Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Lớp 3 · Bài 13

직장 생활

Cuộc sống nơi công sở

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

직장 생활

Cuộc sống nơi công sở

단어장

  • 어휘: 직장 생활- Từ vựng: Cuộc sống nơi công sở
  • 문법: 동-게 하다- Ngữ pháp: 동-게 하다
  • 문법: 동-어 가다- Ngữ pháp: 동-어 가다
  • 활동: 직장 생활에 대해 조언 구하기- Hoạt động: Xin lời khuyên về cuộc sống nơi công sở
  • 활동: 직장 생활 잘하는 방법 쓰기- Hoạt động: Viết về cách làm việc tốt nơi công sở
  • 문화와 정보: 워라밸(work-life balance)- Văn hóa và thông tin: 워라밸(work-life balance)

이 사람들은 직장에서 어떤 일을 하고 있는 것 같아요?

Những người này có vẻ đang làm công việc gì ở nơi làm việc?

여러분은 직장 생활을 할 때 어떤 점이 어려워요?

Khi làm việc nơi công sở, bạn thấy khó khăn ở điểm nào?

어휘

Từ vựng
p. 168

어휘

Từ vựng

1

이 사람은 사무실에서 어떤 일을 해요? 이야기해 보세요.

Người này làm công việc gì ở văn phòng? Hãy thử nói xem.

사무실

Văn phòng

  • 회의를 하다

    Họp

  • 업무 지시를 하다 / 받다

    Giao / nhận chỉ thị công việc

  • 업무를 보고하다

    Báo cáo công việc

  • 서류를 작성하다

    Soạn thảo hồ sơ, giấy tờ

  • 결재를 하다 / 받다

    Phê duyệt / được phê duyệt

2

이 사람은 작업장에서는 어떤 일을 해요? 이야기해 보세요.

Người này làm công việc gì ở xưởng làm việc? Hãy thử nói xem.

작업장

Xưởng làm việc

  • 기계를 정비하다 / 작동을 확인하다

    Bảo trì máy móc / kiểm tra vận hành

  • 공구를 준비하다

    Chuẩn bị dụng cụ

  • 재고를 정리하다

    Sắp xếp hàng tồn kho

  • 자재를 주문하다

    Đặt hàng vật tư

  • 작업 일지를 작성하다 / 제출하다

    Viết / nộp nhật ký công việc

문법

Ngữ pháp
p. 169

문법

Ngữ pháp

1동

-게 하다

다른 사람에게 어떤 일을 하게 하거나 시킬 때 사용한다.

Dùng khi bảo hoặc sai người khác làm một việc gì đó.

라흐만

반장님, 오늘 작업을 다 마무리했는데요.

Tổ trưởng ơi, hôm nay tôi đã hoàn thành xong công việc rồi.

반장님

그래요? 그럼 작업 일지 잊지 말고 작성하세요. 그리고 팀원들에게도 작성하게 하세요.

Vậy à? Thế thì đừng quên viết nhật ký công việc nhé. Và hãy bảo các thành viên trong nhóm cũng viết luôn.

  • 가: 이 약을 식후에 아이에게 먹게 하세요. 나: 네, 선생님. 식후 30분에 먹이면 되죠?

    가: Hãy cho bé uống thuốc này sau khi ăn. 나: Vâng, bác sĩ. Cho uống sau khi ăn 30 phút là được phải không ạ?

  • 아이에게 자기 방을 스스로 정리하게 하세요.

    Hãy để con tự dọn dẹp phòng của mình.

  • 출입국·외국인청에서 6개월 이상 거주하는 외국인에게 외국인 등록을 하게 합니다.

    Cục Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài yêu cầu người nước ngoài cư trú từ 6 tháng trở lên phải đăng ký người nước ngoài.

먹다-> 먹게 하다
작성하다-> 작성하게 하다

'하게 하다'는 '시키다'로 바꿔 말할 수 있다.

'하게 하다' có thể thay bằng '시키다'.

1

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ mẫu.

Q: 이링 씨, 3시 회의 / 준비

이링, cuộc họp lúc 3 giờ / chuẩn bị

A: 이링 씨에게 회의를 준비하게 하셨어요.

Anh/chị đã bảo 이링 chuẩn bị cuộc họp.

  1. 1)

    안젤라 씨, 13일까지 계약서 / 번역

    안젤라, hợp đồng đến ngày 13 / dịch

  2. 2)

    잠시드 씨, 창고의 재고 / 체크

    잠시드, hàng tồn kho trong kho / kiểm tra

  3. 3)

    라흐만 씨, 택배 박스 / 창고로 옮기기

    라흐만, thùng hàng chuyển phát / chuyển vào kho

  4. 4)

    김영철 씨, 직원들 작업 일지 / 정리

    김영철, nhật ký công việc của nhân viên / sắp xếp

2

다음에 대해 '-게 하다'를 사용해서 이야기해 보세요.

Hãy dùng '-게 하다' để nói về những điều sau.

  1. 1)

    어렸을 때 부모님이 나에게 시켰던 일

    Những việc bố mẹ đã sai tôi làm khi còn nhỏ

  2. 2)

    의사나 약사가 환자 보호자에게 하는 말

    Lời bác sĩ hoặc dược sĩ nói với người nhà bệnh nhân

  3. 3)

    게임을 많이 하는 아이의 보호자에게 하는 말

    Lời nói với người nhà của đứa trẻ hay chơi game

단어장

  • 작업- công việc
  • 마무리하다- hoàn tất
  • 스스로- tự mình
  • 거주하다- cư trú
  • 창고- nhà kho
p. 170
2동

-어 가다

어떤 행동이나 상태가 계속 변화하거나 진행되고 있음을 나타낸다.

Diễn tả một hành động hay trạng thái nào đó đang tiếp tục thay đổi hoặc diễn ra.

과장님

회사 생활은 할 만해요?

Cuộc sống ở công ty vẫn ổn chứ?

잠시드

네. 선배님들이 잘 가르쳐 주셔서 잘 적응해 가고 있어요.

Vâng. Nhờ các anh chị đi trước chỉ bảo tận tình nên tôi đang thích nghi dần.

  • 가: 안젤라 씨, 서류 번역 아직 멀었어요? 나: 이제 거의 다 끝나 가요.

    가: 안젤라 ơi, việc dịch tài liệu vẫn còn lâu nữa à? 나: Bây giờ thì gần xong rồi.

  • 한국에 온 지 거의 3년이 되어 가요.

    Tôi đến Hàn Quốc cũng sắp được 3 năm rồi.

  • 지금은 한국 사람들의 일하는 방식을 알아 가는 중이에요.

    Bây giờ tôi đang dần tìm hiểu cách làm việc của người Hàn.

오다-> 와 가다
끝나다-> 끝나 가다
먹다-> 먹어 가다
만들다-> 만들어 가다
적응하다-> 적응해 가다
완성하다-> 완성해 가다
1

그림을 보고 보기와 같이 신입 사원의 직장 생활에 대해 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói về cuộc sống nơi làm việc của nhân viên mới giống như ví dụ.

Q: 직원들의 이름과 얼굴을 외우다

ghi nhớ tên và khuôn mặt của các nhân viên

A: 입사한 지 얼마 안 되어서 이제 조금씩 직원들의 이름과 얼굴을 외워 가고 있습니다.

Vì mới vào công ty chưa được bao lâu nên bây giờ tôi đang dần ghi nhớ tên và khuôn mặt của từng nhân viên.

  1. 1)

    선배에게서 일을 배우다

    học việc từ các anh chị đi trước

  2. 2)

    회사 규칙에 적응하다

    thích nghi với quy định của công ty

  3. 3)

    업무를 파악하다

    nắm bắt công việc

2

여러분의 직장 생활이나 한국 생활에 대해 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện với các bạn về cuộc sống nơi làm việc hoặc cuộc sống ở Hàn Quốc của mình.

Q: 직장 생활하기 / 한국 생활하기

Cuộc sống nơi làm việc / Cuộc sống ở Hàn Quốc

A: 처음에는 __________ 는데 지금은 익숙해져 가고 있어요.

Lúc đầu thì __________ nhưng bây giờ tôi đang dần quen rồi.

  1. 1)

    직장 생활하기

    Cuộc sống nơi làm việc

  2. 2)

    한국 생활하기

    Cuộc sống ở Hàn Quốc

단어장

  • 적응하다- thích nghi
  • 방식- cách thức
  • 파악하다- nắm bắt

말하기

Nói
p. 171

말하기

Nói

1

안젤라 씨와 직장 선배인 드미트리 씨가 직장 생활에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

Chị 안젤라 và anh 드미트리, đồng nghiệp đi trước ở nơi làm việc, đang nói chuyện về cuộc sống công sở. Hãy thử nói chuyện theo đoạn hội thoại sau.

드미트리

안젤라 씨, 무슨 안 좋은 일 있었어요?

Chị 안젤라, có chuyện gì không vui à?

안젤라

얼마 전에 부장님이 저한테 중요한 계약서를 번역하게 하셨거든요. 그런데 어려운 말이 많아서 제대로 하지 못했어요.

Cách đây không lâu trưởng phòng bảo tôi dịch một bản hợp đồng quan trọng. Nhưng có nhiều từ khó quá nên tôi làm không được đến nơi đến chốn.

드미트리

그럼 미리 선배나 동료들한테 물어보지 그랬어요?

Vậy sao chị không hỏi trước các anh chị đi trước hay đồng nghiệp?

안젤라

사람들은 제가 잘 적응해 가는 줄 아는데 물어보기가 창피하더라고요. 이럴 때는 어떻게 하는 게 좋을까요?

Mọi người cứ tưởng tôi đang thích nghi tốt nên tôi ngại hỏi lắm. Những lúc như thế này thì làm sao cho tốt đây?

드미트리

그럴 때는 내가 한 게 맞는지 주변 사람들에게 계속 물어보는 게 제일 좋아요.

Những lúc như vậy, tốt nhất là cứ liên tục hỏi những người xung quanh xem mình làm có đúng không.

  1. 1)

    계약서를 번역하다, 어려운 말이 많아서 제대로 하지 못하다

    dịch bản hợp đồng, có nhiều từ khó nên làm không được đến nơi đến chốn

    내가 한 게 맞는지 주변 사람들에게 계속 물어보다

    liên tục hỏi những người xung quanh xem mình làm có đúng không

  2. 2)

    자재를 주문하다, 잘못 알아들어서 틀리게 주문하다

    đặt hàng vật tư, nghe nhầm nên đặt hàng sai

    일을 시작하기 전에 그 일을 시킨 분에게 다시 한번 확인하다

    trước khi bắt đầu công việc, xác nhận lại một lần nữa với người giao việc đó

2

다음과 같은 상황에서 직장 생활에 힘든 일이 있는 사람과 조언하는 사람이 되어 대화해 보세요.

Hãy đóng vai người đang gặp khó khăn trong cuộc sống công sở và người đưa ra lời khuyên để trò chuyện trong các tình huống sau.

직장 생활이 힘든 사람

Người gặp khó khăn trong cuộc sống công sở

  1. 1)

    상사가 여러 명이라서 업무 보고를 누구에게 해야 하는지 모르겠다.

    Vì có nhiều cấp trên nên không biết phải báo cáo công việc cho ai.

  2. 2)

    일을 끝내라는 날짜가 너무 빠르다.

    Thời hạn hoàn thành công việc quá gấp.

  3. 3)

    일을 더 잘하는 게 좋은지 빨리 하는게 좋은지 모르겠다.

    Không biết nên làm việc kỹ hơn hay làm nhanh hơn thì tốt.

듣기

Nghe
p. 172

듣기

Nghe

1

여러분은 직장에서 어떤 상황에서 어려움을 느낍니까?

Các bạn cảm thấy khó khăn trong những tình huống nào ở nơi làm việc?

일이 많은데 휴가를 신청해야 할 때 어떻게 해야 해요?

Khi công việc nhiều mà phải xin nghỉ phép thì nên làm thế nào?

갑자기 몸이 아파서 출근을 할 수 없을 때는 어떻게 해야 해요?

Khi đột nhiên bị ốm không thể đi làm được thì nên làm thế nào?

2

안젤라 씨와 선배가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Chị 안젤라 và người đi trước đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    안젤라 씨는 부장님께 어떤 서류를 냈습니까?

    Chị 안젤라 đã nộp loại giấy tờ nào cho trưởng phòng?

    Đáp án mẫu

    휴가 신청서를 냈습니다.

    Đã nộp đơn xin nghỉ phép.

  2. 2)

    선배는 휴가를 신청하기 전에 어떻게 하면 좋다고 했습니까?

    Đàn anh nói rằng trước khi xin nghỉ phép thì nên làm thế nào?

    Đáp án mẫu

    상사에게 이야기해서 미리 허락을 받는 게 좋다고 했습니다.

    Anh ấy nói rằng nên nói chuyện với cấp trên để được phép trước.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

  1. ①

    안젤라 씨는 선배에게 휴가 신청서를 냈다.

    안젤라 đã nộp đơn xin nghỉ phép cho đàn anh.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    휴가를 가고 싶으면 동료와 먼저 상의해야 한다.

    Nếu muốn đi nghỉ phép thì phải bàn bạc với đồng nghiệp trước.

    Đáp án

    X

    X

  3. ③

    안젤라 씨는 직장 생활에 익숙해져서 실수를 하지 않는다.

    안젤라 đã quen với công việc ở nơi làm nên không mắc lỗi.

    Đáp án

    X

    X

단어장

  • 허락을 받다- được cho phép
  • 상의하다- bàn bạc
  • 반반씩- mỗi bên một nửa

발음 Phát âm

ㄴ 첨가

Thêm âm ㄴ

안 좋은 일[안 조은 닐]
급한 일[그판 닐]
집안일[지반닐]
  1. 1)

    무슨 안 좋은 일 있어요?

    Có chuyện gì không vui à?

  2. 2)

    저는 급한 일이 있어서 먼저 가야 할 것 같아요.

    Tôi có việc gấp nên chắc phải về trước.

  3. 3)

    집안일은 반반씩 나누어서 하고 있습니다.

    Việc nhà thì chia đôi mỗi người làm một nửa.

읽기

Đọc
p. 173

읽기

Đọc

1

다음 모집 공고는 어떤 직종과 관련이 있는 것 같습니까?

Thông báo tuyển dụng sau đây có vẻ liên quan đến ngành nghề nào?

우리 회사 최고의 주인공을 찾습니다!

Chúng tôi đang tìm nhân vật chính xuất sắc nhất của công ty!

Trang 173 trong sách

게시판에 붙은 세 개의 모집 공고문과 직종·급여 목록

Ba thông báo tuyển dụng dán trên bảng tin và danh sách ngành nghề · mức lương

모집 공고Thông báo tuyển dụng모집 분야Lĩnh vực tuyển dụng모집 인원Số lượng tuyển dụng
20XX 상반기 (주)○○전자 모집 공고Thông báo tuyển dụng nửa đầu năm 20XX của Công ty Điện tử ○○사무직Nhân viên văn phòng○○명○○ người
20XX 상반기 (주)○○자동차 모집 공고Thông báo tuyển dụng nửa đầu năm 20XX của Công ty Ô tô ○○생산직Công nhân sản xuất○○명○○ người
20XX 상반기 (주)○○상사 모집 공고Thông báo tuyển dụng nửa đầu năm 20XX của Công ty Thương mại ○○영업직Nhân viên kinh doanh○○명○○ người

직종 / 급여

Ngành nghề / Mức lương

Trang 173 trong sách

직종과 급여 어휘 목록

Danh sách từ vựng về ngành nghề và lương

직종Ngành nghề급여Lương
사무직nhân viên văn phòng연봉lương năm
생산직công nhân sản xuất월급lương tháng
관리직nhân viên quản lý주급lương tuần
영업직nhân viên kinh doanh일당lương ngày
판매직nhân viên bán hàng시급lương giờ
일용직lao động thời vụ수당(보너스)phụ cấp (tiền thưởng)
2

직장인들은 언제 가장 힘들다고 느낄까요? 그리고 힘들 때 어떤 방법으로 스트레스를 해소할까요?

Người đi làm cảm thấy vất vả nhất khi nào? Và khi vất vả, họ giải tỏa căng thẳng bằng cách nào?

Q. 가장 버티기 힘들다고 느끼는 부분은?

Hỏi: Điều mà bạn cảm thấy khó chịu đựng nhất là gì?

Trang 173 trong sách

직장 생활에서 가장 버티기 힘든 부분 순위

Thứ hạng những điều khó chịu đựng nhất trong đời sống công sở

순위Thứ hạng항목Hạng mục
1위Hạng 1대인 관계에서 스트레스를 받는 것Bị căng thẳng trong quan hệ với mọi người
2위Hạng 2야근을 하거나 주말에 출근하는 것Làm thêm giờ hoặc đi làm vào cuối tuần
3위Hạng 3일에서 좋은 성과를 얻어야 하는 것Phải đạt được thành quả tốt trong công việc
4위Hạng 4피로가 쌓이는 것Mệt mỏi tích tụ lại
5위Hạng 5월급과 연봉이 오르지 않는 것Lương tháng và lương năm không tăng

Q. 직장 생활 지치지 않기 위한 나만의 노하우?

Hỏi: Bí quyết riêng của bạn để không mệt mỏi trong đời sống công sở là gì?

Trang 173 trong sách

직장 생활에 지치지 않기 위한 노하우 순위

Thứ hạng các bí quyết để không mệt mỏi trong đời sống công sở

순위Thứ hạng항목Hạng mục
1위Hạng 1아무것도 하지 않고 집에서 휴식하기Không làm gì cả, nghỉ ngơi ở nhà
2위Hạng 2취미 생활하기Tận hưởng sở thích của mình
3위Hạng 3쇼핑하면서 돈 쓰기Mua sắm, tiêu tiền
4위Hạng 4퇴근 시간에 정확하게 퇴근하기Tan làm đúng giờ
5위Hạng 5혼밥, 혼술, 혼영 등 자기 시간 갖기Có thời gian cho riêng mình như ăn một mình, uống rượu một mình, xem phim một mình
6위Hạng 6동호회에서 사람들과 어울리기Giao lưu với mọi người trong câu lạc bộ
p. 174
3

다음은 직장 생활에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Dưới đây là bài viết về đời sống công sở. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

샐러리맨, 직장 생활의 어려움 이렇게 이겨 낸다

Dân văn phòng vượt qua khó khăn trong đời sống công sở như thế này

잡코리아가 직장인 1,049명을 대상으로 직장에서 가장 힘든 일과 힘든 일을 어떻게 이겨 내는지 설문 조사를 실시했다. 첫 번째는 직장 생활을 하면서 언제 힘든지 물어봤다. 가장 많은 대답은 직장인들은 대인 관계 때문에 스트레스를 받아서 힘들다는 것이었다. 직장에서는 성격이 다른 다양한 사람과 같이 일해야 하고 사장님, 부장님, 차장님, 대리님 등의 상사와의 상하 관계도 어렵다고 한다. 다음으로 야근을 하거나 주말에 출근을 해야 할 때 힘들다고 한다. 야근이나 주말 근무를 하면 수당을 받기는 하지만 쉬지 못해 피로가 쌓이기 때문에 힘들다고 한다. 그리고 자기가 하는 일에서 좋은 성과를 얻어야 하는 부담감도 직장인들을 힘들게 하는 이유 중의 하나라고 한다.

JobKorea đã tiến hành khảo sát 1.049 người đi làm về việc gì là khó khăn nhất ở nơi làm việc và họ vượt qua những việc khó khăn đó như thế nào. Đầu tiên, họ hỏi khi nào thấy vất vả trong đời sống công sở. Câu trả lời nhiều nhất là người đi làm cảm thấy vất vả vì bị căng thẳng do mối quan hệ giữa người với người. Ở nơi làm việc, họ phải làm việc cùng nhiều người có tính cách khác nhau, và mối quan hệ trên dưới với cấp trên như giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, trợ lý... cũng khó khăn. Tiếp theo, họ thấy vất vả khi phải tăng ca hoặc đi làm vào cuối tuần. Tuy tăng ca hoặc làm việc cuối tuần thì được nhận phụ cấp, nhưng vì không được nghỉ ngơi nên mệt mỏi tích tụ lại, khiến họ vất vả. Và áp lực phải đạt được thành quả tốt trong công việc mình làm cũng là một trong những lý do khiến người đi làm vất vả.

다음으로 직장 생활을 하면서 어려움을 극복해 가기 위해 무엇을 하는지 물어봤다. 많은 사람들이 시간이 있으면 아무것도 하지 않고 휴식을 하면서 스트레스를 푸는 것이 최고의 방법이라고 했다. 그리고 자신이 좋아하는 일을 하거나 취미 생활을 하면서 재충전을 한다고 했다. 또한 힘들게 일을 해서 번 돈으로 자신이 좋아하는 것을 사는 것도 기분이 좋아지는 일이라고 했다.

Tiếp theo, họ hỏi người đi làm làm gì để vượt qua khó khăn trong đời sống công sở. Nhiều người cho rằng khi có thời gian thì không làm gì cả mà nghỉ ngơi để giải tỏa căng thẳng là cách tốt nhất. Và họ nạp lại năng lượng bằng cách làm việc mình thích hoặc theo đuổi sở thích. Ngoài ra, việc dùng số tiền kiếm được từ công việc vất vả để mua thứ mình thích cũng là điều khiến tâm trạng trở nên tốt hơn.

1)

이 설문 조사의 질문으로 맞는 것은 무엇입니까?

Câu nào phù hợp để dùng làm câu hỏi trong cuộc khảo sát này?

  1. 1)

    이 설문 조사의 질문으로 맞는 것은 무엇입니까?

    Câu nào sau đây phù hợp với nội dung của cuộc khảo sát này?

    • ① 직장 생활 중에 언제 피로가 쌓입니까?Khi nào mệt mỏi tích tụ lại trong đời sống công sở?
    • ② 직장 생활이 힘들 때 이직을 생각한 적이 있습니까?Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc chuyển việc khi đời sống công sở vất vả chưa?
    • ③ 직장 생활이 힘들 때 이겨 내기 위해 무엇을 합니까?Khi đời sống công sở vất vả, bạn làm gì để vượt qua?
    • ④ 직장 생활이 힘들 때 가장 힘이 되는 사람은 누구입니까?Khi đời sống công sở vất vả, người tiếp thêm sức mạnh nhất cho bạn là ai?

    Đáp án

    ③ 직장 생활이 힘들 때 이겨 내기 위해 무엇을 합니까?

    Khi đời sống công sở vất vả, bạn làm gì để vượt qua?

  1. 2)

    직장인들이 직장 생활에서 가장 힘든 것은 무엇입니까?

    Điều vất vả nhất đối với người đi làm trong đời sống công sở là gì?

    Đáp án mẫu

    대인 관계 문제입니다.

    Đó là vấn đề về mối quan hệ giữa người với người.

윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung bài đọc trên thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

  1. ①

    직장인들은 대인 관계보다 업무 성과 때문에 더 힘들어한다.

    Người đi làm cảm thấy vất vả vì thành quả công việc hơn là quan hệ giữa người với người.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    돈을 받지 못하기 때문에 야근을 하는 것이 힘들다고 한다.

    Họ nói rằng việc làm thêm giờ vất vả vì không được nhận tiền.

    Đáp án

    X

    X

  3. ③

    취미 생활을 하면서 직장에서 받은 스트레스를 푸는 사람도 있다.

    Cũng có người tham gia các hoạt động sở thích để giải tỏa căng thẳng trong công việc.

    Đáp án

    O

    O

단어장

  • 이겨 내다- vượt qua
  • 상사- cấp trên
  • 상하 관계- quan hệ trên dưới
  • 재충전하다- nạp lại năng lượng

쓰기

Viết
p. 175

쓰기

Viết

1

여러분은 직장 생활을 잘 하려면 어떻게 하는 것이 좋다고 생각합니까? 1~4위까지 순위를 정하고 이유를 메모해 보세요.

Bạn nghĩ nên làm thế nào để làm tốt công việc nơi công sở? Hãy xếp thứ tự từ 1 đến 4 và ghi chú lý do.

항목

Hạng mục

순위

Thứ hạng

이유

Lý do

2

위의 메모 내용으로 직장 생활 잘 하는 방법을 써 보세요.

Hãy dựa vào nội dung ghi chú ở trên để viết về cách làm tốt công việc nơi công sở.

단어장

  • 책임감- tinh thần trách nhiệm
  • 원만하다- hòa thuận, êm đẹp

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 176

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

워라밸 (work-life balance)

워라밸 (work-life balance)

얼마 전까지만 해도 한국 사람들은 사회에서 인정을 받고 직장에서 승진하고 높은 연봉을 받는 것이 성공이라고 생각했다. 그러나 최근에는 그런 사회적 성공보다 개인의 행복이 더 중요하다는 생각을 하는 사람이 많아지고 있다.

Cho đến cách đây không lâu, người Hàn vẫn nghĩ rằng được xã hội công nhận, được thăng chức ở nơi làm việc và nhận lương cao mới là thành công. Tuy nhiên, gần đây ngày càng nhiều người cho rằng hạnh phúc của cá nhân quan trọng hơn thành công mang tính xã hội như thế.

이에 따라 일과 개인 생활의 균형을 의미하는 '워라밸(work-life balance)'이라는 말이 생겨났다. 그리고 직장인들이 야근보다는 정시에 퇴근해서 '저녁이 있는 삶'을 살기를 원하면서 정부도 근로자의 주당 근로 시간을 최대 52시간으로 줄이게 되었다. 이런 워라밸을 중시하는 문화는 젊은 대학생과 직장인들 사이에서 먼저 시작되었는데 그들이 생각하는 행복은 기존의 행복 개념과는 다른 것이다. 따라서 그들은 큰 성공보다는 작지만 확실한 행복이 인생에서 더 중요하다는 뜻의 '소확행'이라는 말도 만들어 냈다.

Theo đó, cụm từ '워라밸(work-life balance)' mang ý nghĩa sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân đã ra đời. Và khi những người đi làm mong muốn tan làm đúng giờ thay vì làm thêm giờ để sống một 'cuộc sống có buổi tối', chính phủ cũng đã giảm thời gian làm việc của người lao động xuống tối đa 52 giờ mỗi tuần. Văn hóa coi trọng 워라밸 này đã bắt đầu trước tiên trong giới sinh viên đại học và người đi làm trẻ tuổi, và hạnh phúc mà họ nghĩ đến khác với khái niệm hạnh phúc trước đây. Vì vậy, họ còn tạo ra cả cụm từ '소확행' mang ý nghĩa rằng hạnh phúc tuy nhỏ nhưng chắc chắn quan trọng hơn thành công lớn trong cuộc đời.

  1. 1)

    최근 사람들은 무엇을 더 중요하게 생각합니까?

    Gần đây mọi người coi trọng điều gì hơn?

  2. 2)

    '워라밸'과 '소확행'이라는 말의 의미가 무엇입니까?

    Ý nghĩa của các cụm từ '워라밸' và '소확행' là gì?

  3. 3)

    여러분은 인생에서 '성공'과 '휴식' 중에서 무엇이 더 중요하다고 생각하는지 이야기해 보세요.

    Hãy nói xem trong cuộc đời, bạn nghĩ giữa 'thành công' và 'nghỉ ngơi' thì điều nào quan trọng hơn.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 177
  • 업무

    công việc, nghiệp vụ

  • 지시

    chỉ thị

  • 작성하다

    soạn thảo, lập

  • 결재

    phê duyệt

  • 정비하다

    bảo dưỡng, bảo trì

  • 작동

    vận hành, hoạt động

  • 공구

    dụng cụ

  • 재고

    hàng tồn kho

  • 자재

    vật liệu, vật tư

  • 제출하다

    nộp

  • 작업

    thao tác, công việc

  • 마무리하다

    hoàn tất, kết thúc

  • 스스로

    tự mình

  • 거주하다

    cư trú

  • 창고

    kho

  • 적응하다

    thích nghi

  • 방식

    phương thức

  • 파악하다

    nắm bắt

  • 허락을 받다

    được cho phép

  • 상의하다

    bàn bạc, trao đổi

  • 반반씩

    mỗi bên một nửa

  • 모집 공고

    thông báo tuyển dụng

  • 직종

    loại nghề, ngành nghề

  • 사무직

    công việc văn phòng

  • 생산직

    công việc sản xuất

  • 관리직

    công việc quản lý

  • 영업직

    công việc kinh doanh

  • 판매직

    công việc bán hàng

  • 일용직

    công việc thời vụ

  • 급여

    lương

  • 연봉

    lương năm

  • 주급

    lương tuần

  • 일당

    lương ngày

  • 시급

    lương giờ

  • 수당(보너스)

    phụ cấp (tiền thưởng)

  • 해소하다

    giải tỏa

  • 성과

    thành quả

  • 피로

    sự mệt mỏi

  • 정확하다

    chính xác

  • 이겨 내다

    vượt qua

  • 상사

    cấp trên

  • 상하 관계

    quan hệ trên dưới

  • 재충전하다

    nạp lại năng lượng

  • 책임감

    tinh thần trách nhiệm

  • 원만하다

    hòa thuận, êm đẹp

Bản chép lời

13과-듣기

선배(남)

안젤라 씨, 무슨 일 있어요? 아까부터 표정이 안 좋아 보여요.

안젤라 ơi, có chuyện gì vậy? Từ nãy giờ trông sắc mặt không được vui.

안젤라(여)

사실은 아까 부장님께 휴가 신청서를 냈다가 한 소리 들었어요.

Thật ra lúc nãy tôi nộp đơn xin nghỉ phép cho trưởng phòng rồi bị nhắc nhở một chút.

선배(남)

부장님께서 뭐라고 하셨는데요?

Vậy trưởng phòng đã nói gì thế?

안젤라(여)

저는 휴가를 쓰고 싶으면 날짜를 정하고, 휴가 신청서만 내면 된다고 생각했어요. 그래서 부장님께 1월 8일에 쉬겠다고 말씀을 드렸는데 그렇게 하면 안 된다고 하셨어요.

Tôi cứ nghĩ nếu muốn nghỉ phép thì chỉ cần chọn ngày rồi nộp đơn xin nghỉ là được. Nên tôi đã thưa với trưởng phòng là tôi sẽ nghỉ ngày 8 tháng 1, nhưng trưởng phòng bảo không được làm như vậy.

선배(남)

맞아요. 직장에서는 상사에게 미리 허락을 받는 게 좋아요. 그날 회사에 중요한 일이 있거나 회의가 있을 수도 있으니까요.

Đúng vậy. Ở nơi làm việc, nên xin phép cấp trên trước thì tốt hơn. Vì ngày hôm đó công ty có thể có việc quan trọng hoặc có cuộc họp.

안젤라(여)

저는 그렇게 해야 하는지 몰랐어요.

Tôi đã không biết là phải làm như vậy.

선배(남)

그럼 휴가를 못 쓰는 거예요?

Vậy là không được nghỉ phép sao?

안젤라(여)

휴가는 써도 된다고 하셨는데 기분이 좀 그래요. 직장 생활에 적응해 가는 줄 알았는데 이런 실수를 해서 너무 속상해요.

Trưởng phòng bảo là được nghỉ phép nhưng tôi thấy hơi khó chịu. Tôi cứ tưởng mình đang dần thích nghi với cuộc sống công sở, vậy mà lại phạm sai lầm thế này nên buồn quá.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập