Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Lớp 3 · Bài 11

부동산

Bất động sản

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

부동산

Bất động sản

단어장

  • 어휘: 집 구하기, 계약- Từ vựng: Tìm nhà, hợp đồng
  • 문법: 동형 -는 데다가- Ngữ pháp: Động/tính từ -는 데다가
  • 문법: 동형 -는다- Ngữ pháp: Động/tính từ -는다
  • 활동: 부동산에서 집 구하기- Hoạt động: Tìm nhà ở văn phòng bất động sản
  • 활동: 살고 싶은 집에 대해 쓰기- Hoạt động: Viết về ngôi nhà mình muốn ở
  • 문화와 정보: 공유 주택(셰어 하우스)- Văn hóa và thông tin: Nhà ở chung (셰어 하우스)

이 사람들은 무엇을 하고 있어요?

Những người này đang làm gì vậy?

여러분은 집을 어떻게 구했어요?

Các bạn đã tìm nhà như thế nào?

어휘

Từ vựng
p. 144

어휘

Từ vựng

1

집의 종류에는 어떤 것이 있어요? 집을 어떻게 구했어요? 다음을 보고 이야기해 보세요.

Có những loại nhà ở nào? Bạn đã tìm nhà như thế nào? Hãy xem phần dưới đây và cùng trò chuyện nhé.

집의 종류

Các loại nhà ở

  • 주택

    Nhà riêng

  • 아파트

    Chung cư

  • 빌라

    Nhà tập thể thấp tầng (biệt thự nhỏ)

  • 기숙사

    Ký túc xá

  • 오피스텔

    Officetel (căn hộ dịch vụ)

  • 원룸

    Phòng đơn (원룸)

집 구하기

Tìm nhà

  • 매매

    Mua bán

  • 임대

    Cho thuê

  • 전세

    Thuê nhà đặt cọc (전세)

  • 월세

    Thuê nhà trả tiền hằng tháng (월세)

2

여러분은 집을 구할 때 무엇을 중요하게 생각해요? 다음을 보고 이야기해 보세요.

Khi tìm nhà, các bạn coi trọng điều gì? Hãy xem những nội dung sau và trò chuyện nhé.

교통

Giao thông

  • 교통이 편리하다/불편하다

    Giao thông thuận tiện/bất tiện

  • 지하철역/버스 정류장이 가깝다/멀다

    Ga tàu điện ngầm/trạm xe buýt gần/xa

  • 주차할 곳이 있다/없다

    Có/không có chỗ đỗ xe

  • 집 근처에 고속 도로가 있다

    Gần nhà có đường cao tốc

주변 환경

Môi trường xung quanh

  • 다양한 편의 시설이 많다/적다

    Có nhiều/ít tiện ích đa dạng

  • 시장, 마트, 편의점, 쇼핑몰이 있다/없다

    Có/không có chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm mua sắm

  • 공원, 산책로가 있다/없다

    Có/không có công viên, đường đi dạo

  • 학교가 가까워서(멀어서) 교육 환경이 좋다/나쁘다

    Trường học gần (xa) nên môi trường giáo dục tốt/không tốt

집 내부 환경

Môi trường bên trong nhà

  • 전망이 좋다/나쁘다

    Tầm nhìn đẹp/không đẹp

  • 햇빛이 잘 들어오다

    Đón được nhiều ánh nắng

  • 방/거실/화장실/부엌이 넓다

    Phòng/phòng khách/nhà vệ sinh/nhà bếp rộng

  • 침대/책상/세탁기/냉장고 옵션이 있다/없다

    Có/không có nội thất kèm theo như giường/bàn/máy giặt/tủ lạnh

문법

Ngữ pháp
p. 145

문법

Ngữ pháp

1동형

-는 데다가

어떤 동작이나 상태와 비슷한 다른 동작이나 상태가 더해짐을 나타낼 때 사용한다.

Dùng để diễn tả việc một hành động hoặc trạng thái được bổ sung bằng một hành động hoặc trạng thái tương tự.

라민

집이 깨끗해서 좋네요.

Thật thích vì nhà cửa sạch sẽ nhỉ.

부동산 중개업자

네, 깨끗한 데다가 월세도 싸요.

Vâng, vừa sạch sẽ mà tiền thuê hàng tháng cũng rẻ nữa.

  • 가: 집 좀 보러 왔는데요.

    가: Tôi đến để xem nhà.

  • 나: 이 집은 어떠세요? 교통도 편리한 데다가 주변에 편의 시설도 많아요.

    나: Căn nhà này thế nào ạ? Giao thông vừa thuận tiện mà xung quanh cũng có nhiều tiện ích.

  • 요즘 밥을 많이 먹는 데다가 운동을 안 하니까 자꾸 살이 쪄요.

    Dạo này ăn nhiều mà lại không tập thể dục nên cứ tăng cân mãi.

  • 아파트는 사람이 많이 살 수 있는 데다가 편리하고 안전하다고 생각해요.

    Tôi nghĩ chung cư vừa có thể ở được nhiều người mà lại tiện lợi và an toàn.

먹다-> 먹는 데다가
만들다-> 만드는 데다가
가다-> 가는 데다가
작다-> 작은 데다가
좋다-> 좋은 데다가
비싸다-> 비싼 데다가
멀다-> 먼 데다가
크다-> 큰 데다가

명사일 때 '명 인 데다가'를 사용한다.

Khi là danh từ thì dùng '명 인 데다가'.

1

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện với bạn giống như ví dụ mẫu.

Q: 방이 좁다 / 어둡다

phòng chật / tối

A: 방이 좁은 데다가 어두워서 별로 마음에 안 들어요.

Phòng vừa chật mà lại tối nên tôi không thích lắm.

  1. 1)

    비가 오다 / 바람도 불다

    trời mưa / gió cũng thổi

  2. 2)

    흐엉 씨는 활발하다 / 친절하다

    흐엉 vừa năng động / tốt bụng

  3. 3)

    이 집은 남향이다 / 전망도 좋다

    căn nhà này hướng nam / tầm nhìn cũng đẹp

2

다음에 대해 '-는 데다가'를 사용하여 특징을 두 가지 이상 이야기하세요.

Hãy dùng '-는 데다가' để nói về hai đặc điểm trở lên của những nội dung sau.

Q: 지금 살고 있는 집

Ngôi nhà tôi đang sống hiện nay

A: 지금 살고 있는 집은 월세도 싼 데다가 버스 정류장이 가까워요.

Căn nhà tôi đang ở không chỉ có tiền thuê hằng tháng thấp mà còn gần trạm xe buýt.

  1. 1)

    지금 살고 있는 집

    Ngôi nhà hiện đang sinh sống

  2. 2)

    지금 다니는 회사

    Công ty tôi hiện đang làm việc

  3. 3)

    나의 친구

    Bạn của tôi

p. 146
2동형

-는다

주로 신문, 책 등 객관적인 글에서 현재의 사실을 서술할 때 사용한다.

Chủ yếu được dùng khi trần thuật sự thật ở hiện tại trong các văn bản mang tính khách quan như báo, sách, v.v.

  • 한국은 다양한 형태의 집이 있다.

    Hàn Quốc có nhiều loại hình nhà ở đa dạng.

  • 가장 많이 볼 수 있는 집은 아파트다.

    Loại nhà thường thấy nhất là chung cư.

  • 사람들은 시설이 좋고 교통이 편리한 집을 선호한다.

    Mọi người thích những ngôi nhà có tiện nghi tốt và giao thông thuận tiện.

  • 집을 구할 때는 집의 상태를 꼼꼼하게 살펴보는 것이 좋다.

    Khi tìm nhà, nên xem xét kỹ lưỡng tình trạng của ngôi nhà.

  • 행복아파트가 인기다. 행복아파트는 교통이 편리하고 다양한 편의 시설이 있다. 또한 학교가 가까워서 교육 환경이 아주 좋다.

    Chung cư 행복 đang được ưa chuộng. Chung cư 행복 có giao thông thuận tiện và nhiều tiện ích đa dạng. Ngoài ra, trường học gần nên môi trường giáo dục rất tốt.

읽다-> 읽는다
듣다-> 듣는다
보다-> 본다
계약하다-> 계약한다
살다-> 산다
많다-> 많다
예쁘다-> 예쁘다
가깝다-> 가깝다

명사는 '명(이)다'로 사용한다.

Danh từ được dùng ở dạng '명(이)다'.

1

다음을 보기와 같이 바꿔 보세요.

Hãy chuyển đổi như ví dụ dưới đây.

Q: 저는 방이 너무 좁아서 이사하려고 합니다.

Tôi định chuyển nhà vì phòng quá chật.

A: 나는 방이 너무 좁아서 이사하려고 한다.

Tôi định chuyển nhà vì phòng quá chật.

  1. 1

    집을 구하려고 부동산 중개소에 ______.

    Để tìm nhà, tôi đã ______ đến văn phòng môi giới bất động sản.

    Đáp án

    갔다

    đi

  2. 2

    부동산 중개인과 함께 집을 ______.

    Tôi đã ______ nhà cùng với người môi giới bất động sản.

    Đáp án

    구경했다

    xem

  3. 3

    집은 햇빛이 잘 들어오고 전망이 ______.

    Ngôi nhà đón nắng tốt và tầm nhìn ______.

    Đáp án

    좋았다

    đẹp

  4. 4

    집을 구경하면서 전기, 수도를 ______.

    Trong khi xem nhà, tôi đã ______ điện, nước.

    Đáp án

    살펴보았다

    kiểm tra

  5. 5

    또한 이 집은 지하철역이 가까워서 교통이 ______.

    Ngoài ra, ngôi nhà này gần ga tàu điện ngầm nên giao thông ______.

    Đáp án

    편리하다

    thuận tiện

  6. 6

    ______ 이 집이 아주 마음에 ______.

    ______ rất ______ ngôi nhà này.

    Đáp án

    나는 / 든다

    Tôi / thích

  7. 7

    이 집이 아주 마음에 ______.

    Tôi rất ______ ngôi nhà này.

    Đáp án

    든다

    (ánh nắng) chiếu vào

  8. 8

    그래서 다음 달에 ______.

    Vì vậy tháng sau tôi sẽ ______.

    Đáp án

    이사할 것이다

    sẽ chuyển nhà

나는 지난 주말에 이사했다. 지난번 집은 버스 정류장이 멀어서 조금 불편했다. 이번에 이사한 집은 지하철역과 버스 정류장이 가깝다. 또한 큰 마트와 식당 등 편의 시설이 많아서 생활도 편리하다. 집 근처에 공원이 있어서 산책도 할 수 있다. 방에서 공원이 보이는데 공원이 아주 아름답다. 창문이 커서 햇빛이 잘 들어오는 데다가 전망도 정말 좋다. 이 집으로 이사를 잘 한 것 같다.

Cuối tuần trước tôi đã chuyển nhà. Căn nhà lần trước hơi bất tiện vì trạm xe buýt ở xa. Căn nhà tôi chuyển đến lần này thì gần ga tàu điện ngầm và trạm xe buýt. Ngoài ra còn có nhiều tiện ích như siêu thị lớn và nhà hàng nên cuộc sống cũng thuận tiện. Gần nhà có công viên nên tôi có thể đi dạo. Từ trong phòng có thể nhìn thấy công viên, mà công viên rất đẹp. Cửa sổ lớn nên ánh nắng chiếu vào tốt, lại còn có tầm nhìn rất đẹp. Tôi nghĩ mình đã quyết định chuyển đến căn nhà này rất đúng.

단어장

  • 형태- hình thức
  • 선호하다- ưa thích

말하기

Nói
p. 147

말하기

Nói

1

라민 씨와 부동산 중개인이 부동산 중개소에서 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

라민 và người môi giới bất động sản đang nói chuyện tại văn phòng môi giới bất động sản. Hãy thử nói chuyện theo đoạn hội thoại sau.

라민

안녕하세요? 집 좀 보려고 하는데요.

Xin chào? Tôi muốn xem nhà một chút ạ.

부동산 중개인

어서 오세요. 어떤 집을 구하세요?

Mời vào. Anh đang tìm nhà kiểu như thế nào ạ?

라민

방 두 개인 월세 빌라를 찾고 있어요.

Tôi đang tìm căn villa thuê theo tháng có hai phòng.

부동산 중개인

잠깐만요. 마침 새로 나온 집이 있어요. 남향인 데다가 새로 수리해서 깨끗하고요.

Xin đợi một chút. Vừa hay có một căn mới ra. Nhà hướng nam, lại vừa mới sửa lại nên sạch sẽ nữa.

라민

아, 그래요? 근처에 지하철역이 있으면 좋겠어요.

À, vậy à? Nếu gần đó có ga tàu điện ngầm thì tốt quá.

부동산 중개인

네, 있어요. 걸어서 5분 거리에 지하철이 있어요. 한번 보시겠어요?

Vâng, có ạ. Đi bộ 5 phút là tới ga tàu điện ngầm. Anh có muốn xem thử một lần không?

라민

네, 지금 바로 보여 주세요.

Vâng, cho tôi xem ngay bây giờ đi ạ.

바꿔서 말하기

Nói theo cách thay thế

  1. 1)

    방 두 개인 월세 빌라를 찾다 | 남향인 데다가 새로 수리해서 깨끗하다

    tìm căn villa thuê theo tháng có hai phòng | nhà hướng nam, lại vừa mới sửa lại nên sạch sẽ

    근처에 지하철역이 있다 | 걸어서 5분 거리에 지하철이 있다

    gần đó có ga tàu điện ngầm | đi bộ 5 phút là tới ga tàu điện ngầm

  2. 2)

    방이 큰 원룸을 구하다 | 근처에 편의 시설이 있는 데다가 주차장도 있다

    tìm căn phòng đơn (원룸) có phòng rộng | gần đó có tiện ích, lại còn có bãi đỗ xe

    방에 가구와 전자 제품이 있다 | 침대와 책상, 세탁기와 냉장고 옵션이 있다

    trong phòng có nội thất và đồ điện tử | có tùy chọn giường và bàn học, máy giặt và tủ lạnh

2

여러분은 어떤 집이 더 마음에 들어요? 다음 집의 조건을 보고 이야기해 보세요.

Các bạn thích căn nhà kiểu nào hơn? Hãy xem các điều kiện của những căn nhà sau và nói chuyện với nhau.

행복빌라

Villa 행복

  • 전망이 좋다

    tầm nhìn đẹp

  • 근처에 편의 시설이 많다

    gần đó có nhiều tiện ích

  • 주차장과 테라스가 있다

    có bãi đỗ xe và sân hiên

사랑빌라

사랑빌라

  • 교통이 편리하다

    giao thông thuận tiện

  • 학교, 학원 등 교육 환경이 좋다

    môi trường giáo dục tốt như trường học, trung tâm dạy thêm...

  • 주변 환경이 깨끗하고 안전하다

    môi trường xung quanh sạch sẽ và an toàn

단어장

  • 테라스- sân hiên

듣기

Nghe
p. 148

듣기

Nghe

1

여러분은 집을 구할 때 어떤 조건을 중요하게 생각합니까?

Khi tìm nhà, bạn coi trọng những điều kiện nào?

조건별 중요도

Mức độ quan trọng theo từng điều kiện

Trang 148 trong sách

집을 구할 때의 조건과 그 중요도(별 5개 만점)를 표시하는 표

Bảng thể hiện các điều kiện khi tìm nhà và mức độ quan trọng của chúng (tối đa 5 sao)

조건Điều kiện중요도Mức độ quan trọng
교통Giao thông☆☆☆☆☆☆☆☆☆☆
집 구조Cấu trúc nhà☆☆☆☆☆☆☆☆☆☆
편의 시설Tiện ích☆☆☆☆☆☆☆☆☆☆
교육 환경Môi trường giáo dục☆☆☆☆☆☆☆☆☆☆
2

후엔 씨와 부동산 중개인의 대화입니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Đây là cuộc trò chuyện giữa 후엔 và người môi giới bất động sản. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    후엔 씨는 어떤 집을 찾고 있습니까?

    후엔 đang tìm loại nhà như thế nào?

    Đáp án mẫu

    방 두 개에 학원가 근처에 있는 아파트를 찾고 있습니다.

    Đang tìm một căn hộ chung cư có hai phòng và ở gần khu vực có trung tâm dạy thêm.

  2. 2)

    부동산 중개인은 어떤 집을 소개했습니까? (집 1 / 집 2 각각 종류·거래 방식·가격을 표시)

    Người môi giới bất động sản đã giới thiệu những căn nhà nào? (Ghi loại nhà, hình thức giao dịch và giá của Nhà 1 / Nhà 2)

    Đáp án mẫu

    집 1: 아파트, 전세, 8,000만 원 / 집 2: 아파트, 전세, 9,000만 원

    Nhà 1: chung cư, thuê 전세, 80 triệu won / Nhà 2: chung cư, thuê 전세, 90 triệu won

  3. 3)

    두 집의 조건은 어떻게 다릅니까?

    Điều kiện của hai căn nhà khác nhau như thế nào?

    Đáp án mẫu

    집 1: 교통이 편리하다, 주변에 편의 시설이 많다 / 집 2: 남향이어서 햇빛이 잘 든다, 전망이 좋다

    Nhà 1: giao thông thuận tiện, xung quanh có nhiều tiện ích / Nhà 2: hướng nam nên có nhiều nắng, tầm nhìn đẹp

발음 Phát âm

[ㅂ, ㄷ, ㄱ] + ㄴ, ㅁ → [ㅁ, ㄴ, ㅇ] + ㄴ, ㅁ

[ㅂ, ㄷ, ㄱ] + ㄴ, ㅁ → [ㅁ, ㄴ, ㅇ] + ㄴ, ㅁ

먹는[[멍는]]
듣는[[든는]]
입는[[임는]]
  1. 1)

    건강을 위해서 아침에는 밥을 꼭 먹는 편이다.

    Để giữ gìn sức khỏe, tôi thường cố gắng không bỏ bữa sáng.

  2. 2)

    나는 비가 올 때 혼자 음악 듣는 것을 좋아한다.

    Tôi thích nghe nhạc một mình khi trời mưa.

  3. 3)

    애나 씨는 옷을 잘 입는 데다가 성격도 좋아서 인기가 많다.

    애나 vừa ăn mặc đẹp lại có tính cách tốt nên rất được yêu thích.

읽기

Đọc
p. 149

읽기

Đọc

1

여러분은 집을 보러 갈 때 무엇을 확인합니까? 중요하게 생각하는 곳에 ✔표시해 보세요.

Khi đi xem nhà, bạn kiểm tra những gì? Hãy đánh dấu ✔ vào những chỗ bạn cho là quan trọng.

집 볼 때 확인 사항

Những điều cần kiểm tra khi xem nhà

  1. 1

    햇빛이 잘 들어온다.

    Ánh nắng chiếu vào tốt.

    ( O / X )
  2. 2

    층간 소음이 없다.

    Không có tiếng ồn giữa các tầng.

    ( O / X )
  3. 3

    집 안에서 냄새가 안 난다.

    Trong nhà không có mùi.

    ( O / X )
  4. 4

    물, 전기, 난방이 잘 나온다.

    Nước, điện, sưởi ấm hoạt động tốt.

    ( O / X )
  5. 5

    주변 환경(공원, CCTV)이 안전하고 깨끗하다.

    Môi trường xung quanh (công viên, CCTV) an toàn và sạch sẽ.

    ( O / X )
  6. 6

    대중교통(버스, 지하철)을 이용하기 편리하다.

    Thuận tiện để sử dụng phương tiện công cộng (xe buýt, tàu điện ngầm).

    ( O / X )
  7. 7

    집 근처에 편의 시설(시장, 마트, 은행, 병원)이 있다.

    Gần nhà có các tiện ích (chợ, siêu thị, ngân hàng, bệnh viện).

    ( O / X )
  8. 8

    집 안의 시설(문, 창문, 싱크대, 세면대, 변기 등)에 고장 난 곳이 없다.

    Các thiết bị trong nhà (cửa, cửa sổ, bồn rửa chén, bồn rửa mặt, bồn cầu, v.v.) không có chỗ nào bị hỏng.

    ( O / X )
2

여러분은 지금 살고 있는 집을 어떻게 구했습니까? 보기에서 관련 있는 것을 써 보세요.

Bạn đã tìm được căn nhà đang ở hiện nay bằng cách nào? Hãy chọn và viết những mục có liên quan trong phần ví dụ.

단어장

  • 도보- Đi bộ
  • 등기부 등본- Bản sao sổ đăng ký nhà đất
  • 부동산 중개소- Văn phòng môi giới bất động sản
  • 신축- Nhà mới xây
  • 역세권- Khu vực gần ga tàu
  • 잔금- Số tiền còn lại phải trả
  • 전입 신고- Đăng ký chuyển đến (đăng ký tạm trú/thường trú)
  • 특약 사항- Điều khoản thỏa thuận đặc biệt
  • 풀 옵션- Đầy đủ nội thất

집을 구하다/찾다

Tìm nhà

집을 계약하다

Ký hợp đồng thuê nhà

이사하다

Chuyển nhà

p. 150
3

다음은 집을 구할 때의 확인 사항입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là những điều cần kiểm tra khi tìm nhà. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

집을 구할 때의 확인 사항

Những điều cần kiểm tra khi tìm nhà

집을 구할 때는 꼼꼼하게 확인해야 하는 것들이 있다. 집을 보러 다닐 때 가장 중요한 사항은 이사 갈 집의 안과 주변 상태를 살펴보는 것이다. 예를 들어, 집 안에 해가 잘 들어오는지, 소음이 없는지, 물, 전기, 난방이 잘 나오는지, 시설(문, 창문, 싱크대, 세면대, 변기 등)에 고장 난 곳이 있는지 확인한다. 또한 집 주변에는 편의 시설이 있는지, 안전한지, 교통이 편리한지도 살펴봐야 한다.

Khi tìm nhà có những điều cần phải kiểm tra thật kỹ lưỡng. Điều quan trọng nhất khi đi xem nhà là quan sát tình trạng bên trong và xung quanh căn nhà sắp chuyển đến. Ví dụ, hãy kiểm tra xem trong nhà có nắng chiếu vào tốt không, có bị ồn không, nước, điện, sưởi ấm có hoạt động tốt không, các thiết bị (cửa, cửa sổ, bồn rửa chén, bồn rửa mặt, bồn cầu, v.v.) có chỗ nào bị hỏng không. Ngoài ra, cũng cần xem quanh nhà có tiện ích không, có an toàn không, giao thông có thuận tiện không.

집이 마음에 들어 계약하고 싶다면 집주인과 직접 계약하는 것이 안전하다. 부동산 중개업자가 대신 계약하는 경우 사고가 발생할 수 있다. 그리고 계약서를 꼼꼼하게 읽어 보고 입금 계좌가 집주인의 것인지 확인하고, 집수리 등 특약 사항을 자세하게 쓴다. 말로만 이야기하면 집에 문제가 생겼을 때 집주인이 약속을 안 지키는 경우가 있다. 특히 등기부 등본을 꼭 확인해야 한다. 집을 계약하는 사람이 집주인인 척하면서 다른 사람의 집을 팔거나 세를 준 후에 도망가는 경우가 있기 때문이다.

Nếu ưng ý căn nhà và muốn ký hợp đồng thì việc ký trực tiếp với chủ nhà sẽ an toàn hơn. Trường hợp môi giới bất động sản ký thay có thể xảy ra sự cố. Và hãy đọc kỹ hợp đồng, kiểm tra xem tài khoản chuyển tiền có phải của chủ nhà không, và ghi chi tiết các điều khoản đặc biệt như sửa chữa nhà. Nếu chỉ thỏa thuận bằng miệng thì khi nhà có vấn đề, có trường hợp chủ nhà không giữ lời hứa. Đặc biệt, nhất định phải kiểm tra bản sao sổ đăng ký nhà đất. Vì có trường hợp người ký hợp đồng giả làm chủ nhà, bán hoặc cho thuê nhà của người khác rồi bỏ trốn.

집을 계약한 후 이사하는 날 잔금을 지불하고 집 열쇠(또는 비밀번호)를 받는다. 그 후, 계약한 집에 이삿짐을 옮긴다. 전세나 월세로 집을 구하는 경우에는 주민 센터에 꼭 방문하여 전입 신고를 하고 확정 일자를 받아야 한다. 이렇게 하면 보증금을 안전하게 돌려받을 수 있다.

Sau khi ký hợp đồng, vào ngày chuyển nhà bạn thanh toán số tiền còn lại và nhận chìa khóa nhà (hoặc mật khẩu). Sau đó, chuyển đồ đạc vào căn nhà đã ký hợp đồng. Trường hợp thuê nhà theo hình thức đặt cọc (jeonse) hoặc thuê theo tháng (wolse), nhất định phải đến trung tâm hành chính phường để đăng ký chuyển đến và nhận ngày xác nhận. Làm như vậy thì bạn có thể nhận lại tiền đặt cọc một cách an toàn.

1) 집 보러 다닐 때 무엇을 확인해야 합니까?

1) Khi đi xem nhà, bạn cần kiểm tra những gì?

  1. 집 안

    집 안에서 무엇을 확인해야 합니까?

    Bên trong nhà cần kiểm tra những gì?

    Đáp án mẫu

    집 안: 해가 잘 들어오는지, 소음이 없는지, 물, 전기, 난방이 잘 나오는지, 시설에 고장 난 곳이 있는지 확인해야 합니다.

    Bên trong nhà: Cần kiểm tra xem ánh nắng có chiếu vào tốt không, có tiếng ồn không, nước, điện, sưởi ấm có hoạt động tốt không, và các thiết bị có chỗ nào hỏng hóc không.

  2. 집 주변

    집 주변에서 무엇을 확인해야 합니까?

    Khu vực xung quanh nhà cần kiểm tra những gì?

    Đáp án mẫu

    집 주변: 편의 시설이 있는지, 안전한지, 교통이 편리한지 확인해야 합니다.

    Khu vực xung quanh nhà: Cần kiểm tra xem có tiện ích không, có an toàn không, giao thông có thuận tiện không.

2) 계약할 때 무엇을 주의해야 합니까? 알맞은 말을 넣으십시오.

2) Khi ký hợp đồng cần lưu ý những gì? Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. ①

    계약은 (______)와/과 직접 하는 것이 안전하다.

    Ký hợp đồng trực tiếp với (______) là an toàn.

    Đáp án mẫu

    집주인

    chủ nhà

  2. ②

    계약서의 입금 계좌가 집주인의 것인지 확인하고, (______)은/는 자세하게 쓴다.

    Hãy kiểm tra xem tài khoản chuyển tiền trong hợp đồng có phải của chủ nhà không, và ghi (______) một cách chi tiết.

    Đáp án mẫu

    특약 사항

    điều khoản đặc biệt

3) 이사할 때 무엇을 해야 합니까? 순서대로 쓰십시오. (가) 잔금을 지불한다. (나) 집 열쇠(또는 비밀번호)를 받는다. (다) 새집에 이삿짐을 옮긴다. (라) 주민 센터에서 전입 신고를 한다.

3) Khi chuyển nhà cần làm những gì? Hãy viết theo thứ tự. (가) Thanh toán số tiền còn lại. (나) Nhận chìa khóa nhà (hoặc mật khẩu). (다) Chuyển đồ đạc vào nhà mới. (라) Đăng ký chuyển đến tại trung tâm hành chính dân cư.

  1. 3)

    이사할 때 해야 하는 일의 순서

    Thứ tự những việc cần làm khi chuyển nhà

    Đáp án mẫu

    가 → 나 → 다 → 라

    가 → 나 → 다 → 라

쓰기

Viết
p. 151

쓰기

Viết

1

여러분은 어떤 집에서 살고 싶어요?

Các bạn muốn sống trong ngôi nhà như thế nào?

집의 위치

Vị trí của nhà

집의 형태 (원룸, 주택, 빌라, 아파트)

Kiểu nhà (phòng đơn, nhà riêng, chung cư thấp tầng, chung cư cao tầng)

집의 구조 (방, 거실, 부엌, 마당 등)

Cấu trúc của nhà (phòng ngủ, phòng khách, bếp, sân, v.v.)

집 주변 환경

Môi trường xung quanh nhà

2

'-는다/다'를 사용하여 여러분이 살고 싶은 집에 대해 써 보세요.

Hãy dùng '-는다/다' để viết về ngôi nhà mà bạn muốn sống.

내가 살고 싶은 집

Ngôi nhà mà tôi muốn sống

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 152

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

공유 주택 (셰어 하우스)

Nhà ở chung (셰어 하우스)

공유 주택은 2인 이상의 사람들과 집을 공유하는 임대 주택으로서 최근에 젊은 세대 사이에서 급속히 퍼져 나가고 있다. 공유 주택에서는 거실, 주방, 기타 편의 공간(세탁실, 운동실, 공부방 등)을 같이 사용하지만 각자의 독립된 공간을 가질 수 있다. 당연히 한 사람이 부담해야 하는 공유 주택의 월세는 주변 집세보다 싸면서도 계약 기간은 최소 1개월이기 때문에 사회 초년생들에게 인기가 있다. 공유 주택이 인기가 있는 것은 경제적인 이유 때문만은 아니다. 퇴근 후나 주말에는 거주하는 사람들과 식사도 하고 여가 시간을 보내면서 대화하거나 취미 생활을 함께할 수 있는 것도 장점이다.

Nhà ở chung (share house) là loại nhà cho thuê trong đó từ 2 người trở lên cùng sinh sống và gần đây đang nhanh chóng trở nên phổ biến trong giới trẻ. Tại đây, mọi người dùng chung phòng khách, nhà bếp và các không gian tiện ích khác (phòng giặt, phòng tập thể dục, phòng học, v.v.), nhưng mỗi người vẫn có không gian riêng. Tiền thuê nhà hàng tháng mà mỗi người phải trả đương nhiên thấp hơn giá thuê nhà trong khu vực, hơn nữa thời hạn hợp đồng tối thiểu chỉ là 1 tháng nên loại hình này rất được những người mới đi làm ưa chuộng. Nhà ở chung được yêu thích không chỉ vì lý do kinh tế. Sau giờ làm việc hoặc vào cuối tuần, người ở có thể cùng nhau ăn uống, trò chuyện, dành thời gian giải trí hoặc cùng tham gia các hoạt động sở thích. Đây cũng là một ưu điểm của loại hình nhà ở này.

공유 주택에서 '따로 또 같이' 살면서 집세, 생활비를 절약하고 다양한 인간관계와 일상생활을 경험하는 것은 이제 젊은 세대의 주거 문화가 되고 있다.

Việc sống 'riêng mà vẫn chung' trong nhà ở chia sẻ, qua đó tiết kiệm tiền thuê nhà, chi phí sinh hoạt và trải nghiệm nhiều mối quan hệ cũng như những hoạt động đa dạng trong đời sống thường ngày, giờ đây đã trở thành một nét văn hóa cư trú của thế hệ trẻ.

  1. 1)

    공유 주택은 무엇입니까?

    Nhà ở chia sẻ là gì?

  2. 2)

    공유 주택이 젊은 세대에게 인기가 있는 이유는 무엇입니까?

    Lý do nhà ở chia sẻ được giới trẻ ưa chuộng là gì?

  3. 3)

    여러분은 공유 주택에서 살게 된다면 어떤 사람들과 함께하고 싶습니까?

    Nếu được sống ở nhà ở chia sẻ, bạn muốn ở cùng với những người như thế nào?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 153

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng đã học

  • 주택

    Nhà ở

  • 아파트

    Chung cư

  • 오피스텔

    Officetel (nhà ở kết hợp văn phòng)

  • 빌라

    Nhà biệt thự nhỏ (villa)

  • 원룸

    Phòng đơn (one-room)

  • 기숙사

    Ký túc xá

  • 매매

    Mua bán

  • 임대

    Cho thuê

  • 전세

    Tiền cọc thuê nhà (jeonse)

  • 월세

    Tiền thuê hàng tháng

  • 편의 시설

    Tiện ích

  • 산책로

    Đường đi bộ

  • 전망

    Tầm nhìn

  • 햇빛

    Ánh nắng

  • 내부

    Bên trong

  • 환경

    Môi trường

  • 형태

    Hình thức

  • 선호하다

    Ưa thích

  • 테라스

    Sân thượng (terrace)

  • 층간 소음

    Tiếng ồn giữa các tầng

  • 도보

    Đi bộ

  • 등기부 등본

    Bản sao sổ đăng ký bất động sản

  • 부동산 중개소

    Văn phòng môi giới bất động sản

  • 신축

    Xây mới

  • 역세권

    Khu vực gần ga tàu điện

  • 잔금

    Số tiền còn lại

  • 전입 신고

    Khai báo chuyển đến

  • 특약 사항

    Điều khoản đặc biệt

  • 풀 옵션

    Đầy đủ nội thất (full option)

Bản chép lời

11과-듣기

후엔(여)

안녕하세요. 집 좀 알아보려고 하는데요.

Xin chào. Tôi muốn tìm hiểu về nhà một chút ạ.

부동산 중개인(남)

어서 오세요. 어떤 집을 찾으세요?

Mời vào. Anh/chị đang tìm nhà như thế nào ạ?

후엔(여)

전세로, 방 두 개에, 학원가 근처에 있는 아파트면 좋겠어요.

Tôi muốn tìm một căn chung cư thuê theo dạng jeonse, có hai phòng, gần khu học viện thì tốt ạ.

부동산 중개인(남)

잠깐만요. 이번에 새로 나온 집이 두 곳 있어요. 전세금은 하나가 8,000만 원이고, 다른 하나가 9,000만 원이에요.

Xin chờ một chút. Lần này có hai căn mới ra. Tiền cọc jeonse một căn là 80 triệu won, căn còn lại là 90 triệu won ạ.

후엔(여)

두 집이 어떻게 달라요?

Hai căn khác nhau như thế nào ạ?

부동산 중개인(남)

두 집 모두 방도 두 개 있고 학원가 근처에 있어요. 그런데 한 곳은 교통이 편리한 데다가 주변에 편의 시설이 많고요. 다른 곳은 남향이어서 햇빛이 잘 들고 전망도 좋아요. 지금 보러 가실래요?

Cả hai căn đều có hai phòng và ở gần khu học viện. Nhưng một căn thì giao thông thuận tiện, lại có nhiều tiện ích xung quanh. Căn còn lại thì hướng nam nên ánh nắng chiếu vào tốt và tầm nhìn cũng đẹp. Bây giờ anh/chị có muốn đi xem không ạ?

후엔(여)

네, 한번 보고 싶어요.

Vâng, tôi muốn đi xem thử một lần.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập