고 그 관계 속에서 살아가는 것은 우리의 생활에서 가장 중요한 일이다.

Quan hệ với người khác gắn liền với hạnh phúc. Quan hệ tốt mang lại tiếng cười và sự thoải mái, nhưng quan hệ xấu mang lại căng thẳng và sự khó chịu. Một trường đại học đã tiến hành thí nghiệm với hơn 800 người trong suốt 75 năm kể từ năm 1937, và kết quả cho thấy 'quan hệ tốt với người khác' quyết định hạnh phúc và sức khỏe. Như vậy, việc kết nối quan hệ với mọi người và sống trong mối quan hệ đó là điều quan trọng nhất trong cuộc sống của chúng ta.

2

다음은 대인 관계에 대한 글입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Sau đây là bài viết về quan hệ giao tiếp. Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    사람들이 회사를 그만두려고 하는 가장 큰 이유는 무엇입니까?

    Lý do lớn nhất khiến người ta muốn nghỉ việc là gì?

    • ❶ 급여Lương
    • ❷ 건강Sức khỏe
    • ❸ 인간관계Quan hệ con người

    Đáp án

    ❸ 인간관계

    Quan hệ con người

  2. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung giống với bài viết trên.

    • ❶ 다른 사람과 관계를 맺는 것은 쉬운 일이다.Việc kết nối quan hệ với người khác là điều dễ dàng.
    • ❷ 직장인 5명 중 1명이 인간관계 때문에 회사를 그만두었다.Cứ 5 người đi làm thì có 1 người đã nghỉ việc vì quan hệ con người.
    • ❸ 대인 관계는 행복하고 건강한 생활과 연결된다.Quan hệ giao tiếp gắn liền với cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh.

    Đáp án

    ❸ 대인 관계는 행복하고 건강한 생활과 연결된다.

    Quan hệ giao tiếp gắn liền với cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh.

쓰기

Viết
p. 17

쓰기

Viết

1

다음은 '한국인 친구를 사귀는 방법'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Sau đây là bài viết về 'cách kết bạn với người Hàn'. Hãy tham khảo phần ghi chú và hoàn thành bài viết.

Trang 17 trong sách
항목Hạng mục내용Nội dung
나의 한국 생활Cuộc sống của tôi ở Hàn Quốc한국 생활에 적응도 많이 했고 한국인 친구도 많이 사귀었다.Tôi đã thích nghi rất nhiều với cuộc sống ở Hàn Quốc và cũng kết bạn được với nhiều người Hàn Quốc.
내가 시도한 방법Cách tôi đã thử- 에스엔에스(SNS)로 볼링 동호회를 먼저 찾았다. - 외국인도 가입할 수 있는지 물어봤다. - 모임이 있을 때마다 꼭 참석했다.- Trước tiên tôi tìm câu lạc bộ bowling trên mạng xã hội (SNS). - Tôi hỏi xem người nước ngoài có được tham gia không. - Mỗi khi có buổi gặp mặt, tôi đều nhất định tham dự.
결과Kết quả내가 좋아하는 볼링도 치고 이야기도 나누면서 친구를 많이 사귀었다.Tôi vừa được chơi bowling là môn mình thích, vừa trò chuyện và kết bạn được với nhiều người.
1

메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Hãy tham khảo phần ghi chú và hoàn thành bài viết.

저는 이렇게 한국인 친구를 사귀었어요.

Tôi đã kết bạn với người Hàn như thế này.

저는 한국에 온 지 4년 정도 되어서 지금은 1). 처음 1~2년 동안은 한국인 친구가 없어서 힘들었지만 노력을 많이 했습니다. 저는 스포츠를 좋아하고 볼링도 잘 치고 해서 2). 외국인도 가입할 수 있는지 물어봤는데 "볼링을 좋아하는 사람이면 누구나 환영합니다."라고 말해 주었습니다. 기쁜 마음으로 동호회에 가입하고 3). 사람들과 어울려서 제가 좋아하는 볼링도 치고 이야기도 나누면서 친구를 많이 사귀었습니다. 제 생각에 동호회 가입은 사람을 사귀는 가장 좋은 방법인 것 같습니다.

Tôi đến Hàn Quốc đã được khoảng 4 năm nên bây giờ thì {1}. Trong 1~2 năm đầu tôi không có bạn người Hàn nên rất vất vả, nhưng tôi đã cố gắng rất nhiều. Vì tôi thích thể thao và chơi bowling cũng giỏi nên {2}. Tôi đã thử hỏi xem người nước ngoài có thể tham gia được không, thì họ nói với tôi rằng "Bất cứ ai thích chơi bowling đều được chào đón." Tôi vui vẻ tham gia câu lạc bộ và {3}. Tôi hòa nhập với mọi người, vừa chơi môn bowling mà tôi thích vừa trò chuyện nên đã kết bạn được với rất nhiều người. Theo tôi nghĩ, tham gia câu lạc bộ là cách tốt nhất để kết bạn.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    한국 생활에 적응도 많이 했고 한국인 친구도 많이 사귀었습니다

    Tôi đã thích nghi tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc và cũng kết bạn được với nhiều người Hàn

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    에스엔에스(SNS)로 볼링 동호회를 먼저 찾았습니다

    Đầu tiên tôi đã tìm câu lạc bộ bowling qua mạng xã hội (SNS)

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    모임이 있을 때마다 꼭 참석했습니다

    Mỗi khi có buổi họp mặt tôi đều nhất định tham gia

Bản chép lời

1과-듣기

잠시드(남)

이링 씨는 한국인 친구가 많은 것 같아요. 저는 별로 없는데…….

Chị 이링 hình như có nhiều bạn người Hàn nhỉ. Còn tôi thì gần như không có……..

이링(여)

저도 처음 한국에 왔을 때는 말도 잘 못하고 해서 사람들하고 어울리는 게 힘들었어요.

Lúc mới đến Hàn Quốc tôi cũng nói không giỏi nên việc hòa nhập với mọi người rất vất vả.

잠시드(남)

그런데 어떻게 친구들을 사귀었어요?

Vậy chị đã kết bạn bằng cách nào?

이링(여)

저는 동호회에서 사람들을 많이 만났어요. 동호회에 나가면 취미 생활도 할 수 있고 많은 사람들을 만날 수 있어서 좋은 것 같아요.

Tôi đã gặp gỡ nhiều người ở câu lạc bộ. Đến câu lạc bộ thì vừa có thể tận hưởng sở thích vừa có thể gặp gỡ nhiều người nên tôi thấy rất tốt.

잠시드(남)

동호회는 어떻게 찾아요?

Làm sao để tìm câu lạc bộ vậy?

이링(여)

인터넷 카페나 에스엔에스(SNS)에서 찾아보면 돼요.

Bạn chỉ cần tìm ở các diễn đàn (cafe) trên internet hoặc mạng xã hội (SNS) là được.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học