Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 13

직장 생활

Cuộc sống nơi công sở

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 106

어휘

Từ vựng

1

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    사장님께 제출할 ________________를 오늘까지 작성해야 한다.

    Hôm nay phải soạn xong ________________ để nộp cho giám đốc.

    Đáp án

    서류

    hồ sơ, giấy tờ

  2. 2)

    오늘 오후 한 시에 신제품 설명을 하기 위해 전체 사원 ______________를 하니 모두 참석해 주십시오.

    Vào một giờ chiều nay sẽ có ______________ toàn thể nhân viên để giới thiệu sản phẩm mới, xin mọi người vui lòng tham dự đầy đủ.

    Đáp án

    회의

    cuộc họp

  3. 3)

    세 시에 부장님께 보고서 ______________를 받아야 한다.

    Ba giờ phải trình cho trưởng phòng ______________ báo cáo.

    Đáp án

    결재

    phê duyệt

  4. 4)

    매일 아침 회의에서 팀장님은 팀원들에게 ______________를 한다.

    Mỗi buổi sáng trong cuộc họp, trưởng nhóm ______________ cho các thành viên trong nhóm.

    Đáp án

    업무 지시

    giao việc

단어장

  • 회의- cuộc họp
  • 업무 지시- giao việc
  • 서류- hồ sơ, giấy tờ
  • 결재- phê duyệt
2

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 대화를 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành đoạn hội thoại.

  1. 1)

    가: 라흐만 씨, 오늘 일이 다 끝났어요?

    가: 라흐만 ơi, hôm nay công việc xong hết rồi chứ?

    퇴근하기 전에 ______________________________고 가세요.

    Trước khi tan làm thì ______________________________ rồi hãy về nhé.

    나: 네. 지금 작성하고 있는데 잠시 후에 드리겠습니다.

    나: Vâng. Bây giờ tôi đang soạn, lát nữa tôi sẽ đưa cho anh.

    Đáp án

    작업 일지를 제출하

    nộp nhật ký công việc

  2. 2)

    가: 작업할 때는 안전이 가장 중요하니까 꼭 기계 ______________________________세요.

    가: Khi làm việc thì an toàn là quan trọng nhất, nên nhất định phải ______________________________ máy móc nhé.

    나: 네, 잘 알겠습니다.

    나: Vâng, tôi hiểu rồi.

    Đáp án

    작동을 확인하

    kiểm tra hoạt động của

  3. 3)

    가: 잠시드 씨, 오늘 거래처에 보내고 남은 ______________________________ 주세요.

    가: 잠시드 ơi, hôm nay hãy ______________________________ số còn lại sau khi gửi cho đối tác nhé.

    나: 네, 지금 창고에 가서 확인해 보겠습니다.

    나: Vâng, bây giờ tôi sẽ ra kho kiểm tra thử.

    Đáp án

    재고를 정리해

    sắp xếp hàng tồn kho

  4. 4)

    가: 오늘 주문받은 도시락을 다 만들려면 식자재가 부족하지 않아요?

    가: Để làm hết số cơm hộp được đặt hôm nay thì nguyên liệu có bị thiếu không?

    나: 괜찮아요. 제가 어제 ______________________________ 한 시간 후에 도착할 거예요.

    나: Không sao đâu. Hôm qua tôi ______________________________ nên khoảng một tiếng nữa sẽ đến.

    Đáp án

    자재를 주문해서

    đã đặt nguyên vật liệu nên

단어장

  • 작동을 확인하다- kiểm tra hoạt động
  • 재고를 정리하다- sắp xếp hàng tồn kho
  • 자재를 주문하다- đặt nguyên vật liệu
  • 작업 일지를 제출하다- nộp nhật ký công việc
p. 107
3

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 대화를 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành đoạn hội thoại.

  1. 1)

    가: 지혜 씨는 나중에 어떤 직종에서 일하고 싶어요?

    가: 지혜 ơi, sau này bạn muốn làm ở ngành nghề nào?

    나: 저는 성격이 활발한 편이어서 물건을 파는 ______________에서 일하고 싶어요.

    나: Tính tôi khá năng động nên tôi muốn làm việc tại ______________, nơi bán hàng hóa.

    Đáp án

    판매직

    công việc bán hàng

  2. 2)

    가: 라흐만 씨 친구가 직장을 찾고 있다고 했었죠? 어떤 직종에 관심이 있어요?

    가: Bạn của 라흐만 đang tìm việc phải không? Cậu ấy quan tâm đến ngành nghề nào?

    나: 예전에 신발 공장에서 일한 경험이 있어서 비슷한 ______________에서 일하고 싶어 해요.

    나: Trước đây cậu ấy từng làm việc tại xưởng giày, nên muốn làm một ______________ tương tự.

    Đáp án

    생산직

    công việc sản xuất

  3. 3)

    가: 이링 씨는 어떤 일이 적성에 맞아요?

    가: 이링 ơi, bạn hợp với công việc nào?

    나: 저는 사무실에서 예산을 짜고 보고서를 작성하는 ______________이 적성에 맞는 것 같아요.

    나: Tôi thấy mình hợp với ______________, tức là lập ngân sách và viết báo cáo trong văn phòng.

    Đáp án

    사무직

    công việc văn phòng

  4. 4)

    가: 저는 더 열심히 일해서 현장을 감독하는 ______________에 지원하고 싶어요.

    가: Tôi muốn làm việc chăm chỉ hơn để ứng tuyển vào ______________ giám sát hiện trường.

    나: 잠시드 씨는 잘할 것 같아요. 도전해 보세요.

    나: Tôi nghĩ 잠시드 sẽ làm tốt đấy. Hãy thử thách bản thân đi.

    Đáp án

    관리직

    chức vụ quản lý

단어장

  • 생산직- bộ phận sản xuất
  • 판매직- bộ phận bán hàng
  • 관리직- bộ phận quản lý
  • 사무직- bộ phận văn phòng
4

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    그 축구 선수는 소속 팀을 옮겨서 높은 ______________을 받게 되었다.

    Cầu thủ bóng đá đó đã chuyển sang đội mới nên được nhận ______________ cao.

    Đáp án

    연봉

    lương năm

  2. 2)

    지난달에 취업해서 처음 받은 ______________으로 부모님께 선물을 사 드렸다.

    Tháng trước, tôi tìm được việc làm và đã dùng ______________ đầu tiên nhận được để mua quà biếu bố mẹ.

    Đáp án

    월급

    lương tháng

  3. 3)

    나는 야간 아르바이트를 해서 최저 ______________보다 돈을 더 많이 받는다.

    Tôi làm thêm ca đêm nên nhận được nhiều tiền hơn ______________ tối thiểu.

    Đáp án

    시급

    lương giờ

  4. 4)

    나는 어제 하루 동안 일한 ______________을 받아서 친구의 생일 선물을 샀다.

    Hôm qua tôi đã nhận ______________ cho một ngày làm việc và mua quà sinh nhật cho bạn.

    Đáp án

    일당

    lương ngày

단어장

  • 월급- lương tháng
  • 연봉- lương năm
  • 시급- lương giờ
  • 일당- lương ngày

문법

Ngữ pháp
p. 108

문법

Ngữ pháp

동

-게 하다

1

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 정아라 선생님: 여러분, 지금 책을 읽으세요.

정아라 선생님: Các em, bây giờ hãy đọc sách.

A: 선생님이 학생들에게 책을 읽게 하셨어요.

Cô giáo đã bảo các học sinh đọc sách.

  1. 1)

    김영욱: 성민아, 오늘 날씨가 추우니까 따뜻한 옷을 입어라.

    김영욱: 성민 à, hôm nay trời lạnh nên con hãy mặc áo ấm nhé.

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    김영욱 씨가 성민에게 따뜻한 옷을 입게 했어요

    Anh 김영욱 đã bảo 성민 mặc áo ấm

  2. 2)

    후엔: 슬기야, 숙제 끝내고 방 청소해.

    후엔: 슬기 à, con làm xong bài tập rồi dọn phòng nhé.

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    후엔 씨가 슬기에게 방 청소를 하게 했어요

    Chị 후엔 đã bảo 슬기 dọn phòng

  3. 3)

    반장님: 라흐만 씨, 기계 작동을 꼭 확인하세요.

    Tổ trưởng: 라흐만 này, anh nhất định phải kiểm tra vận hành của máy nhé.

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    반장님이 라흐만 씨에게 기계 작동을 확인하게 했어요

    Tổ trưởng đã bảo anh 라흐만 kiểm tra vận hành của máy

  4. 4)

    과장님: 안젤라 씨, 모레까지 보고서를 제출하세요.

    Trưởng phòng: 안젤라 này, chị hãy nộp báo cáo trước ngày kia nhé.

    ______________________________.

    ______________________________.

    Đáp án mẫu

    과장님이 안젤라 씨에게 모레까지 보고서를 제출하게 했어요

    Trưởng phòng đã bảo chị 안젤라 nộp báo cáo trước ngày kia

2

관계있는 것을 연결하고 〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy nối các phần có liên quan và hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

보기

아이가 며칠 동안 기침을 하다 - ④ 병원에 가다

Đứa trẻ bị ho mấy ngày liền - ④ đi bệnh viện

  1. 1)

    아이가 패스트푸드를 너무 많이 먹다

    Đứa trẻ ăn quá nhiều đồ ăn nhanh

    Đáp án

    ① 과일을 많이 먹다

    ăn nhiều trái cây

  2. 2)

    아이가 갑자기 살이 찌다

    Đứa trẻ đột nhiên tăng cân

    Đáp án

    ③ 30분씩 운동하다

    tập thể dục mỗi lần 30 phút

  3. 3)

    아이가 스마트폰으로 게임을 오래 하다

    Đứa trẻ chơi game trên điện thoại quá lâu

    Đáp án

    ② 숙제를 먼저 하고 게임을 하다

    làm bài tập trước rồi mới chơi game

  4. 4)

    매일 늦잠을 자다

    ngày nào cũng ngủ nướng

    Đáp án

    ⑤ 밤에 일찍 자다

    buổi tối đi ngủ sớm

  • ①

    과일을 많이 먹다

    ăn nhiều trái cây

  • ②

    숙제를 먼저 하고 게임을 하다

    làm bài tập trước rồi mới chơi game

  • ③

    30분씩 운동하다

    tập thể dục mỗi lần 30 phút

  • ④

    병원에 가다

    đi bệnh viện

  • ⑤

    밤에 일찍 자다

    buổi tối đi ngủ sớm

p. 109

문법

Ngữ pháp

Q: 가: 아이가 며칠 동안 기침을 해요.

가: Con tôi đã ho mấy ngày nay rồi.

A: 나: 그럼 빨리 병원에 가게 하세요.

나: Vậy thì hãy cho cháu đi bệnh viện ngay đi.

  1. 1)

    가: 아이가 패스트푸드를 너무 많이 먹어서 걱정이에요.

    가: Con tôi ăn đồ ăn nhanh nhiều quá nên tôi lo lắng lắm.

    나: 앞으로는 __________________________________.

    나: Từ nay hãy __________________________________.

    Đáp án mẫu

    과일을 많이 먹게 하세요

    cho cháu ăn nhiều trái cây đi

  2. 2)

    가: 아이가 한 달 전부터 갑자기 살이 쪘어요. 어떻게 하면 좋을까요?

    가: Con tôi tự nhiên tăng cân từ một tháng trước. Làm thế nào thì tốt nhỉ?

    나: 매일 ____________________________________.

    나: Mỗi ngày ____________________________________.

    Đáp án mẫu

    30분씩 운동하게 하세요

    cho cháu tập thể dục mỗi lần 30 phút đi

  3. 3)

    가: 아이가 매일 스마트폰으로 게임을 너무 오래 해요.

    가: Con tôi ngày nào cũng chơi game trên điện thoại quá lâu.

    나: 내일부터 __________________________________.

    나: Từ ngày mai hãy __________________________________.

    Đáp án mẫu

    숙제를 먼저 하고 게임을 하게 하세요

    cho cháu làm bài tập trước rồi mới chơi game đi

  4. 4)

    가: 아이가 밤에 늦게 자서 그런지 매일 늦잠을 자서 지각을 해요.

    가: Không biết có phải vì con tôi ngủ muộn không mà ngày nào cũng ngủ nướng rồi đi học trễ.

    나: 이제 ____________________________________.

    나: Từ giờ hãy ____________________________________.

    Đáp án mẫu

    밤에 일찍 자게 하세요

    cho cháu buổi tối đi ngủ sớm đi

동

-어 가다

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-아 가다/어 가다기본형-아 가다/어 가다
오다

Đáp án

와 가다

되다

Đáp án

되어 가다

끝나다끝나 가다작성하다작성해 가다
마시다

Đáp án

마셔 가다

준비하다

Đáp án

준비해 가다

만들다

Đáp án

만들어 가다

★쓰다

Đáp án

써 가다

배우다

Đáp án

배워 가다

★짓다

Đáp án

지어 가다

p. 110

문법

Ngữ pháp

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 지금 재고를 다 __________. (정리하다)

Bây giờ tôi __________ hết hàng tồn kho rồi. (정리하다)

A: 지금 재고를 다 정리해 가요.

Hiện giờ tôi đang xử lý gần xong hàng tồn kho.

  1. 1)

    지금 계약서 작성이 거의 __________________________. 잠시만 기다리세요. (되다)

    Bây giờ việc soạn hợp đồng gần như __________________________. Xin chờ một chút. (되다)

    Đáp án

    되어 가요

    xong rồi

  2. 2)

    시험 시간이 15분 남았는데 시험 문제를 거의 __________________________고 있어요. (풀다)

    Thời gian thi còn 15 phút mà tôi gần như __________________________ hết đề thi rồi. (풀다)

    Đáp án

    풀어 가

    giải xong

  3. 3)

    지금 불고기를 다 __________________________. 조금만 더 기다려 주세요. (만들다)

    Bây giờ tôi __________________________ hết món bulgogi rồi. Xin chờ thêm một chút. (만들다)

    Đáp án

    만들어 가요

    làm gần xong rồi

  4. 4)

    고천 씨와 김영욱 씨는 부부라서 점점 __________________________고 있어요. (닮다)

    Chị 고천 và anh 김영욱 là vợ chồng nên càng ngày __________________________ nhau. (닮다)

    Đáp án

    닮아 가

    đang trở nên giống

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 안젤라 씨, 보고서를 다 __________? 나: 네, 거의 썼어요. 30분 안에 드릴게요.

가: 안젤라 ơi, báo cáo bạn đã __________ chưa? 나: Vâng, gần xong rồi. Trong vòng 30 phút tôi sẽ đưa cho anh.

A: 가: 안젤라 씨, 보고서를 다 써 가요?

가: 안젤라 ơi, báo cáo sắp viết xong chưa?

  1. 1)

    가: 이링 씨, 거의 다 __________________________? 회의에 늦겠어요.

    가: 이링, gần ăn xong __________________________ chưa? Chúng ta sẽ muộn giờ họp mất.

    나: 지금 다 먹었어요. 같이 올라가요.

    나: Tôi ăn xong rồi. Lên cùng nhau nào.

    Đáp án mẫu

    먹어 가요

    ăn sắp xong

  2. 2)

    가: 제이슨 씨, 다 __________________________?

    가: 제이슨 ơi, sắp __________________________ chưa?

    나: 네, 거의 왔어요. 이제 지하철역에서 내려요.

    나: Vâng, gần tới rồi. Bây giờ tôi xuống ở ga tàu điện ngầm.

    Đáp án mẫu

    와 가요

    sắp đến

  3. 3)

    가: 라흐만 씨, 작업이 거의 __________________________? 저 먼저 퇴근할까요?

    가: 라흐만 ơi, công việc gần __________________________ chưa? Tôi tan làm trước nhé?

    나: 이것만 하면 끝나요. 10분만 기다려 주세요. 같이 가요.

    나: Chỉ làm cái này nữa là xong. Chờ tôi 10 phút thôi. Đi cùng nhau nào.

    Đáp án mẫu

    끝나 가요

    sắp xong

  4. 4)

    가: 아나이스 씨, 인터넷 강의를 다 __________________________?

    가: 아나이스 씨, bạn đã nghe __________________________ hết bài giảng trực tuyến chưa?

    나: 네, 거의 다 들었어요. 하나 남았어요.

    나: Vâng, tôi nghe gần hết rồi. Chỉ còn một bài thôi.

    Đáp án mẫu

    들어 가요

    sắp nghe xong

말하기

Nói
p. 111

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 혹시 지금 과장님 회의 중이세요? __________________________________.

    가: Bây giờ trưởng phòng đang họp phải không ạ? __________________________________.

    나: 네, 회의가 거의 끝나 가니까 잠시만 기다리세요.

    나: Vâng, cuộc họp sắp kết thúc rồi nên bạn chờ một chút nhé.

    Đáp án

    결재를 받을 게 있어서요

    Vì tôi có việc cần được duyệt ạ

  2. 2)

    가: 어제 팀장님이 저에게 ___________________________ 제가 실수를 했어요.

    가: Hôm qua trưởng nhóm __________________________ cho tôi mà tôi lại làm sai.

    나: 일이 익숙하지 않을 때는 누구나 실수할 수 있어요. 다음부터 잘하면 되죠.

    나: Khi chưa quen việc thì ai cũng có thể mắc lỗi mà. Lần sau làm tốt là được thôi.

    Đáp án

    재고를 정리하게 했는데

    bảo tôi sắp xếp hàng tồn kho

  3. 3)

    가: 날씨도 더운데 왜 아이스크림을 ___________________________?

    가: Trời nóng thế này mà sao lại __________________________ kem vậy?

    나: 슬기가 요즘 찬 음식을 너무 많이 먹어서 배탈이 났거든요.

    나: Dạo này 슬기 ăn đồ lạnh nhiều quá nên bị đau bụng đấy ạ.

    ___________________________ 조심해야 해요.

    ___________________________ nên phải cẩn thận.

    가: 네. 다 나을 때까지 안 먹는 게 좋지요.

    가: Vâng. Đến khi khỏi hẳn thì tốt nhất là không ăn.

    Đáp án

    못 먹게 해요, 다 나아 가긴 하는데

    không cho ăn, tuy sắp khỏi rồi nhưng

2

다음 대화를 듣고 물음에 답하세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    이링 씨는 양양 씨에게 지금 무엇을 하고 있습니까?

    이링 đang làm gì cho 양양 vậy?

    • ❶ 조언Lời khuyên
    • ❷ 업무 지시Chỉ thị công việc
    • ❸ 회사 소개Giới thiệu công ty

    Đáp án

    ❶ 조언

    Lời khuyên

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. ❶

    양양 씨는 회사 일이 익숙하다.

    양양 đã quen với công việc ở công ty.

    Đáp án

    X

    X

  2. ❷

    이링 씨는 양양 씨에게 결재 서류를 쓰게 했다.

    이링 đã yêu cầu 양양 soạn giấy tờ trình duyệt.

    Đáp án

    X

    X

  3. ❸

    양양 씨는 앞으로 업무 일지를 작성할 것이다.

    Từ nay anh 양양 sẽ viết nhật ký công việc.

    Đáp án

    O

    Đúng

읽기

Đọc
p. 112

읽기

Đọc

안젤라 씨의 명함

Danh thiếp của chị 안젤라

Trang 112 trong sách

한국무역 / 안젤라 조이 / 국제영업부 대리 / 서울시 송파구 잠실로 451 / T 02-123-1234 M 010-1234-5678 / F 02-134-1235 E angela@trade.com

한국무역 / 안젤라 조이 / Phó phòng Kinh doanh Quốc tế / 451 Jamsil-ro, Songpa-gu, Seoul / T 02-123-1234 M 010-1234-5678 / F 02-134-1235 E angela@trade.com

다음은 안젤라 씨의 명함입니다. 읽고 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Sau đây là danh thiếp của chị 안젤라. Hãy đọc và đánh ○ nếu đúng với nội dung, đánh X nếu sai.

  1. 1)

    안젤라 씨는 국내 영업 일을 하고 있다.

    Chị 안젤라 đang làm công việc kinh doanh trong nước.

    Đáp án

    X

    Sai

  2. 2)

    안젤라 씨는 '한국무역' 회사에 다닌다.

    Chị 안젤라 làm việc tại công ty '한국무역'.

    Đáp án

    O

    Đúng

  3. 3)

    안젤라 씨는 이 회사의 과장이다.

    Chị 안젤라 là trưởng phòng của công ty này.

    Đáp án

    X

    Sai

직장 생활을 하다 보면 명함을 주고받을 때가 많습니다. 명함을 주거나 받을 때는 어떻게 하면 좋을까요? 첫 번째, 명함을 줄 때는 자기소개를 짧게 하고 주는 것이 좋습니다. 두 번째, 명함은 아랫사람이 먼저 전달하고 다른 곳을 방문했을 때는 방문한 사람이 먼저 줍니다. 세 번째, 명함을 전달할 때는 상대방이 읽기 편하게 자신의 이름이 상대방 쪽을 향하도록 줍니다. 마지막으로 명함을 받았을 때는 하의 주머니에 넣지 않고 상의 주머니에 넣습니다. 그리고 미팅이 끝나기 전까지 받은 명함을 지갑이나 주머니에 넣지 않는 것이 좋습니다.

Trong quá trình làm việc, chúng ta thường có dịp trao đổi danh thiếp. Vậy khi trao hoặc nhận danh thiếp, nên làm thế nào? Thứ nhất, khi trao danh thiếp, nên giới thiệu ngắn gọn về bản thân rồi mới đưa. Thứ hai, người có cấp bậc thấp hơn trao danh thiếp trước; khi đến thăm một nơi khác, người đến thăm sẽ trao trước. Thứ ba, khi trao danh thiếp, nên để tên của mình hướng về phía đối phương để họ dễ đọc. Cuối cùng, khi nhận danh thiếp, không nên bỏ vào túi quần mà nên bỏ vào túi áo. Tuy nhiên, tốt nhất là không cất danh thiếp đã nhận vào ví hoặc túi áo cho đến khi buổi gặp kết thúc.

2

다음은 명함에 대한 이야기입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Sau đây là bài viết nói về danh thiếp. Hãy đọc và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    무엇에 대한 이야기입니까?

    Đây là câu chuyện nói về điều gì?

    • ❶ 명함을 읽는 방법Cách đọc danh thiếp
    • ❷ 명함을 주고받는 방법Cách trao và nhận danh thiếp
    • ❸ 명함을 넣는 방법Cách cất danh thiếp

    Đáp án

    ❷ 명함을 주고받는 방법

    Cách trao và nhận danh thiếp

  2. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung đúng với bài viết trên.

    • ❶ 다른 회사에 가면 먼저 명함을 줄 때까지 기다린다.Khi đến công ty khác thì chờ cho đến khi họ trao danh thiếp trước.
    • ❷ 명함을 줄 때는 상대방이 읽기 편한 방향으로 준다.Khi trao danh thiếp thì đưa theo hướng để đối phương dễ đọc.
    • ❸ 명함을 받으면 바로 지갑에 넣는다.Khi nhận danh thiếp thì bỏ ngay vào ví.

    Đáp án

    ❷ 명함을 줄 때는 상대방이 읽기 편한 방향으로 준다.

    Khi trao danh thiếp thì đưa theo hướng để đối phương dễ đọc.

쓰기

Viết
p. 113

쓰기

Viết

라흐만 씨가 직장에서 하는 일 메모

Ghi chú về những công việc anh 라흐만 làm ở nơi làm việc

Trang 113 trong sách
예Ví dụ이유Lý do
일하는 곳Nơi làm việc새시 공장Nhà máy khung cửa
하는 일 / 아침Công việc / Buổi sáng- 출근하면 기계 작동을 확인한다. - 기계에 문제가 있으면 공구를 가지고 기계를 정비한다.- Đi làm đến nơi thì kiểm tra hoạt động của máy móc. - Nếu máy móc có vấn đề thì lấy dụng cụ ra sửa chữa máy.
하는 일 / 오후Công việc / Buổi chiều- 창고에 가서 재고를 정리한다. - 창고에서 재고를 확인한 후, 부족한 자재가 있으면 주문한다.- Đến kho để sắp xếp hàng tồn. - Sau khi kiểm tra hàng tồn trong kho, nếu thiếu vật tư nào thì đặt hàng.
하는 일 / 퇴근 전Công việc / Trước khi tan làm- 작업 일지를 작성해서 반장님께 제출한다.- Viết nhật ký công việc rồi nộp cho tổ trưởng.
나중에 하고 싶은 일Công việc muốn làm sau này- 경험을 더 쌓아서 관리직에서 일하고 싶다.- Tôi muốn tích lũy thêm kinh nghiệm để làm ở vị trí quản lý.
1

다음은 라흐만 씨가 직장에서 하는 일입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Sau đây là những công việc anh 라흐만 làm ở nơi làm việc. Hãy tham khảo ghi chú và hoàn thành bài viết.

나는 현재 새시 공장에서 일하고 있다. 내가 하는 일은 먼저 아침에 출근하면 1). 그리고 기계에 문제가 있으면 공구를 가지고 기계를 정비한다. 오후에는 창고에 가서 재고를 정리한다. 창고에서 재고를 확인한 후, 2). 마지막으로 퇴근하기 전에 3). 이 경험을 더 쌓아서 나중에는 4).

Hiện tại tôi đang làm việc tại một nhà máy sản xuất khung nhôm cửa. Công việc của tôi là trước tiên khi đi làm vào buổi sáng thì {1}. Và nếu máy móc có vấn đề thì tôi mang dụng cụ đến để bảo trì máy. Buổi chiều tôi đến kho để sắp xếp hàng tồn. Sau khi kiểm tra hàng tồn trong kho, {2}. Cuối cùng, trước khi tan làm thì {3}. Tôi muốn tích lũy thêm kinh nghiệm này để sau này {4}.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    기계 작동을 확인하는 것이다

    kiểm tra hoạt động của máy móc

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    부족한 자재가 있으면 주문한다

    nếu thiếu vật tư thì đặt hàng

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    작업 일지를 작성해서 반장님께 제출한다

    viết nhật ký công việc rồi nộp cho tổ trưởng

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    관리직에서 일하고 싶다

    Muốn làm việc ở vị trí quản lý

Bản chép lời

13과-듣기

이링(여)

양양 씨, 무슨 고민이 있어요?

양양 à, bạn có chuyện gì lo lắng vậy?

양양(남)

네, 회사 업무를 파악해 가고 있는데 쓰는 단어도 어색하고 업무가 아직 헷갈려요.

Vâng, tôi đang dần nắm bắt công việc ở công ty, nhưng các từ ngữ sử dụng trong công việc vẫn còn lạ lẫm và tôi vẫn chưa hiểu rõ công việc nên đôi khi còn nhầm lẫn.

이링(여)

처음에는 누구에게나 회사 일이 쉽지 않아요. 매일 업무 일지를 써 보는 게 어때요?

Lúc đầu thì với ai công việc công ty cũng không dễ dàng đâu. Bạn thử viết nhật ký công việc mỗi ngày xem sao?

양양(남)

업무 일지요? 좋은 방법 같아요! 지시 사항이나 한 일 등을 적어 봐야겠어요.

Nhật ký công việc ạ? Có vẻ là một cách hay đấy! Tôi phải thử ghi lại những chỉ thị hay những việc đã làm mới được.

이링(여)

네. 저도 회사에 들어온 지 얼마 안 됐을 때 업무 일지를 써서 큰 도움이 됐어요. 그리고 모르는 것이 있으면 언제든지 물어보세요.

Vâng. Hồi tôi mới vào công ty chưa được bao lâu, tôi cũng đã viết nhật ký công việc và nó giúp ích rất nhiều. Với lại nếu có gì không biết thì bạn cứ hỏi bất cứ lúc nào nhé.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học