Lớp 3 · Bài 15
Nỗi lo lắng và tư vấn
고민과 상담
Nỗi lo lắng và tư vấn
이 사람은 무슨 문제가 있어요?
Người này đang gặp vấn đề gì?
여러분은 힘들 때 누구와 이야기해요?
Khi gặp khó khăn, bạn thường trò chuyện với ai?
어휘
Từ vựng
여러분은 요즘 고민이 있어요? 어떤 고민인지 이야기해 보세요.
Dạo này bạn có điều gì lo lắng không? Hãy kể xem đó là nỗi lo lắng gì nhé.
Vấn đề quan hệ giữa người với người
주변 사람들과 가까워지기 어렵다.
Khó gần gũi với những người xung quanh.
동료들과 성격이 안 맞는다.
Tính cách không hợp với đồng nghiệp.
Vấn đề trong cuộc sống ở Hàn Quốc
국적 취득이 힘들다.
Việc nhập quốc tịch khó khăn.
한국어 실력이 제자리걸음이다.
Trình độ tiếng Hàn cứ giậm chân tại chỗ.
Vấn đề nuôi dạy con cái
직장과 육아를 병행하기 힘들다.
Khó vừa đi làm vừa nuôi con.
학부모 모임에 참여하기 두렵다.
Ngại tham gia hội phụ huynh.
Vấn đề gia đình
고부간의 갈등이 있다.
Có mâu thuẫn giữa mẹ chồng và nàng dâu.
부부 싸움을 자주 한다.
Vợ chồng hay cãi nhau.
Vấn đề sức khỏe
이유 없이 자주 우울하다.
Thường xuyên buồn chán mà không có lý do.
만성 피로와 불면증이 있다.
Bị mệt mỏi mãn tính và mất ngủ.
Vấn đề nghề nghiệp · việc làm
진로가 불투명하다.
Con đường sự nghiệp mờ mịt.
퇴직과 이직을 되풀이하고 있다.
Cứ lặp đi lặp lại việc nghỉ việc và chuyển việc.
Vấn đề kinh tế
수입이 일정하지 않다
Thu nhập không ổn định
재테크 및 돈 관리가 어렵다.
Việc đầu tư và quản lý tiền bạc gặp khó khăn.
여러분은 고민이 있을 때 어떻게 해요?
Khi có điều lo lắng, các bạn thường làm gì?
Điều lo lắng
머리가 복잡하다
Đầu óc rối bời
신경이 쓰이다
Bận tâm, để ý
속이 타다
Ruột gan nóng như lửa đốt
골치가 아프다
Đau đầu nhức óc
눈앞이 캄캄하다
Trước mắt tối sầm lại
발 뻗고 못 자다
Không thể ngủ yên giấc
Tư vấn
고민을 털어놓다
Giãi bày nỗi lòng
고민을 나누다
Chia sẻ nỗi lo lắng
조언을 구하다
xin lời khuyên
상담을 받다
được tư vấn
giải quyết nỗi lo
고민을 덜다
vơi bớt nỗi lo
고민을 해결하다
giải quyết nỗi lo
고민을 털어버리다
trút bỏ nỗi lo
문법
Ngữ pháp
말하는 사람이 가까운 미래에 어떤 일을 하려는 생각을 갖고 있었음을 나타낸다.
Diễn tả rằng người nói đã có ý định làm một việc gì đó trong tương lai gần.
선생님
이링 씨, 그 문제는 어떻게 됐어요?
이링 ơi, chuyện đó đã giải quyết thế nào rồi?
이링
아, 안 그래도 잘 해결됐다고 문자를 드리려던 참이었어요.
À, đúng lúc tôi vừa định nhắn tin báo là đã giải quyết ổn thỏa rồi đấy.
가: 점심 안 드실래요? 저는 지금 먹으려고요.
가: Bạn không ăn trưa à? Giờ tôi định ăn đây.
나: 같이 먹어요. 저도 마침 점심 먹으려던 참이었는데 잘됐네요.
나: Cùng ăn nhé. Tôi cũng đang định ăn trưa, vừa hay quá.
지금 출발하려던 참이었습니다.
Tôi đang định lên đường ngay bây giờ.
친구에게 사과를 하려던 참이었는데 친구가 먼저 미안하다고 했어요.
Tôi vừa đang định xin lỗi bạn thì bạn đã nói xin lỗi trước rồi.
| 먹다 | -> 먹으려던 참이다 |
| 앉다 | -> 앉으려던 참이다 |
| 출발하다 | -> 출발하려던 참이다 |
| 드리다 | -> 드리려던 참이다 |
| ★ 열다 | -> 열려던 참이다 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy trò chuyện với bạn như trong ví dụ.
Q: 화해하고 싶으면 먼저 사과하세요. (사과하다)
Nếu muốn làm hòa thì hãy xin lỗi trước đi. (xin lỗi)
A: 네, 그렇지 않아도 사과하려던 참이었어요.
Vâng, tôi cũng vừa đang định xin lỗi đây.
너무 힘들면 다른 사람에게 도움을 청해 보세요. (다른 사람에게 도움을 청하다)
Nếu quá vất vả thì hãy thử nhờ người khác giúp đỡ. (nhờ người khác giúp đỡ)
그런 문제는 상담을 한번 받아 보면 어때요? (상담을 받다)
Vấn đề như vậy thì thử đi tư vấn một lần xem sao? (được tư vấn)
건강을 위해서는 운동을 꼭 해야 돼요. (건강을 위해서 운동하다)
Vì sức khỏe thì nhất định phải tập thể dục. (tập thể dục vì sức khỏe)
늦지 않으려면 지금 출발하는 게 좋을 거예요. (지금 출발하다)
Nếu không muốn bị trễ thì bây giờ nên xuất phát đi. (bây giờ xuất phát)
친한 사람과 텔레파시가 통한 것이 있어요? '-으려던 참이다'를 이용해서 이야기해 보세요.
Bạn có bao giờ cảm thấy như đọc được suy nghĩ của người thân thiết không? Hãy nói thử bằng cách dùng '-으려던 참이다'.
Q: 지갑을 사려던 참이었는데 친구가 지갑을 선물해 줬어요.
Tôi đang định mua ví thì bạn tôi lại tặng cho tôi một cái ví.
A: 지갑을 사려던 참이었는데 친구가 지갑을 선물해 줬어요.
Tôi đang định mua ví thì bạn tôi lại tặng cho tôi một cái ví.
______
______
앞의 동작이 이루어지고 난 후에 잇따라 뒤의 사건이나 동작이 일어남을 나타낸다.
Diễn tả việc một sự việc hay hành động phía sau xảy ra ngay tiếp nối sau khi hành động phía trước hoàn tất.
아나이스
제이슨 씨는 단어 잘 외워져요? 저는 너무 안 외워져요.
제이슨 ơi, bạn học thuộc từ vựng dễ không? Tôi thì mãi mà không thuộc nổi.
제이슨
저도 그래요. 외우자마자 잊어버려요.
Tôi cũng vậy. Vừa học thuộc xong là quên ngay.
가: 졸업하면 뭐 할 거예요?
가: Sau khi tốt nghiệp bạn định làm gì?
나: 네, 졸업하자마자 일단 귀국해야 할 것 같아요.
나: Vâng, chắc là tốt nghiệp xong tôi phải về nước trước đã.
요즘 너무 피곤해서 집에 돌아가자마자 씻지도 못하고 자요.
Dạo này mệt quá nên về đến nhà là tôi lăn ra ngủ, chẳng kịp tắm rửa gì.
전화로 어머니의 목소리를 듣자마자 눈물이 났어요.
Vừa nghe thấy giọng mẹ qua điện thoại là tôi bật khóc.
| 눕다 | -> 눕자마자 |
| 외우다 | -> 외우자마자 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn như trong ví dụ.
Q: 월급을 받으면 뭐 해요? (부모님께 송금부터 하다)
Nhận lương xong bạn làm gì? (gửi tiền về cho bố mẹ trước)
A: 월급을 받자마자 부모님께 송금부터 해요.
Vừa nhận lương là tôi gửi tiền về cho bố mẹ trước.
집에 돌아가면 뭐 해요? (텔레비전부터 켜다)
Về đến nhà bạn làm gì? (bật tivi trước)
도착하면 연락하세요. (전화하다)
Đến nơi thì hãy liên lạc nhé. (gọi điện)
택배를 받으면 전달을 부탁드려요. (사장님께 전해 드리다)
Nếu nhận được hàng chuyển phát thì nhờ bạn chuyển giúp. (chuyển cho giám đốc)
시험이 끝나면 뭐 하고 싶어요? (여행을 다녀오다)
Thi xong bạn muốn làm gì? (đi du lịch)
여러분은 집에 가면 무엇을 해요? '-자마자'를 이용해서 이야기해 보세요.
Về đến nhà mọi người thường làm gì? Hãy nói thử bằng cách dùng '-자마자'.
Q: 저는 집에 가자마자 강아지를 데리고 산책해요.
Tôi vừa về đến nhà là dẫn cún đi dạo ngay.
A: 저는 집에 가자마자 강아지를 데리고 산책해요.
Tôi vừa về đến nhà là dẫn cún đi dạo ngay.
______
______
말하기
Nói
고민이 있는 아나이스 씨가 선배에게 조언을 구합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
아나이스 đang có nỗi băn khoăn nên xin lời khuyên từ tiền bối. Hãy nói chuyện theo mẫu hội thoại sau.
아나이스
선배, 잠깐 얘기 좀 할 수 있어요?
Tiền bối ơi, em nói chuyện một chút được không?
선배
어, 안 그래도 커피 한잔하려던 참이었어. 왜? 무슨 일 있어?
Ừ, đúng lúc anh đang định uống một tách cà phê. Sao thế? Có chuyện gì à?
아나이스
아니, 저 요즘 한국어 실력이 통 늘지 않는 거 같아서요. 단어장도 많은데 외우자마자 금방 잊어버려요. 어떡하죠?
Dạ không, dạo này em thấy trình độ tiếng Hàn của mình chẳng tiến bộ gì cả. Sổ từ vựng thì nhiều mà cứ học thuộc xong là quên ngay. Em phải làm sao đây?
선배
공부를 해도 실력이 안 늘어서 고민이구나.
Học rồi mà trình độ không tiến bộ nên em băn khoăn à.
아나이스
네, 맞아요. 계속 제자리걸음을 하는 거 같아요.
Vâng, đúng ạ. Em thấy mình cứ giậm chân tại chỗ.
선배
내 생각에는 무엇보다 꾸준히 하는 게 제일 중요한 것 같아. 매일 예습하고 수업 후에 바로 복습하고.
Theo anh nghĩ thì hơn hết là học đều đặn mới là quan trọng nhất. Mỗi ngày chuẩn bị bài trước, học xong thì ôn lại ngay.
아나이스
선배, 좋은 말씀 고마워요. 선배 말씀대로 한번 해 볼게요.
Tiền bối ơi, cảm ơn anh đã cho em lời khuyên hay. Em sẽ thử làm theo lời anh nói.
단어장도 많은데 외우자마자 금방 잊어버리다 | 매일 예습하고 수업 후에 바로 복습하다
sổ từ vựng thì nhiều mà cứ học thuộc xong là quên ngay | mỗi ngày chuẩn bị bài trước, học xong thì ôn lại ngay
하고 싶은 말이 있어도 자신이 없어서 말을 못 하다 | 매일 있었던 일을 일기로 써 보는 것도 좋다
có điều muốn nói nhưng không tự tin nên không nói được | mỗi ngày viết nhật ký về những việc đã xảy ra cũng tốt
아래 상황에 맞게 조언을 해 보세요.
Hãy đưa ra lời khuyên phù hợp với các tình huống dưới đây.
듣기
Nghe
여러분은 취업 상담실에 가 본 적이 있습니까? 취업 상담실 선생님은 무슨 질문을 할까요?
Các bạn đã từng đến phòng tư vấn việc làm chưa? Thầy cô ở phòng tư vấn việc làm sẽ hỏi những câu gì nhỉ?
잠시드 씨와 상담사의 대화입니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Đây là cuộc hội thoại giữa 잠시드 và tư vấn viên. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
잠시드 씨는 지금 무슨 일을 합니까?
Hiện tại anh 잠시드 đang làm công việc gì?
Đáp án mẫu
이삿짐센터에서 일을 합니다.
Tôi làm việc ở trung tâm chuyển nhà.
잠시드 씨는 왜 이직을 하고 싶어 합니까?
Vì sao anh 잠시드 muốn chuyển việc?
Đáp án mẫu
돈을 일당으로 받아서 수입이 일정하지 않기 때문입니다.
Vì nhận lương theo ngày công nên thu nhập không ổn định.
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.
잠시드 씨는 급여를 일당으로 받고 싶어 한다.
Anh 잠시드 muốn nhận lương theo ngày công.
Đáp án
X
X
잠시드 씨는 고등학교 졸업 후에 바로 한국에 왔다.
Anh 잠시드 đã đến Hàn Quốc ngay sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Đáp án
O
O
잠시드 씨는 운전면허증이 있다.
Anh 잠시드 có bằng lái xe.
Đáp án
X
X
읽기
Đọc
다음 건강 문제에 대해서 이야기해 보세요.
Hãy nói về các vấn đề sức khỏe sau đây.
다음의 우울증 체크 리스트를 보고 표시해 보세요.
Hãy xem danh sách kiểm tra trầm cảm sau đây và đánh dấu.
우울증 체크 리스트
Danh sách kiểm tra trầm cảm
지난 2주 동안에 해당하는 정도를 표시하는 체크리스트. 각 항목마다 전혀 없음/며칠 동안/1주일 이상/거의 매일 중 하나를 표시한다.
Bảng kiểm tra đánh dấu mức độ tương ứng trong 2 tuần qua. Với mỗi mục, hãy đánh dấu một trong các lựa chọn: hoàn toàn không có / trong vài ngày / hơn 1 tuần / hầu như mỗi ngày.
| 지난 2주 동안에Trong 2 tuần qua | 전혀 없음Hoàn toàn không có | 며칠 동안Trong vài ngày | 1주일 이상Hơn 1 tuần | 거의 매일Hầu như mỗi ngày |
|---|---|---|---|---|
| 1. 매사에 흥미나 즐거움이 거의 없다.1. Hầu như không thấy hứng thú hay niềm vui trong mọi việc. | ||||
| 2. 기분이 가라앉거나 우울하거나 희망이 없다고 느낀다.2. Cảm thấy tâm trạng chùng xuống, buồn chán hoặc không còn hy vọng. | ||||
| 3. 잠들기 어렵거나 자주 깬다. 혹은 잠을 너무 많이 잔다.3. Khó ngủ hoặc hay thức giấc. Hoặc ngủ quá nhiều. | ||||
| 4. 피곤하다고 느끼거나 기운이 거의 없다.4. Cảm thấy mệt mỏi hoặc hầu như không còn sức lực. | ||||
| 5. 식욕이 줄었다. 혹은 너무 많이 먹는다.5. Ăn mất ngon. Hoặc ăn quá nhiều. | ||||
| 6. 내 자신이 실패자로 여겨지거나 자신과 가족을 실망시켰다고 느낀다.6. Cảm thấy mình là kẻ thất bại hoặc đã làm bản thân và gia đình thất vọng. | ||||
| 7. 신문을 읽거나 TV를 보는 것과 같은 일상적인 일에 집중하기 어렵다.7. Khó tập trung vào những việc thường ngày như đọc báo hay xem TV. | ||||
| 8. 평소보다 말과 행동이 느리다. 혹은 너무 불안해서 가만히 앉아 있을 수 없다.8. Nói và hành động chậm hơn bình thường. Hoặc quá bồn chồn đến mức không thể ngồi yên. | ||||
| 9. 죽고 싶다는 생각을 한다.9. Có ý nghĩ muốn chết. |
다음은 신문 기사입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Dưới đây là một bài báo. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
○○신문 | 20XX년 4월 28일
Cảm cúm của tâm hồn — cách tự chẩn đoán và vượt qua chứng trầm cảm
우리는 살면서 어떤 상황이나 사건으로 인해 일시적으로 기분이 우울해지는 것을 경험한다. 그러나 쉽게 회복하지 못하고 2주 이상 우울한 기분이 계속된다면 우울증이 아닌지 의심해 볼 수 있다.
Trong cuộc sống, chúng ta đều từng trải qua cảm giác tâm trạng u uất tạm thời do một tình huống hay sự việc nào đó. Tuy nhiên, nếu tâm trạng u uất không dễ hồi phục mà kéo dài hơn 2 tuần, thì có thể nghi ngờ đó là chứng trầm cảm.
우울증은 마음의 감기라고도 하는데 실제로 열 명 중 한 명은 우울증에 걸린다고 보고될 정도로 흔한 병이다. 한국건강증진개발원은 우울증 자가 진단법을 소개하고 "우울증은 다른 모든 질병과 마찬가지로 빨리 발견하여 치료하는 것이 중요하다."라고 덧붙였다.
Trầm cảm còn được gọi là cảm cúm của tâm hồn, và đây là một căn bệnh phổ biến đến mức có báo cáo cho thấy cứ mười người thì có một người mắc trầm cảm. Viện Phát triển Nâng cao Sức khỏe Hàn Quốc đã giới thiệu phương pháp tự chẩn đoán trầm cảm và nói thêm rằng "Cũng giống như mọi căn bệnh khác, việc phát hiện và điều trị sớm trầm cảm là rất quan trọng."
우울증은 조기 진단과 치료가 중요하기 때문에 증상이 의심되면 빨리 병원을 찾거나 지역 정신보건 기관에서 상담을 받아 보는 것이 좋다. '정신건강위기상담전화'(1577-0199)를 통해 전화 상담을 받을 수도 있다.
Vì việc chẩn đoán và điều trị sớm trầm cảm rất quan trọng, nên khi nghi ngờ có triệu chứng, tốt nhất là nên nhanh chóng đến bệnh viện hoặc nhận tư vấn tại cơ quan sức khỏe tâm thần ở địa phương. Bạn cũng có thể nhận tư vấn qua điện thoại thông qua 'Đường dây tư vấn khủng hoảng sức khỏe tâm thần' (1577-0199).
세계보건기구(WHO)는 우울하다고 느낄 때 ▲믿을 수 있는 사람과 자신의 감정을 이야기하기 ▲술·담배 피하기 ▲짧은 산책이라도 규칙적으로 운동하기 ▲가족·친구와 관계 및 연락 유지하기 등을 극복 방법으로 권하고 있다.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị các cách vượt qua khi cảm thấy u uất như: ▲chia sẻ cảm xúc của mình với người mà mình tin tưởng ▲tránh rượu và thuốc lá ▲tập thể dục đều đặn dù chỉ là đi dạo ngắn ▲duy trì mối quan hệ và liên lạc với gia đình, bạn bè.
윗글의 중심 생각은 무엇입니까?
Ý chính của bài viết trên là gì?
윗글의 중심 생각은 무엇입니까?
Ý chính của bài viết trên là gì?
Đáp án
③ 우울증은 빨리 발견하여 치료하는 것이 중요하다.
Việc phát hiện và điều trị sớm trầm cảm là rất quan trọng.
윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung bài viết trên thì đánh ○, khác thì đánh X.
기분이 우울한 것을 모두 우울증이라고 한다.
Mọi tâm trạng u uất đều được gọi là trầm cảm.
Đáp án
X
X
살면서 90%의 사람이 우울증을 경험한다.
90% số người từng trải qua trầm cảm trong đời.
Đáp án
X
X
우울할 때는 사람들과 자주 만나거나 연락하는 것이 좋다.
Khi u uất, tốt nhất là nên thường xuyên gặp gỡ hoặc liên lạc với mọi người.
Đáp án
O
O
쓰기
Viết
요즘 여러분의 고민은 무엇입니까?
Dạo này nỗi lo lắng của bạn là gì?
다음은 고민 상담 신청서입니다. 신청서를 작성해 보세요.
Dưới đây là đơn đăng ký tư vấn về những nỗi lo. Hãy điền vào đơn đăng ký.
고민 상담 신청서
Đơn đăng ký tư vấn về nỗi lo
신청 일자(20 년 월 일), 성명, 성별(남/여), 이메일, 전화번호, 국적, 상담 언어, 주소, 고민 유형(인간관계 문제, 취업 문제, 진로 문제, 집안 문제, 건강 문제, 경제적 문제, 육아/자녀 교육 문제, 기타), 고민 상담 내용 칸으로 구성된 신청서.
Đơn đăng ký gồm các mục: ngày đăng ký (ngày tháng năm 20 ), họ tên, giới tính (nam/nữ), email, số điện thoại, quốc tịch, ngôn ngữ tư vấn, địa chỉ, loại nỗi lo (vấn đề quan hệ giữa người với người, vấn đề tìm việc làm, vấn đề định hướng nghề nghiệp, vấn đề gia đình, vấn đề sức khỏe, vấn đề kinh tế, vấn đề nuôi con/giáo dục con cái, khác), và nội dung tư vấn về nỗi lo.
| 항목Mục | 내용Nội dung |
|---|---|
| 신청 일자Ngày đăng ký | 20 년 월 일Ngày tháng năm 20 |
| 성명Họ và tên | |
| 성별Giới tính | ☐ 남 ☐ 여☐ Nam ☐ Nữ |
| 이메일Email | |
| 전화번호Số điện thoại | |
| 국적Quốc tịch | |
| 상담 언어Ngôn ngữ tư vấn | |
| 주소Địa chỉ | |
| 고민 유형Loại vấn đề lo lắng | ☐ 인간관계 문제 ☐ 취업 문제 ☐ 진로 문제 ☐ 집안 문제 ☐ 건강 문제 ☐ 경제적 문제 ☐ 육아/자녀 교육 문제 ☐ 기타( )☐ Vấn đề quan hệ con người ☐ Vấn đề việc làm ☐ Vấn đề hướng đi tương lai ☐ Vấn đề gia đình ☐ Vấn đề sức khỏe ☐ Vấn đề kinh tế ☐ Vấn đề nuôi con/giáo dục con cái ☐ Khác ( ) |
| 고민 상담 내용Nội dung cần tư vấn |
문화와 정보
Văn hóa và thông tin
Trung tâm tư vấn cho người nhập cư
한국에 이민자가 증가하면서 이민자들의 문제를 해결해 주거나 상담해 주는 기관도 늘고 있다. 이민자를 위한 상담 기관은 한국에 살면서 겪는 어려움을 상담해 주거나 구체적인 해결 방안을 마련해 준다.
Cùng với sự gia tăng của người nhập cư tại Hàn Quốc, các cơ quan giúp giải quyết vấn đề hoặc tư vấn cho người nhập cư cũng ngày càng nhiều. Các cơ quan tư vấn dành cho người nhập cư sẽ tư vấn về những khó khăn gặp phải khi sống ở Hàn Quốc hoặc đưa ra các phương án giải quyết cụ thể.
이민자를 대상으로 한 상담 센터는 지역별로 여러 곳이 있지만 대표적인 예로 '외국인노동자지원센터'가 있다. '외국인노동자지원센터'에서는 한국에 거주하고 있는 외국인 노동자들의 문제를 그들의 모국어로 상담해 준다. 또한 서울에는 '서울글로벌센터'에서 이민자들을 위한 다양한 서비스를 제공하고 있는데, 상담도 그중의 하나이다. 특히 생활과 관련된 문제를 상담해 주거나 취업 관련 상담도 운영하고 있다. 이외에도 각 지방 자치 단체에 설치되어 있는 '다문화가족지원센터'에서는 결혼 이민자를 대상으로 가족 상담을 진행하고 있다.
Ở mỗi khu vực đều có nhiều trung tâm tư vấn dành cho người nhập cư, trong đó tiêu biểu là '외국인노동자지원센터'. Trung tâm này tư vấn bằng tiếng mẹ đẻ cho người lao động nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc về những vấn đề họ gặp phải. Ngoài ra, tại 서울, '서울글로벌센터' cung cấp nhiều dịch vụ cho người nhập cư, trong đó có dịch vụ tư vấn. Đặc biệt, trung tâm tư vấn về những vấn đề trong đời sống và việc làm. Bên cạnh đó, '다문화가족지원센터' được thành lập tại các chính quyền địa phương cũng tổ chức tư vấn gia đình cho người nhập cư qua hôn nhân.
외국인 노동자들을 대상으로 한 상담 센터는 무엇입니까?
Trung tâm tư vấn dành cho người lao động nước ngoài là gì?
결혼 이민자 가족을 대상으로 한 상담은 어디에서 받을 수 있습니까?
Có thể nhận tư vấn dành cho gia đình người nhập cư qua kết hôn ở đâu?
여러분 주변에 이민자를 대상으로 한 상담 센터로 무엇이 있습니까?
Xung quanh bạn có những trung tâm tư vấn nào dành cho người nhập cư?
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng đã học
인간관계
quan hệ giữa người với người
성격이 안 맞다
không hợp tính cách
국적 취득
nhập quốc tịch
제자리걸음
giậm chân tại chỗ
병행하다
làm song song
두렵다
sợ hãi
고부간
giữa mẹ chồng và nàng dâu
불투명하다
mờ mịt, không rõ ràng
되풀이하다
lặp đi lặp lại
만성 피로
mệt mỏi mãn tính
불면증
chứng mất ngủ
일정하다
đều đặn, ổn định
재테크
đầu tư tài chính cá nhân
머리가 복잡하다
đầu óc rối bời
신경이 쓰이다
bận tâm, để ý
속이 타다
sốt ruột, lo lắng trong lòng
골치가 아프다
đau đầu, nhức óc
눈앞이 캄캄하다
cảm thấy bế tắc, không biết phải làm sao
발을 못 뻗고 자다
ngủ không yên (lo lắng)
고민을 털어놓다
thổ lộ nỗi lo
고민을 나누다
chia sẻ nỗi lo
조언을 구하다
xin lời khuyên
상담을 받다
nhận tư vấn
고민을 덜다
vơi bớt nỗi lo
고민을 해결하다
giải quyết nỗi lo
고민을 털어버리다
trút bỏ nỗi lo
급여
lương
일당
tiền công theo ngày
우울증
chứng trầm cảm
고혈압
cao huyết áp
당뇨
tiểu đường
일시적
tạm thời
의심하다
nghi ngờ
보고되다
được báo cáo
15과-듣기
상담사(여)
어서 오세요. 상담 신청서를 보니까 지금은 이삿짐센터에서 일을 하시는데 이직을 희망하신다고요?
Mời bạn vào. Xem đơn đăng ký tư vấn thì hiện tại bạn đang làm việc ở trung tâm chuyển nhà, nhưng bạn muốn chuyển việc phải không?
잠시드(남)
네, 이삿짐센터 일을 한 지 2년쯤 됐는데 이제 다른 일을 해 보고 싶어요.
Vâng, tôi làm việc ở trung tâm chuyển nhà được khoảng 2 năm rồi, giờ tôi muốn thử làm công việc khác.
상담사(여)
이직을 희망하시는 이유는요?
Lý do bạn muốn chuyển việc là gì ạ?
잠시드(남)
돈을 일당으로 받으니까 수입이 일정하지 않아서요.
Vì nhận tiền công theo ngày nên thu nhập không ổn định ạ.
상담사(여)
아, 네. 급여를 월급으로 받는 일을 하고 싶으시다는 거지요?
À, vâng. Ý bạn là muốn làm công việc nhận lương theo tháng đúng không?
잠시드(남)
네, 맞아요. 이삿짐센터 일이 적성에도 맞고 좋은데 너무 적게 버는 달도 있어서 힘들어요.
Vâng, đúng vậy. Công việc ở trung tâm chuyển nhà phù hợp với sở trường của tôi và cũng khá tốt, nhưng có những tháng thu nhập quá ít nên rất vất vả.
상담사(여)
한국에 오기 전에는 무슨 일을 하셨어요?
Trước khi sang Hàn Quốc, bạn đã làm công việc gì?
잠시드(남)
고등학교 졸업하자마자 바로 한국에 와서 다른 경력은 없어요.
Tôi vừa tốt nghiệp trung học phổ thông là sang Hàn Quốc ngay nên không có kinh nghiệm nào khác.
상담사(여)
혹시 자격증이나 운전면허증 같은 거 있으세요?
Không biết bạn có chứng chỉ hay bằng lái xe gì không?
잠시드(남)
아니요. 없는데 안 그래도 운전면허증은 따려던 참이었어요.
Không, tôi chưa có. Tôi cũng đang định thi lấy bằng lái xe đây.
상담사(여)
그래요. 그럼 운전면허증부터 따시는 게 좋겠어요. 운전을 배울 수 있는 외국인 복지관도 있어요. 제가 메모해 드릴게요.
Được đấy. Vậy thì tốt nhất bạn nên lấy bằng lái xe trước. Cũng có trung tâm phúc lợi cho người nước ngoài nơi bạn có thể học lái xe. Tôi sẽ ghi lại cho bạn.
잠시드(남)
네, 감사합니다.
Vâng, cảm ơn bạn.
상담사(여)
제가 잠시드 씨에게 맞는 일을 찾아보고 다시 연락드릴게요.
Tôi sẽ tìm công việc phù hợp với 잠시드 rồi liên lạc lại nhé.
잠시드(남)
네, 연락 기다리겠습니다.
Vâng, tôi sẽ chờ tin của bạn.