Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Lớp 3 · Bài 16

기후와 날씨

Khí hậu và thời tiết

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

기후와 날씨

Khí hậu và thời tiết

단어장

  • 어휘: 날씨, 날씨에 따른 몸의 변화- Từ vựng: thời tiết, những thay đổi của cơ thể theo thời tiết
  • 문법: 동형-을 텐데- Ngữ pháp: 동형-을 텐데
  • 문법: 동-어 있다- Ngữ pháp: 동-어 있다
  • 활동: 날씨에 맞게 계획 변경하기- Hoạt động: thay đổi kế hoạch cho phù hợp với thời tiết
  • 활동: 날씨 관련 정보 제공하기- Hoạt động: cung cấp thông tin liên quan đến thời tiết
  • 문화와 정보: 한국의 절기- Văn hóa và thông tin: các tiết khí của Hàn Quốc

지금 날씨가 어때요? 이런 날씨에 사람들은 어떻게 행동해요?

Bây giờ thời tiết thế nào? Với thời tiết như thế này mọi người thường làm gì?

여러분의 고향에도 이런 날씨가 있어요?

Ở quê hương của bạn có kiểu thời tiết như thế này không?

어휘

Từ vựng
p. 204

어휘

Từ vựng

1

날씨 앱이에요. 오늘 날씨가 어때요?

Đây là ứng dụng thời tiết. Hôm nay thời tiết thế nào?

날씨 앱 화면 1

Màn hình ứng dụng thời tiết 1

Trang 204 trong sách

8℃, 체감 온도 5℃, 맑음, 어제보다 2℃ 낮아요. 습도 60%, 비 올 확률 30%, 미세 먼지 보통

8℃, nhiệt độ cảm nhận 5℃, trời quang, thấp hơn hôm qua 2℃. Độ ẩm 60%, khả năng có mưa 30%, bụi mịn trung bình

날씨 앱 화면 2

Màn hình ứng dụng thời tiết 2

Trang 204 trong sách

시간대별 기온 및 예보

Nhiệt độ và dự báo theo từng khung giờ

최저 기온Nhiệt độ thấp nhất최고 기온Nhiệt độ cao nhất오전Buổi sáng오후Buổi chiều18시18 giờ21시21 giờ
-2℃-2℃15℃15℃비Mưa맑음Nắng4℃4℃-1℃-1℃
일교차가 커요Chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn.(오후에) 비가 그쳐요 (오후부터) 날이 개요(Buổi chiều) mưa tạnh. (Từ chiều) trời hửng lên.(밤에) 기온이 영하로 떨어져요(Ban đêm) nhiệt độ xuống dưới 0 độ.
2

사람들은 무엇을 해야 돼요? 왜 그래요?

Mọi người nên làm gì? Tại sao lại như vậy?

  • 미세 먼지 주의보, 외출 시 마스크를 쓰세요.

    Cảnh báo bụi mịn, hãy đeo khẩu trang khi ra ngoài.

  • 폭염 주의보, 물을 많이 마셔야 해요.

    Cảnh báo nắng nóng, hãy uống thật nhiều nước.

  • 호우 경보, 하천 주변 주민은 대피하세요.

    Cảnh báo mưa lớn, người dân sống gần sông suối hãy sơ tán.

  • 한파 경보, 가능하면 외출을 하지 마세요.

    Cảnh báo rét đậm, nếu có thể thì đừng ra ngoài.

문법

Ngữ pháp
p. 205

문법

Ngữ pháp

1동형

-을 텐데

어떤 내용에 대한 말하는 사람의 추측을 나타낸다.

Diễn tả sự phỏng đoán của người nói về một nội dung nào đó.

박민수

여보, 갔다 올게요.

Mình ơi, em đi rồi sẽ về.

후엔

오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가세요.

Chiều nay chắc sẽ mưa đấy, anh mang theo ô nhé.

  • 가: 이번에 토픽 시험 보지요?

    가: Lần này bạn thi TOPIK phải không?

  • 나: 네. 잘 봐야 할 텐데 걱정이에요.

    나: Vâng. Chắc phải làm bài cho tốt mà em lo quá.

  • 바쁘실 텐데 시간을 내 주셔서 감사합니다.

    Chắc anh/chị bận lắm mà vẫn dành thời gian, em cảm ơn ạ.

  • 친구가 기다리고 있을 텐데 빨리 가야겠어요.

    Chắc bạn ấy đang đợi rồi, mình phải đi nhanh thôi.

먹다-> 먹을 텐데
많다-> 많을 텐데
오다-> 올 텐데
비싸다-> 비쌀 텐데
불다-> 불 텐데
1

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và trò chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 날씨가 춥다 / 두꺼운 옷을 입다

trời lạnh / mặc áo dày

A: 날씨가 추울 텐데 두꺼운 옷을 입는 게 어때요?

Chắc trời sẽ lạnh đấy, bạn mặc áo dày thì sao?

  1. 1)

    미세 먼지가 심하다

    bụi mịn nhiều

    마스크를 쓰다

    đeo khẩu trang

  2. 2)

    길이 막히다

    đường kẹt xe

    지하철을 타다

    đi tàu điện ngầm

  3. 3)

    길이 미끄럽다

    đường trơn

    차를 두고 가다

    để xe ở nhà rồi đi

2

여러분은 이럴 때 어떻게 할 거예요? 친구와 이야기해 보세요.

Trong những lúc như thế này bạn sẽ làm gì? Hãy trò chuyện với bạn.

Q: 소나기가 오는데 어떻게 할까요?

Trời đang mưa rào, mình phải làm sao đây?

A: 곧 그칠 텐데 잠시 후에 가요.

Chắc lát nữa sẽ tạnh thôi, đợi một lát rồi đi nhé.

  1. 1)

    외출하려고 하는데 소나기가 온다.

    Định ra ngoài mà trời lại mưa rào.

  2. 2)

    식당에 갔는데 사람이 너무 많다.

    Đến quán ăn mà đông người quá.

p. 206
2동

-어 있다

어떤 일이 끝난 후에 그 상태가 지속됨을 나타낸다.

Diễn tả trạng thái được duy trì sau khi một việc nào đó đã kết thúc.

고천

와! 공원에 꽃이 많이 피어 있어요.

Ồ! Ở công viên hoa nở nhiều quá.

김영욱

네. 이제 정말 봄이네요.

Vâng. Giờ đúng là mùa xuân rồi nhỉ.

  • 가: 누가 안젤라 씨예요?

    가: Ai là chị 안젤라 vậy?

  • 나: 저기 과장님 옆에 앉아 있는 사람이에요.

    나: Là người đang ngồi cạnh trưởng phòng ở đằng kia.

  • 이 커피에는 설탕이 안 들어 있어요.

    Cà phê này không có đường.

  • 친구에게 전화했는데 전원이 꺼져 있어요.

    Tôi gọi điện cho bạn nhưng máy đang tắt nguồn.

앉다-> 앉아 있다
오다-> 와 있다
들다-> 들어 있다
쌓이다-> 쌓여 있다
정지하다-> 정지해 있다
입원하다-> 입원해 있다
1

그림을 보고 보기와 같이 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói như ví dụ.

Q: 고천 씨가 소파에 앉다

Chị 고천 ngồi trên ghế sofa

A: 고천 씨가 소파에 앉아 있어요.

Chị 고천 đang ngồi trên ghế sofa.

  1. 1)

    볼펜이 바닥에 떨어지다

    Bút bi rơi xuống sàn

  2. 2)

    창문이 닫히다

    Cửa sổ đóng lại

  3. 3)

    시계가 벽에 걸리다

    Đồng hồ treo trên tường

  4. 4)

    탁자 위에 컵이 놓이다

    Cái cốc đặt trên bàn

2

다음 장소에 대해 이야기해 보세요.

Hãy nói về những địa điểm sau.

Q: 창문이 열리다 / 가방이 책상 위에 놓이다

Cửa sổ mở ra / Cái cặp đặt trên bàn

A: 창문이 열려 있어요. 가방이 책상 위에 놓여 있어요.

Cửa sổ đang mở. Cái cặp đang đặt trên bàn.

  1. 1)

    다음 장소에 대해 이야기해 보세요.

    Hãy nói về những địa điểm sau.

말하기

Nói
p. 207

말하기

Nói

1

아나이스 씨와 라민 씨가 야외 행사 계획에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

Chị 아나이스 và anh 라민 nói về kế hoạch tổ chức sự kiện ngoài trời. Hãy nói theo đoạn hội thoại sau.

아나이스

일기 예보 봤어요? 내일 미세 먼지가 심하대요. 기온도 많이 떨어지고요.

Bạn đã xem dự báo thời tiết chưa? Nghe nói ngày mai bụi mịn nghiêm trọng lắm. Nhiệt độ cũng giảm nhiều nữa.

라민

아, 체육 대회 하기로 한 날에 날씨가 이래서 걱정이에요.

À, đúng ngày định tổ chức đại hội thể thao mà thời tiết thế này nên tôi lo quá.

아나이스

그러게요. 사람들이 날씨 때문에 힘들어할 텐데 괜찮을까요?

Đúng vậy. Mọi người sẽ mệt vì thời tiết, không biết có ổn không nhỉ?

라민

아니요. 내일 같은 날에 야외 행사는 무리예요. 체육 대회를 다른 날로 연기하는 게 어때요?

Không. Ngày mai mà tổ chức sự kiện ngoài trời thì quá sức. Hay là dời đại hội thể thao sang ngày khác nhé?

아나이스

그게 낫겠죠? 제가 빨리 사람들에게 연락할게요.

Vậy sẽ tốt hơn nhỉ? Tôi sẽ nhanh chóng liên lạc với mọi người.

  1. 1)

    미세 먼지가 심하다, 기온이 많이 떨어지다 | 체육 대회, 체육 대회를 다른 날로 연기하다

    bụi mịn nghiêm trọng, nhiệt độ giảm mạnh | đại hội thể thao, dời đại hội thể thao sang ngày khác

  2. 2)

    최고 기온이 33도까지 올라가다, 습도도 80%이다 | 야유회, 야유회 가지 말고 다 같이 식사만 하다

    nhiệt độ cao nhất lên tới 33 độ, độ ẩm cũng 80% | buổi dã ngoại, đừng đi dã ngoại mà cả nhóm chỉ cùng nhau ăn một bữa thôi

2

다음과 같은 상황에서 어떻게 할지에 대해 친구와 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện với bạn về việc sẽ làm gì trong những tình huống sau đây.

상황

Tình huống

  1. 1)

    여행을 가려고 하는데 호우 경보가 내렸다.

    Định đi du lịch nhưng lại có cảnh báo mưa lớn.

  2. 2)

    야외 근무를 하는 날에 폭염 주의보가 내렸다.

    Vào ngày làm việc ngoài trời thì có cảnh báo nắng nóng.

단어장

  • 야외 행사- sự kiện ngoài trời
  • 체육 대회- đại hội thể thao
  • 연기하다- hoãn lại
  • 무리- quá sức
  • 야유회- buổi dã ngoại

듣기

Nghe
p. 208

듣기

Nghe

1

뉴스에서 날씨를 소개하고 있습니다. 그림을 보고 내일 날씨가 어떨지 말해 보세요.

Bản tin đang giới thiệu thời tiết. Hãy xem hình và nói xem thời tiết ngày mai sẽ như thế nào.

  • 주말 맑고 공기 깨끗 큰 일교차 주의

    Cuối tuần trời nắng, không khí trong lành, chú ý chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn

  • 낮에도 찬바람 불어 체감 온도는 영하로 내려가

    Ban ngày cũng có gió lạnh thổi, nhiệt độ cảm nhận giảm xuống dưới 0 độ

  • 밤사이 '열대야 현상' 폭염 속 오후 한때 소나기 내려

    Ban đêm có 'hiện tượng đêm nhiệt đới', giữa trưa có lúc mưa rào trong đợt nắng nóng

2

뉴스의 일기 예보입니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Đây là bản tin dự báo thời tiết. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

대구 날씨에 대해 들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe về thời tiết ở 대구 thì đánh O, khác thì đánh X.

  1. ①

    오늘은 날이 맑지만 미세 먼지가 심할 것이다.

    Hôm nay trời nắng nhưng bụi mịn sẽ nghiêm trọng.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    일교차가 크기 때문에 옷차림을 조심해야 한다.

    Vì chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn nên phải chú ý cách ăn mặc.

    Đáp án

    O

    O

서울 경기 날씨에 대해 들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe về thời tiết ở Seoul và Gyeonggi thì đánh O, nếu khác thì đánh X.

  1. ①

    주말에도 몹시 더울 것이다.

    Cuối tuần trời cũng sẽ rất nóng.

    Đáp án

    O

    O

  2. ②

    내일은 하루 종일 비가 올 것이다.

    Ngày mai trời sẽ mưa cả ngày.

    Đáp án

    X

    X

단어장

  • 열대야- đêm nhiệt đới
  • 찬바람이 불다- gió lạnh thổi
  • 옷차림- cách ăn mặc

발음 Phát âm

겹받침 'ㄺ'의 발음 규칙

Quy tắc phát âm của phụ âm cuối kép 'ㄺ'

맑아[말가]
맑고[말꼬]
맑지만[막찌만]
  1. 1)

    날씨가 맑아 나들이하기 좋겠습니다.

    Trời quang đãng nên rất thích hợp để đi dạo chơi.

  2. 2)

    오늘은 맑고 미세 먼지 농도가 낮겠습니다.

    Hôm nay trời quang và nồng độ bụi mịn sẽ thấp.

  3. 3)

    오전에는 날씨가 맑지만 오후에는 점차 흐려지겠습니다.

    Buổi sáng trời quang nhưng buổi chiều sẽ dần âm u.

읽기

Đọc
p. 209

읽기

Đọc

1

계절이 바뀌어 기후나 날씨가 달라지면 사람의 몸에 어떤 영향이 있습니까?

Khi thay đổi mùa khiến khí hậu hay thời tiết thay đổi thì cơ thể con người bị ảnh hưởng như thế nào?

춘곤증, 봄에 온몸이 나른하면?

Chứng mệt mỏi mùa xuân, khi cả người uể oải vào mùa xuân thì sao?

밤이 되어도 25도를 넘는 열대야로 잠들기 어려우면?

Nếu khó ngủ vì hiện tượng đêm nhiệt đới, khi nhiệt độ vẫn trên 25 độ ngay cả vào ban đêm, thì sao?

우울한 기분이 드는 등 가을을 탈 때?

Khi thấy tâm trạng buồn bã như bị ảnh hưởng bởi mùa thu thì sao?

고열과 근육통이 심해 독감이 의심되면?

Khi bị sốt cao và đau cơ dữ dội, nghi ngờ bị cúm thì sao?

2

춘곤증의 증상에 대해 그림을 보면서 이야기해 보세요.

Hãy vừa nhìn tranh vừa nói về các triệu chứng của chứng mệt mỏi mùa xuân.

춘곤증의 증상

Triệu chứng của chứng mệt mỏi mùa xuân

  • 몸이 나른하다

    cơ thể uể oải

  • 피로를 느끼다

    cảm thấy mệt mỏi

  • 기운이 없다

    không có sức lực

  • 졸음이 오다

    cảm thấy buồn ngủ

  • 집중력이 떨어지다

    giảm khả năng tập trung

p. 210
3

다음은 '춘곤증'에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là bài viết về 'chứng mệt mỏi mùa xuân'. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

건강 365

봄에 온몸이 나른하면?

Vào mùa xuân mà toàn thân uể oải thì sao?

춘곤증은 봄철에 몸에 특별한 병이 없는데도 온몸이 나른하고 졸음이 오거나 쉽게 피로를 느끼는 상태를 말한다. 흔히 '봄을 탄다'는 말로 표현되는 춘곤증은 의학적으로 질병이 아니며 보통 1~3주가 지나면 없어진다.

Chứng mệt mỏi mùa xuân là tình trạng vào mùa xuân, dù cơ thể không mắc bệnh gì đặc biệt nhưng vẫn cảm thấy toàn thân uể oải, buồn ngủ hoặc dễ mệt mỏi. Chứng mệt mỏi mùa xuân, thường được diễn tả bằng cụm từ 'bị ảnh hưởng bởi mùa xuân', về mặt y học không phải là bệnh và thường sẽ hết sau 1~3 tuần.

춘곤증은 날씨의 변화와 관련이 있다. 사람들이 춘곤증을 느끼는 원인은 겨울에서 봄으로 바뀌는 계절 변화에 몸이 적응하지 못했기 때문이다. 봄이 되어 날이 따뜻해졌지만 몸은 추위에 익숙해 있어서 쉽게 피로를 느끼게 된다는 것이다.

Chứng mệt mỏi mùa xuân có liên quan đến sự thay đổi thời tiết. Nguyên nhân khiến người ta cảm thấy mệt mỏi mùa xuân là do cơ thể chưa thích nghi được với sự thay đổi mùa từ đông sang xuân. Dù mùa xuân đến, thời tiết ấm lên nhưng cơ thể vẫn quen với cái lạnh nên dễ cảm thấy mệt mỏi.

평소 규칙적이고 적당한 운동으로 춘곤증을 예방할 수 있다. 운동은 한 번에 많이 하지 말고 조금씩 자주 하는 것이 좋다. 2~3시간 간격으로 스트레칭을 하여 근육의 긴장을 풀어 주는 것도 효과적이다. 대체로 봄철에는 평소보다 비타민이 3~5배 더 필요하다. 비타민 비(B)와 시(C)가 많이 포함된 채소와 과일을 많이 먹는 것이 좋다. 또한 잠을 충분히 자야 한다. 수면 시간은 하루 7~8시간 정도가 적당한데, 푹 자는 것이 중요하다.

Có thể phòng ngừa chứng mệt mỏi mùa xuân bằng cách vận động đều đặn và vừa phải hằng ngày. Không nên vận động thật nhiều trong một lần mà nên vận động một chút nhưng thường xuyên thì tốt hơn. Cứ cách 2~3 tiếng thực hiện các động tác giãn cơ để thư giãn cơ bắp cũng rất hiệu quả. Nói chung, vào mùa xuân cơ thể cần lượng vitamin nhiều hơn bình thường từ 3~5 lần. Nên ăn nhiều rau củ và trái cây chứa nhiều vitamin B và C. Ngoài ra, phải ngủ đủ giấc. Thời gian ngủ khoảng 7~8 tiếng một ngày là hợp lý, và điều quan trọng là ngủ thật sâu.

  1. 1)

    춘곤증의 증상에는 무엇이 있습니까?

    Triệu chứng của chứng mệt mỏi mùa xuân là gì?

    Đáp án mẫu

    특별한 병이 없는데도 온몸이 나른하고 졸음이 오거나 쉽게 피로를 느낍니다.

    Dù không mắc bệnh gì đặc biệt nhưng vẫn cảm thấy toàn thân uể oải, buồn ngủ hoặc dễ mệt mỏi.

  2. 2)

    춘곤증은 왜 생깁니까?

    Vì sao chứng mệt mỏi mùa xuân lại xảy ra?

    Đáp án mẫu

    겨울에서 봄으로 바뀌는 계절 변화에 몸이 적응하지 못했기 때문입니다.

    Vì cơ thể chưa thích nghi được với sự thay đổi mùa từ đông sang xuân.

춘곤증의 예방 방법으로 맞으면 O, 틀리면 X 하세요.

Hãy đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai với các cách phòng ngừa chứng mệt mỏi mùa xuân.

  1. ①

    운동은 한 번에 오랫동안 하는 것이 좋다.

    Vận động thật lâu trong một lần thì tốt.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    평소보다 채소와 과일을 더 먹어야 한다.

    Phải ăn rau củ và trái cây nhiều hơn bình thường.

    Đáp án

    O

    O

  3. ③

    하루에 7~8시간 정도 푹 자야 한다.

    Phải ngủ thật sâu khoảng 7~8 tiếng một ngày.

    Đáp án

    O

    O

단어장

  • 봄을 타다- bị ảnh hưởng bởi mùa xuân
  • 적응하다- thích nghi
  • 익숙하다- quen thuộc
  • 스트레칭을 하다- thực hiện động tác giãn cơ
  • 수면 시간- thời gian ngủ

쓰기

Viết
p. 211

쓰기

Viết

1

여러분 고향의 날씨는 어떻습니까? 이때 무엇을 주의해야 합니까?

Thời tiết ở quê hương bạn thế nào? Vào lúc đó cần lưu ý điều gì?

날씨와 주의할 점

Thời tiết và những điều cần lưu ý

Trang 211 trong sách

예시: 한국 - 겨울에 춥고 건조하다. 주의할 점: 독감이 유행할 수 있으니까 손을 잘 씻는다. 미세 먼지가 심한 날에는 마스크를 쓴다.

Ví dụ: Hàn Quốc - Mùa đông lạnh và khô. Điều cần lưu ý: Vì cúm có thể lây lan nên phải rửa tay sạch sẽ. Vào những ngày bụi mịn nghiêm trọng thì đeo khẩu trang.

나라Quốc gia날씨Thời tiết주의할 점Điều cần lưu ý
한국Hàn Quốc겨울에 춥고 건조하다.Mùa đông lạnh và khô.독감이 유행할 수 있으니까 손을 잘 씻는다. / 미세 먼지가 심한 날에는 마스크를 쓴다.Vì dịch cúm có thể lây lan nên phải rửa tay sạch sẽ. / Vào những ngày bụi mịn nghiêm trọng thì đeo khẩu trang.
2

여러분의 고향으로 여행을 가려는 친구에게 현지 날씨와 주의할 점을 알리는 이메일을 써 보세요.

Hãy viết một email cho người bạn định đến quê hương của bạn du lịch, thông báo về thời tiết địa phương và những điều cần lưu ý.

받는 사람

Người nhận

제목

Tiêu đề

단어장

  • 건조하다- khô hanh

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 212

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

한국의 절기

Tiết khí của Hàn Quốc

한국의 절기

Tiết khí của Hàn Quốc

한국에서는 해가 하늘에서 지나는 길을 보고 1년을 24시기로 나누어 계절의 변화를 나타냈는데 이를 절기라고 한다. 7일을 단위로 생활하는 요즘과는 다르게, 옛날에는 절기를 사용하여 15일을 단위로 살았다고 할 수 있다. 24절기는 최근에 많이 사용되지 않지만 아직도 몇몇 절기는 여전히 계절의 변화를 알려 주는 날로 한국인의 일상 속에 자리 잡고 있다. 이들 절기 중 사람들에게 친숙한 절기는 입춘, 춘분, 하지, 추분, 동지 등이다.

Ở Hàn Quốc, người ta quan sát đường đi của mặt trời trên bầu trời để chia một năm thành 24 thời kỳ nhằm thể hiện sự thay đổi của các mùa, và đó được gọi là tiết khí. Khác với ngày nay khi con người sinh hoạt theo đơn vị 7 ngày, ngày xưa có thể nói rằng người ta đã sống theo đơn vị 15 ngày bằng cách sử dụng tiết khí. 24 tiết khí ngày nay tuy không còn được dùng nhiều, nhưng vẫn còn một vài tiết khí là những ngày báo hiệu sự thay đổi của các mùa, hiện diện trong đời sống thường ngày của người Hàn. Trong số các tiết khí này, những tiết khí quen thuộc với mọi người là Lập xuân, Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí, v.v.

입춘은 봄의 시작을 알리는데, 예전에는 입춘에 한자로 '입춘대길(立春大吉)'이라고 써서 대문에 붙이고 행복을 빌었다. 춘분은 낮과 밤의 길이가 같은 날로 춘분이 지나면 낮의 길이가 점점 더 길어진다. 하지는 1년 중 낮의 길이가 가장 긴 날이고 추분은 낮과 밤의 길이가 같은 날이다. 추분이 지나면 다시 밤이 길어지는데 동지는 1년 중 밤의 길이가 가장 긴 날이다. 동지에는 팥죽을 먹으며 나쁜 일이 생기는 것을 막는 풍습이 있다.

Lập xuân báo hiệu sự bắt đầu của mùa xuân; ngày xưa vào Lập xuân người ta viết bằng chữ Hán '입춘대길(立春大吉)' rồi dán lên cửa lớn để cầu mong hạnh phúc. Xuân phân là ngày có độ dài ngày và đêm bằng nhau, sau Xuân phân thì ngày dần dần dài hơn. Hạ chí là ngày có ban ngày dài nhất trong năm, còn Thu phân là ngày có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Sau Thu phân thì đêm lại dài ra, và Đông chí là ngày có ban đêm dài nhất trong năm. Vào Đông chí có phong tục ăn cháo đậu đỏ để ngăn những điều xấu xảy ra.

  1. 1)

    옛날 사람들은 무엇을 위해 절기를 사용했습니까?

    Người xưa đã sử dụng tiết khí để làm gì?

  2. 2)

    입춘과 동지에 사람들은 무엇을 합니까?

    Vào Lập xuân và Đông chí, mọi người làm gì?

  3. 3)

    여러분 고향에서는 옛날에 시간이나 계절의 흐름을 어떻게 나타냈습니까?

    Ở quê hương của bạn, ngày xưa người ta đã thể hiện dòng chảy của thời gian hay các mùa như thế nào?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 213
  • 체감 온도

    nhiệt độ cảm nhận

  • 습도

    độ ẩm

  • 비 올 확률

    xác suất mưa

  • 미세 먼지

    bụi mịn

  • 최저 기온

    nhiệt độ thấp nhất

  • 최고 기온

    nhiệt độ cao nhất

  • 일교차가 크다

    chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn

  • 비가 그치다

    mưa tạnh

  • 날이 개다

    trời hửng nắng

  • 기온이 영하로 떨어지다

    nhiệt độ xuống dưới 0 độ

  • 폭염 주의보

    cảnh báo nắng nóng

  • 호우/한파 경보

    cảnh báo mưa lớn/rét đậm

  • 마스크를 쓰다

    đeo khẩu trang

  • 대피하다

    sơ tán

  • 시간을 내다

    dành thời gian

  • 소나기가 내리다

    mưa rào

  • 야외 행사

    sự kiện ngoài trời

  • 체육 대회

    đại hội thể thao

  • 연기하다

    hoãn lại

  • 무리

    quá sức

  • 야유회

    buổi dã ngoại

  • 열대야

    đêm nhiệt đới

  • 찬바람이 불다

    gió lạnh thổi

  • 옷차림

    trang phục

  • 춘곤증

    chứng mệt mỏi mùa xuân

  • 우울하다

    buồn bã

  • 봄/가을을 타다

    nhạy cảm với mùa xuân/mùa thu

  • 고열

    sốt cao

  • 근육통

    đau cơ

  • 독감

    cúm

  • 의심되다

    bị nghi ngờ

  • 몸이 나른하다

    cơ thể uể oải

  • 피로를 느끼다

    cảm thấy mệt mỏi

  • 기운이 없다

    không có sức lực

  • 졸음이 오다

    buồn ngủ

  • 집중력이 떨어지다

    giảm khả năng tập trung

  • 적응하다

    thích nghi

  • 익숙하다

    quen thuộc

  • 스트레칭을 하다

    giãn cơ

  • 수면 시간

    thời gian ngủ

  • 건조하다

    khô hanh

Bản chép lời

16과-듣기

캐스터(여)

오늘 대구 하늘은 대체로 맑은 가운데 미세먼지 농도도 낮아서 공기가 깨끗할 것으로 예상됩니다. 낮에는 기온이 18도까지 올라가겠지만 밤에는 기온이 3도까지 떨어져 일교차가 크겠습니다. 기온 변화에 대비하여 옷차림을 잘하셔야 되겠습니다. 이상 날씨였습니다.

Hôm nay bầu trời Daegu nhìn chung quang đãng, nồng độ bụi mịn cũng thấp nên dự báo không khí sẽ trong lành. Ban ngày nhiệt độ sẽ lên tới 18 độ, nhưng ban đêm nhiệt độ giảm xuống còn 3 độ nên chênh lệch nhiệt độ ngày đêm sẽ lớn. Bạn cần chú ý ăn mặc phù hợp để đối phó với sự thay đổi nhiệt độ. Trên đây là bản tin thời tiết.

캐스터(남)

현재 서울 경기 지역에 폭염 주의보가 내려진 가운데, 밤에도 열대야가 계속되는 곳이 많겠습니다. 최고 기온이 35도를 넘는 폭염은 주말까지 계속될 것으로 예상됩니다. 또 일부 지역에서는 한낮에 5~40mm의 소나기가 오는 곳도 있겠습니다. 날씨였습니다.

Hiện tại khu vực Seoul và Gyeonggi đang có cảnh báo nắng nóng, ban đêm nhiều nơi vẫn tiếp tục có đêm nhiệt đới. Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất vượt quá 35 độ sẽ kéo dài đến cuối tuần. Ngoài ra, một số khu vực vào giữa trưa sẽ có mưa rào từ 5~40mm. Trên đây là bản tin thời tiết.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập