Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 15

고민과 상담

Nỗi lo âu và tư vấn

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 122

어휘

Từ vựng

1

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    요즘 나는 시험공부 때문에 스트레스가 심해서 ______________이/가 생겼다.

    Dạo này tôi bị căng thẳng nặng vì việc ôn thi nên đã bị ______________.

    Đáp án

    불면증

    chứng mất ngủ

  2. 2)

    선배를 만나서 ______________ 상담을 한 후 나는 대학원에 가기로 했다.

    Sau khi gặp và được tiền bối tư vấn về ______________, tôi đã quyết định học cao học.

    Đáp án

    진로

    định hướng nghề nghiệp

  3. 3)

    내일은 우리 아이 학교에서 ______________이/가 있는 날이다.

    Ngày mai là ngày có ______________ ở trường của con tôi.

    Đáp án

    학부모 모임

    buổi họp phụ huynh

  4. 4)

    이링 씨는 나하고 말도 잘 통하고 ______________이/가 잘 맞는 친구다.

    이링 là người bạn nói chuyện rất hợp và ______________ cũng rất hợp với tôi.

    Đáp án

    성격

    tính cách

  5. 5)

    열심히 공부하는데도 내 한국어 실력이 계속 ______________(이)라서 고민이다.

    Dù học rất chăm chỉ nhưng trình độ tiếng Hàn của tôi cứ ______________ nên tôi rất lo lắng.

    Đáp án

    제자리걸음

    giậm chân tại chỗ

단어장

  • 성격- tính cách
  • 진로- định hướng nghề nghiệp
  • 불면증- chứng mất ngủ
  • 학부모 모임- buổi họp phụ huynh
  • 제자리걸음- giậm chân tại chỗ
2

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn từ thích hợp cho câu sau.

  1. 1)

    요즘 여러 가지 문제로 머리가 {}.

    Dạo này vì nhiều vấn đề khác nhau nên đầu óc tôi {}.

    • ❶ 복잡하다rối bời
    • ❷ 시원하다sảng khoái

    Đáp án

    ❶ 복잡하다

    rối bời

  2. 2)

    진로 고민이 생겨서 선생님께 조언을 {}.

    Vì có nỗi lo về định hướng nghề nghiệp nên tôi đã {} lời khuyên từ thầy cô.

    • ❶ 나누었다chia sẻ
    • ❷ 구했다xin

    Đáp án

    ❷ 구했다

    xin

  3. 3)

    큰 고민을 {} 내 마음이 가벼워졌다.

    Nhờ {} được nỗi lo lớn mà lòng tôi đã trở nên nhẹ nhõm.

    • ❶ 해결해서giải quyết
    • ❷ 완성해서hoàn thành

    Đáp án

    ❶ 해결해서

    giải quyết

  4. 4)

    다음 주에 중요한 회의가 있어서 주말인데도 자꾸 신경이 {}.

    Vì tuần sau có cuộc họp quan trọng nên dù là cuối tuần tôi vẫn cứ {} về nó.

    • ❶ 둔하다chậm chạp
    • ❷ 쓰인다bận tâm

    Đáp án

    ❷ 쓰인다

    bận tâm

  5. 5)

    이유 없이 자주 마음이 {} 때는 심리 상담을 받아 보는 것이 좋다.

    Khi thường xuyên cảm thấy trong lòng {} mà không rõ lý do thì nên đi tư vấn tâm lý.

    • ❶ 가벼워질nặng nề
    • ❷ 우울해질trở nên buồn bã

    Đáp án

    ❷ 우울해질

    trở nên buồn bã

p. 123
3

관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.

Hãy nối những phần có liên quan và hoàn thành câu.

  1. 1)

    골치가

    đau đầu

    Đáp án

    ❸ 아프다

    đau, khó chịu

  2. 2)

    눈앞이

    trước mắt

    Đáp án

    ❶ 캄캄하다

    tối tăm

  3. 3)

    속이

    trong lòng

    Đáp án

    ❹ 타다

    cháy, nóng ruột

  4. 4)

    발을

    chân

    Đáp án

    ❷ 못 뻗고 자다

    ngủ mà không thể duỗi thẳng chân

  • ❶

    캄캄하다

    tối tăm

  • ❷

    못 뻗고 자다

    ngủ mà không thể duỗi thẳng chân

  • ❸

    아프다

    đau, khó chịu

  • ❹

    타다

    cháy, nóng ruột

3

관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.

Hãy nối những phần có liên quan và hoàn thành câu.

  1. 1)

    다음 달에 이사를 하는데 이것저것 준비할 것이 너무 많아서 __________________.

    Tháng sau tôi chuyển nhà mà có quá nhiều thứ phải chuẩn bị nên __________________.

    Đáp án

    골치가 아프다

    đau cả đầu

  2. 2)

    공항에서 지갑과 여권을 잃어버리면 __________________ 것이다.

    Nếu làm mất ví và hộ chiếu ở sân bay thì __________________.

    Đáp án

    눈앞이 캄캄할

    trước mắt tối sầm lại

  3. 3)

    그 아이는 부모 __________________ 것도 모르고 늦은 시간까지 연락이 없었다.

    Đứa trẻ đó chẳng biết bố mẹ __________________, đến tận khuya vẫn không liên lạc gì.

    Đáp án

    속이 타는

    đang nóng ruột

  4. 4)

    고향에 계신 부모님이 편찮으셔서 요즘 나는 하루도 __________________.

    Bố mẹ ở quê bị ốm nên dạo này tôi không có ngày nào __________________.

    Đáp án

    발을 못 뻗고 잔다

    ngủ không yên giấc

4

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    나는 매월 수입이 ______________________ 않아서 돈 관리가 쉽지 않다.

    Vì thu nhập mỗi tháng của tôi không ______________________ nên việc quản lý tiền bạc không hề dễ dàng.

    Đáp án

    일정하지

    ổn định

  2. 2)

    일과 육아를 ______________________ 것이 쉽지 않지만 아이들이 잘 자라는 걸 보면 행복하다.

    Việc ______________________ công việc và nuôi con không dễ dàng, nhưng thấy các con lớn lên khỏe mạnh thì tôi lại thấy hạnh phúc.

    Đáp án

    병행하는

    vừa làm vừa

  3. 3)

    지금까지 안 좋은 기억은 모두 ______________________ 좋은 일만 생각하세요.

    Hãy ______________________ tất cả những ký ức không tốt từ trước đến nay và chỉ nghĩ đến những điều tốt đẹp.

    Đáp án

    털어 버리고

    gạt bỏ

  4. 4)

    나는 같은 실수를 ______________________ 않으려고 노력한다.

    Tôi cố gắng để không ______________________ cùng một sai lầm.

    Đáp án

    되풀이하지

    lặp lại

  5. 5)

    2년 동안 취업 준비를 한 오빠가 취업에 성공해서 우리 부모님은 큰 걱정을 ______________________.

    Sau 2 năm chuẩn bị tìm việc, anh trai tôi đã xin được việc nên nỗi lo lớn của bố mẹ tôi đã ______________________.

    Đáp án

    덜었다(더셨다)

    trút bỏ (đã trút bỏ)

단어장

  • 되풀이하다- lặp đi lặp lại
  • 일정하다- cố định, đều đặn
  • 덜다- giảm bớt
  • 털어 버리다- rũ bỏ, gạt bỏ
  • 병행하다- kết hợp song song

문법

Ngữ pháp
p. 124

문법

Ngữ pháp

동

-으려던 참이다

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-으려던 참이다/려던 참이다기본형-으려던 참이다/려던 참이다
나가다나가려던 참이다(상담을) 받다

Đáp án

(상담을) 받으려던 참이다

마시다

Đáp án

마시려던 참이다

먹다

Đáp án

먹으려던 참이다

(도움을) 청하다

Đáp án

(도움을) 청하려던 참이다

입다

Đáp án

입으려던 참이다

만들다

Đáp án

만들려던 참이다

시작하다시작하려던 참이다
★돕다

Đáp án

도우려던 참이다

★듣다

Đáp án

들으려던 참이다

2

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những phần có liên quan với nhau.

  1. 1)

    커피를 마시려던 참이었는데

    Tôi vừa định uống cà phê thì

    Đáp án

    ❸ 마침 친구가 사 왔어요.

    Đúng lúc đó, bạn tôi đã mua về.

  2. 2)

    도서관에 가려던 참이었는데

    Tôi vừa định đến thư viện thì

    Đáp án

    ❶ 오늘 휴관일이어서 못 갔어요.

    Hôm nay là ngày đóng cửa nên tôi đã không đi được.

  3. 3)

    새로 나온 영화를 보려던 참이었는데

    Tôi vừa định xem bộ phim mới ra thì

    Đáp án

    ❹ 마침 무료 초대권이 생겼어요.

    May quá tôi có được vé mời miễn phí.

  4. 4)

    오랜만에 연락을 드리려던 참이었는데

    Tôi vừa định liên lạc sau một thời gian dài thì

    Đáp án

    ❷ 선생님께서 먼저 연락을 주셨어요.

    Thầy/cô đã liên lạc trước rồi.

  • ❶

    오늘 휴관일이어서 못 갔어요.

    Hôm nay là ngày đóng cửa nên tôi đã không đi được.

  • ❷

    선생님께서 먼저 연락을 주셨어요.

    Thầy/cô đã liên lạc trước rồi.

  • ❸

    마침 친구가 사 왔어요.

    Đúng lúc đó, bạn tôi đã mua về.

  • ❹

    마침 무료 초대권이 생겼어요.

    May quá tôi có được vé mời miễn phí.

p. 125

문법

Ngữ pháp

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈ví dụ〉.

Q: 가: 우리 같이 한국 요리 수업을 신청할까요? 나: 그렇지 않아도 저도 ____________. (신청하다)

가: Chúng ta cùng đăng ký lớp học nấu ăn Hàn Quốc nhé? 나: Không cần bạn nói thì tôi cũng ____________. (đăng ký)

A: 신청하려던 참이었어요

vừa định đăng ký

  1. 1)

    가: 이링 씨한테 무슨 일이 있어요? 지난주부터 연락이 잘 안 되네요.

    가: 이링 có chuyện gì vậy? Từ tuần trước đến giờ hình như khó liên lạc với 이링 quá.

    나: 안 그래도 저도 궁금해서 ________________________________. (연락해 보다)

    나: Đúng lúc tôi cũng đang thắc mắc nên ________________________________. (연락해 보다)

    Đáp án

    연락해 보려던 참이었어요(참이에요)

    vừa định thử liên lạc (đang định thử liên lạc)

  2. 2)

    가: 어제 잠을 잘 못 잤어요? 피곤해 보여요.

    가: Hôm qua bạn ngủ không ngon à? Trông có vẻ mệt mỏi.

    나: 안 그래도 요즘 불면증이 심해서 ________________________________. (상담을 받다)

    나: Đúng vậy, dạo này mất ngủ nặng nên ________________________________. (đi tư vấn)

    Đáp án

    상담을 받아 보려던 참이었어요(참이에요)

    vừa định đi tư vấn (đang định đi tư vấn)

  3. 3)

    가: 지금 어디예요? 저는 조금 전에 약속 장소에 도착했어요.

    가: Bây giờ bạn đang ở đâu? Tôi vừa mới đến chỗ hẹn rồi.

    나: 그래요? 지금 ________________________________. 저도 곧 도착할 거예요. (버스에서 내리다)

    나: Vậy à? Bây giờ tôi ________________________________. Tôi cũng sắp đến rồi. (xuống xe buýt)

    Đáp án

    버스에서 내리려던 참이었어요(참이에요)

    vừa định xuống xe buýt (đang định xuống xe buýt)

  4. 4)

    가: 물 한 잔 드릴까요?

    가: Tôi rót cho bạn một cốc nước nhé?

    나: 네, 안 그래도 목이 말라서 ________________________________ 고마워요. (마시다)

    나: Vâng, đúng lúc tôi đang khát nên ________________________________. Cảm ơn bạn. (uống)

    Đáp án

    마시려던 참이었는데(참인데)

    vừa định uống thì (đang định uống thì)

동

-자마자

1

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 나는 집에 ____________ 편한 옷으로 갈아입었다. (돌아오다)

Tôi vừa ____________ nhà là thay ngay quần áo thoải mái. (trở về)

A: 돌아오자마자

trở về đến

  1. 1)

    나는 ________________________________ 대학원에 진학했다. (대학교를 졸업하다)

    Tôi ________________________________ thì vào học cao học ngay. (tốt nghiệp đại học)

    Đáp án

    대학교를 졸업하자마자

    tốt nghiệp đại học xong là

  2. 2)

    나는 ________________________________ 부모님께 선물을 사드렸다. (첫 월급을 받다)

    Tôi đã ________________________________ mua quà tặng cho bố mẹ. (첫 월급을 받다)

    Đáp án

    첫 월급을 받자마자

    Vừa nhận được tháng lương đầu tiên là

  3. 3)

    된장찌개는 ________________________________ 바로 먹을 때가 가장 맛있다. (끓이다)

    Canh đậu tương ngon nhất là khi ________________________________ ăn ngay. (끓이다)

    Đáp án

    끓이자마자

    Vừa nấu xong là

  4. 4)

    아주 피곤한 날은 ________________________________ 잠이 든다. (침대에 눕다)

    Vào những ngày rất mệt, tôi ________________________________ là ngủ thiếp đi. (침대에 눕다)

    Đáp án

    침대에 눕자마자

    Vừa nằm xuống giường là

p. 126

문법

Ngữ pháp

2

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những ý có liên quan với nhau.

  1. 1)

    우리는 만나자마자

    Vừa gặp nhau là chúng tôi

    Đáp án

    ❷ 사랑에 빠졌다.

    đã yêu nhau.

  2. 2)

    저녁을 먹자마자

    Vừa ăn tối xong là

    Đáp án

    ❸ 바로 자는 것은 건강에 좋지 않다.

    ngủ ngay không tốt cho sức khỏe.

  3. 3)

    엄마가 밖으로 나가자마자

    Vừa khi mẹ ra ngoài là

    Đáp án

    ❹ 아기가 울기 시작했다.

    em bé bắt đầu khóc.

  4. 4)

    내가 뛰어가서 타자마자

    Ngay khi tôi chạy đến và vừa lên xe

    Đáp án

    ❶ 기차가 바로 출발했다.

    tàu liền khởi hành ngay.

  • ❶

    기차가 바로 출발했다.

    tàu liền khởi hành ngay.

  • ❷

    사랑에 빠졌다.

    đã yêu nhau.

  • ❸

    바로 자는 것은 건강에 좋지 않다.

    ngủ ngay không tốt cho sức khỏe.

  • ❹

    아기가 울기 시작했다.

    em bé bắt đầu khóc.

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 보통 한국어 숙제를 언제 해요? 나: 저는 ____________ 숙제를 하는 편이에요. (수업이 끝나다)

가: Bạn thường làm bài tập tiếng Hàn khi nào? 나: Tôi thường ____________ là làm bài tập ngay. (수업이 끝나다)

A: 수업이 끝나자마자

vừa tan học là

  1. 1)

    가: 회사에 출근하면 무엇부터 해요?

    가: Đến công ty đi làm thì bạn làm gì trước?

    나: 저는 ______________________ 그날 일정을 확인해요. (회사에 출근하다)

    나: Tôi ______________________ là kiểm tra lịch trình ngày hôm đó. (회사에 출근하다)

    Đáp án

    회사에 출근하자마자

    vừa đến công ty đi làm là

  2. 2)

    가: 아침에 일어나서 가장 먼저 하는 일이 뭐예요?

    가: Buổi sáng thức dậy thì việc đầu tiên bạn làm là gì?

    나: 저는 ______________________ 10분 동안 스트레칭을 해요. (아침에 일어나다)

    나: Tôi ______________________ là giãn cơ trong 10 phút. (아침에 일어나다)

    Đáp án

    아침에 일어나자마자

    vừa thức dậy buổi sáng là

  3. 3)

    가: 김치는 ______________________ 먹어야 해요? (담그다)

    가: Kim chi có phải ______________________ rồi ăn ngay không ạ? (담그다)

    나: 아니요, 김치는 바로 먹어도 되지만 익은 김치도 맛있어요.

    나: Không, kim chi ăn ngay cũng được nhưng kim chi đã lên men cũng ngon.

    Đáp án

    담그자마자

    vừa muối xong là

  4. 4)

    가: 그 식당은 ______________________ 손님들이 줄을 서요. (문을 열다)

    가: Quán ăn đó ______________________ là khách xếp hàng. (문을 열다)

    나: 그래요? 우리도 다음에 같이 한번 가 봐요.

    나: Vậy à? Lần sau chúng ta cũng cùng đến đó thử một lần nhé.

    Đáp án

    문을 열자마자

    vừa mở cửa là

말하기

Nói
p. 127

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 잠깐 쉬었다가 할까요?

    가: Chúng ta nghỉ một chút rồi làm nhé?

    나: 네, 좋아요. 안 그래도 지금 ______________________________.

    나: Vâng, được ạ. Đúng lúc bây giờ ______________________________.

    Đáp án

    잠깐 쉬려던 참이었어요

    Tôi vừa định nghỉ một chút.

  2. 2)

    가: 어제 한국어 수업이 ______________________________ 뭐 했어요?

    가: Hôm qua sau khi ______________________________ lớp học tiếng Hàn thì bạn đã làm gì?

    나: 친구들하고 점심 먹으러 갔어요.

    나: Tôi đã đi ăn trưa với các bạn.

    Đáp án

    끝나자마자

    vừa mới kết thúc là

  3. 3)

    가: 한국어 실력이 잘 ______________________________.

    가: Trình độ tiếng Hàn của tôi mãi mà ______________________________.

    나: 너무 걱정하지 마세요. 열심히 공부하고 있으니까 금방 좋아질 거예요.

    나: Đừng lo lắng quá. Bạn đang học chăm chỉ nên chẳng mấy chốc sẽ khá lên thôi.

    Đáp án

    안 늘어서 고민이에요

    không tiến bộ nên tôi đang lo lắng

다음 대화를 듣고 물음에 답하세요. 1) 고천 씨가 상담을 받고 있습니다. 무엇을 하려고 합니까?

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi. 1) 고천 đang được tư vấn. Cô ấy định làm gì?

  1. 1)

    고천 씨가 상담을 받고 있습니다. 무엇을 하려고 합니까?

    고천 đang được tư vấn. Cô ấy định làm gì?

    Đáp án mẫu

    오후 아르바이트를 찾으려고 합니다.

    Cô ấy định tìm việc làm thêm vào buổi chiều.

2) 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

2) Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. ❶

    고천 씨는 마트에서 일한 경험이 있다.

    고천 có kinh nghiệm làm việc ở siêu thị.

    Đáp án

    O

    O

  2. ❷

    고천 씨는 센터 근처 식당에서 일하고 있다.

    고천 đang làm việc ở quán ăn gần trung tâm.

    Đáp án

    X

    X

  3. ❸

    상담사는 고천 씨에게 아르바이트 정보를 주었다.

    Người tư vấn đã cung cấp cho 고천 thông tin về việc làm thêm.

    Đáp án

    O

    O

읽기

Đọc
p. 128

읽기

Đọc

1

다음을 읽고 읽은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Hãy đọc đoạn sau, nếu giống với nội dung đã đọc thì đánh ○, khác thì đánh X.

사회통합프로그램 이민자 멘토단 모집

Tuyển đội cố vấn (mentor) người nhập cư của Chương trình Hòa nhập Xã hội

Trang 128 trong sách

한국 사회에 성공적으로 정착한 이민자를 찾습니다. 여러분의 한국 생활 경험과 노하우를 후배 이민자에게 들려주세요. 선발 인원: 총 30명 / 신청 자격: 만 25세 이상 이민자(재한 외국인 또는 귀화한 국민), 한국 거주 5년 이상, 한국어로 강의가 가능한 사람 / 활동 기간: 1년 / 제출 서류: 사회통합프로그램 이민자 멘토단 신청서, 자기소개서, 자기소개 동영상 / 신청 방법: 법무부 홈페이지 참고

Chúng tôi đang tìm những người nhập cư đã định cư thành công tại xã hội Hàn Quốc. Hãy chia sẻ kinh nghiệm và bí quyết sống ở Hàn Quốc của bạn cho những người nhập cư đi sau. Số lượng tuyển chọn: tổng cộng 30 người / Điều kiện đăng ký: người nhập cư từ 25 tuổi trở lên (người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc hoặc công dân đã nhập tịch), cư trú tại Hàn Quốc từ 5 năm trở lên, có thể giảng dạy bằng tiếng Hàn / Thời gian hoạt động: 1 năm / Hồ sơ nộp: đơn đăng ký đội cố vấn người nhập cư của Chương trình Hòa nhập Xã hội, bản giới thiệu bản thân, video giới thiệu bản thân / Cách đăng ký: tham khảo trang chủ của Bộ Tư pháp

다음을 읽고 읽은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Hãy đọc đoạn sau, nếu giống với nội dung đã đọc thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. 1)

    이민자 멘토단 삼십 명을 선발할 계획이다.

    Dự kiến sẽ tuyển chọn 30 người vào đội cố vấn người nhập cư.

    Đáp án

    O

    O

  2. 2)

    한국에 온 지 삼 년 된 사람도 이민자 멘토가 될 수 있다.

    Người mới đến Hàn Quốc được 3 năm cũng có thể trở thành cố vấn người nhập cư.

    Đáp án

    X

    X

  3. 3)

    이민자 멘토단 신청을 하려면 자기소개 동영상을 준비해야 한다.

    Muốn đăng ký vào đội cố vấn người nhập cư thì phải chuẩn bị video giới thiệu bản thân.

    Đáp án

    O

    O

2

다음 글을 읽고 물음에 답하세요.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

상담을 신청합니다.

Tôi xin đăng ký tư vấn.

수신: 행복 상담 센터장 발신: 웬티항 제목: 상담을 신청합니다.

Người nhận: Giám đốc Trung tâm Tư vấn Hạnh phúc Người gửi: 웬티항 Chủ đề: Tôi xin đăng ký tư vấn.

센터장님, 안녕하세요? 아이의 학교 문제로 상담을 받고 싶습니다. 저는 한국에 온 지 이 년이 되었고 제 아들은 일 년 전에 한국에 들어왔습니다.

Kính chào giám đốc trung tâm. Tôi muốn được tư vấn về vấn đề trường học của con tôi. Tôi đã đến Hàn Quốc được 2 năm và con trai tôi mới sang Hàn Quốc cách đây 1 năm.

제 아들은 이제 한국어로 학교생활을 할 수 있습니다. 그런데 국어나 사회 과목처럼 어려운 어휘가 많이 나오는 수업은 아주 힘들어합니다. 친구들과 수준이 많이 달라서 저도 걱정입니다. 학교 공부를 제가 가르쳐 줄 수도 없고 한국 아이들이 다니는 학원에 보낼 수도 없고요. 어떻게 하면 좋을지 고민입니다.

Con trai tôi giờ đã có thể sinh hoạt ở trường bằng tiếng Hàn. Tuy nhiên, những tiết học có nhiều từ vựng khó như môn Quốc ngữ hay Xã hội thì cháu học rất vất vả. Trình độ của cháu khác biệt nhiều so với các bạn nên tôi cũng lo lắng. Tôi thì không thể tự dạy cháu học ở trường, cũng không thể cho cháu đi học ở trung tâm mà trẻ em Hàn Quốc theo học. Tôi đang băn khoăn không biết phải làm thế nào cho tốt.

1) 누가 누구에게 보내는 이메일입니까?

1) Email này do ai gửi cho ai?

  1. 1)

    누가 누구에게 보내는 이메일입니까?

    Đây là email do ai gửi cho ai?

    Đáp án mẫu

    웬티항 씨가 행복 상담 센터장에게 보내는 이메일입니다.

    Đây là email chị 웬티항 gửi cho giám đốc Trung tâm Tư vấn Hạnh phúc.

2

윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

Hãy chọn nội dung đúng với bài viết trên.

  1. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung đúng với bài viết trên.

    • ❶ 웬티항 씨는 한국어 실력이 늘지 않아서 고민이다.Chị 웬티항 lo lắng vì năng lực tiếng Hàn không tiến bộ.
    • ❷ 웬티항 씨는 2년 전부터 한국에서 살고 있다.Chị 웬티항 đang sống ở Hàn Quốc từ 2 năm trước.
    • ❸ 웬티항 씨는 아들을 학원에 보내려고 한다.Chị 웬티항 định cho con trai đi học ở trung tâm.

    Đáp án

    ❷ 웬티항 씨는 2년 전부터 한국에서 살고 있다.

    Chị 웬티항 đang sống ở Hàn Quốc từ 2 năm trước.

쓰기

Viết
p. 129

쓰기

Viết

1

다음은 '한국 생활의 어려움과 극복 방법'에 대해 쓴 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Dưới đây là bài viết về 'Những khó khăn trong cuộc sống ở Hàn Quốc và cách khắc phục'. Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành bài viết.

메모

Ghi chú

Trang 129 trong sách
항목Mục내용Nội dung
가장 어려웠던 점Điều khó khăn nhất너무 개인적인 질문을 하는 것(나이, 가족 관계 등)Việc hỏi những câu quá riêng tư (tuổi tác, quan hệ gia đình, v.v.)
극복 방법Cách khắc phục잘 모르면 한국 친구한테 물어보기Nếu không rõ thì hỏi bạn người Hàn Quốc
후배들에게 조언하고 싶은 것Điều muốn khuyên các bạn đi sau문화의 다양성을 이해하려고 노력하기Cố gắng hiểu sự đa dạng của văn hóa
1

메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành bài viết.

나는 한국에 온 지 6년이 된 이민자다. 한국 생활에서 가장 어려웠던 점은 한국인이 나에게 너무 개인적인 1) 것이었다. 친하지 않은데 2) (이)나 3) 을/를 나에게 갑자기 묻는 것을 처음에는 이해하기 어려웠다. 그래서 나는 잘 모르는 것이 생길 때마다 4). 내 친구는 한국 사람들이 개인적인 질문을 하는 것은 관심과 친근감의 표현이라고 알려 주었다. 친구의 설명을 들으니까 잘 이해가 되었고 나라마다 문화가 다르다는 것을 느꼈다. 그래서 나는 후배 이민자들에게 이 말을 꼭 해 주고 싶다. "한국 생활의 어려움을 극복하는 가장 좋은 방법은 문화의 다양성을 5) 것입니다."

Tôi là một người nhập cư đã sống ở Hàn Quốc được 6 năm. Điều khó khăn nhất trong cuộc sống ở Hàn Quốc là việc người Hàn {1} tôi những câu hỏi quá riêng tư. Ban đầu, tôi thấy khó hiểu khi một người chưa thân thiết lại đột nhiên hỏi tôi về {2} hay {3}. Vì vậy, mỗi khi có điều gì không hiểu, tôi lại {4}. Bạn tôi cho tôi biết rằng việc người Hàn hỏi những câu riêng tư là cách thể hiện sự quan tâm và thân thiện. Sau khi nghe bạn giải thích, tôi đã hiểu và nhận ra rằng văn hóa của mỗi quốc gia đều khác nhau. Vì vậy, tôi rất muốn nói điều này với những người nhập cư đến sau: "Cách tốt nhất để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống ở Hàn Quốc là {5} sự đa dạng văn hóa."

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    질문을 하는

    đặt câu hỏi

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    나이

    tuổi tác

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    가족 관계

    quan hệ gia đình

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    한국 친구에게 물어보았다

    đã hỏi bạn người Hàn

  5. 5)

    Đáp án mẫu

    이해하려고 노력하는

    cố gắng thấu hiểu

Bản chép lời

15과-듣기

고천(여)

혹시 오후 시간에 할 수 있는 아르바이트가 있을까요?

Không biết có công việc làm thêm nào có thể làm vào buổi chiều không ạ?

상담사(남)

어떤 일을 찾고 계세요?

Bạn đang tìm công việc như thế nào?

고천(여)

저는 식당하고 마트에서 일한 적이 있어요. 비슷한 아르바이트가 있으면 좋을 것 같아요.

Tôi đã từng làm việc ở nhà hàng và siêu thị. Nếu có công việc làm thêm tương tự thì tốt quá.

상담사(남)

잠시만요. (자료를 살펴본 후) 마침 우리 센터 식당에서 아르바이트할 사람을 찾고 있네요.

Xin chờ một chút. (Sau khi xem tài liệu) May quá, nhà hàng của trung tâm chúng tôi đang tìm người làm thêm này.

고천(여)

그래요? 그럼 거기에 지원해 보고 싶어요. 무엇을 준비하면 돼요?

Vậy à? Vậy thì tôi muốn thử ứng tuyển vào đó. Tôi cần chuẩn bị những gì ạ?

상담사(남)

여기에 제출 서류 안내문이 있어요. 잘 읽고 한번 지원해 보세요.

Đây là bản hướng dẫn hồ sơ cần nộp. Bạn hãy đọc kỹ rồi thử ứng tuyển nhé.

고천(여)

네, 감사합니다.

Vâng, cảm ơn ạ.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học