Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 16

기후와 날씨

Khí hậu và thời tiết

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 130

어휘

Từ vựng

1

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    오늘 낮에는 따뜻했는데 밤에는 기온이 ______________(으)로 뚝 떨어졌다.

    Hôm nay ban ngày thì ấm áp nhưng ban đêm nhiệt độ tụt xuống ______________ độ.

    Đáp án

    영하

    âm (dưới 0 độ)

  2. 2)

    요즘은 ______________이/가 커서 감기에 걸리기 쉽다.

    Dạo này ______________ lớn nên dễ bị cảm.

    Đáp án

    일교차

    chênh lệch nhiệt độ ngày đêm

  3. 3)

    나는 ______________을/를 하기 전에 일기 예보를 확인하는 습관이 있다.

    Tôi có thói quen xem dự báo thời tiết trước khi ______________.

    Đáp án

    외출

    ra ngoài

  4. 4)

    오늘은 비가 올 ______________이/가 높아서 우산을 가지고 나왔다.

    Hôm nay ______________ trời mưa cao nên tôi đã mang theo ô.

    Đáp án

    확률

    xác suất

  5. 5)

    미세 먼지가 많은 날은 건강을 위해 ______________을/를 쓰는 것이 좋다.

    Vào những ngày nhiều bụi mịn, để bảo vệ sức khỏe thì nên đeo ______________.

    Đáp án

    마스크

    khẩu trang

단어장

  • 마스크- khẩu trang
  • 확률- xác suất
  • 영하- âm (dưới 0 độ)
  • 외출- ra ngoài
  • 일교차- chênh lệch nhiệt độ ngày đêm
2

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Chọn từ thích hợp cho câu sau.

  1. 1)

    불이 나서 주민들이 모두 안전한 곳으로 {}.

    Vì xảy ra hỏa hoạn nên toàn bộ cư dân đã {} đến nơi an toàn.

    • ❶ 대피했다sơ tán
    • ❷ 교환했다đổi

    Đáp án

    ❶ 대피했다

    sơ tán

  2. 2)

    비가 {} 나는 공원에서 운동하려고 한다.

    Nếu mưa {} tôi định tập thể dục ở công viên.

    • ❶ 그치면tạnh
    • ❷ 그만하면dừng lại

    Đáp án

    ❶ 그치면

    tạnh

  3. 3)

    점심 식사 후에 졸음이 {} 커피를 마셨다.

    Sau bữa trưa vì {} buồn ngủ nên tôi đã uống cà phê.

    • ❶ 나와서nổi lên
    • ❷ 와서đến

    Đáp án

    ❷ 와서

    đến

  4. 4)

    오늘 하루 종일 아무것도 못 먹어서 기운이 하나도 {}.

    Hôm nay cả ngày không ăn được gì nên chẳng còn chút sức lực nào {}.

    • ❶ 작다nhỏ
    • ❷ 없다không có

    Đáp án

    ❷ 없다

    không có

  5. 5)

    스트레칭을 하면 근육의 긴장을 {}.

    Nếu tập giãn cơ thì {} sự căng cứng của cơ bắp.

    • ❶ 풀 수 있다có thể làm giãn
    • ❷ 열 수 있다có thể mở

    Đáp án

    ❶ 풀 수 있다

    có thể làm giãn

p. 131
3

관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.

Hãy nối những phần có liên quan và hoàn thành câu.

  1. 1)

    가을을

    mùa thu

    Đáp án

    ❹ 타다

    nhạy cảm với (mùa)

  2. 2)

    독감에

    vào cảm cúm

    Đáp án

    ❸ 걸리다

    mắc phải, bị

  3. 3)

    고열이

    sốt cao

    Đáp án

    ❶ 심하다

    nghiêm trọng

  4. 4)

    우울한 기분이

    tâm trạng buồn bã

    Đáp án

    ❷ 들다

    cảm thấy, nảy sinh

  • ❶

    심하다

    nghiêm trọng

  • ❷

    들다

    cảm thấy, nảy sinh

  • ❸

    걸리다

    mắc phải, bị

  • ❹

    타다

    nhạy cảm với (mùa)

3
  1. 1)

    나는 계절의 변화에 민감한데 특히 __________________ 편이다.

    Tôi nhạy cảm với sự thay đổi của các mùa, đặc biệt là tôi hay __________________.

    Đáp án

    가을을 타는

    hay buồn vào mùa thu

  2. 2)

    __________________ 않도록 예방 주사를 맞는 것이 좋다.

    Tốt hơn hết là nên tiêm phòng để không __________________.

    Đáp án

    독감에 걸리지

    bị cảm cúm

  3. 3)

    어제부터 __________________ 해열제를 먹으니까 괜찮아졌다.

    Từ hôm qua __________________ nhưng uống thuốc hạ sốt vào thì đã đỡ hơn.

    Đáp án

    고열이 심했는데

    đã bị sốt rất cao nhưng

  4. 4)

    나는 __________________ 때 산책을 하면서 좋은 생각을 하려고 노력한다.

    Khi __________________ tôi cố gắng vừa đi dạo vừa nghĩ đến những điều tích cực.

    Đáp án

    우울한 기분이 들

    tâm trạng trở nên buồn bã

4

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    폭염 주의보가 내려진 날은 수분을 충분히 ____________________________ 것이 좋다.

    Vào những ngày có cảnh báo nắng nóng, tốt nhất nên ____________________________ đủ nước.

    Đáp án

    섭취하는

    bổ sung

  2. 2)

    어제 낮 시간에 최고 기온이 39도까지 ____________________________.

    Trưa hôm qua nhiệt độ cao nhất đã ____________________________ tới 39 độ.

    Đáp án

    올라갔다

    lên

  3. 3)

    소나기가 ____________________________ 예쁜 무지개가 떴다.

    Sau khi cơn mưa rào ____________________________, một chiếc cầu vồng đẹp đã hiện ra.

    Đáp án

    그친 후에

    tạnh

  4. 4)

    피곤할 때는 보통 때보다 집중력이 ____________________________.

    Khi mệt mỏi, khả năng tập trung ____________________________ so với bình thường.

    Đáp án

    떨어진다

    giảm sút

  5. 5)

    봄철에는 춘곤증 때문에 몸이 ____________________________ 피곤할 때가 있다.

    Vào mùa xuân, đôi khi cơ thể ____________________________ và mệt mỏi do chứng buồn ngủ mùa xuân.

    Đáp án

    나른하고

    uể oải

단어장

  • 올라가다- lên, tăng
  • 섭취하다- bổ sung, hấp thụ
  • 떨어지다- giảm, rơi xuống
  • 그치다- tạnh, ngừng
  • 나른하다- uể oải, mệt mỏi

문법

Ngữ pháp
p. 132

문법

Ngữ pháp

동형

-을 텐데

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-을 텐데/ㄹ 텐데-았을 텐데/었을 텐데
오다

Đáp án

올 텐데

Đáp án

왔을 텐데

그치다그칠 텐데

Đáp án

그쳤을 텐데

외출하다

Đáp án

외출할 텐데

Đáp án

외출했을 텐데

많다

Đáp án

많을 텐데

Đáp án

많았을 텐데

불편하다

Đáp án

불편할 텐데

Đáp án

불편했을 텐데

쓰다

Đáp án

쓸 텐데

Đáp án

썼을 텐데

★듣다

Đáp án

들을 텐데

Đáp án

들었을 텐데

★알다

Đáp án

알 텐데

알았을 텐데
★어렵다

Đáp án

어려울 텐데

Đáp án

어려웠을 텐데

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 지금 길이 많이 ____ 대중교통을 이용하는 것이 어때요? (막히다)

Bây giờ đường chắc ____ nhiều, đi phương tiện công cộng thì thế nào? (막히다)

A: 막힐 텐데

막힐 텐데

  1. 1)

    오늘 ____________________ 우산을 가져왔어요? (비가 오다)

    Hôm nay chắc ____________________ nên bạn mang ô theo à? (비가 오다)

    Đáp án

    비가 올 텐데

    비가 올 텐데

  2. 2)

    ____________________ 시간 내 주셔서 정말 감사합니다. (바쁘시다)

    Chắc ____________________ mà vẫn dành thời gian cho tôi, tôi thật sự cảm ơn. (바쁘시다)

    Đáp án

    바쁘실 텐데

    바쁘실 텐데

  3. 3)

    시간이 늦어져서 ____________________ 빨리 식사하세요. (배고프다)

    Muộn giờ rồi chắc ____________________ nên mau ăn cơm đi. (배고프다)

    Đáp án

    배고플 텐데

    배고플 텐데

  4. 4)

    선생님, 제가 개인 사정으로 다음 수업 시간에 ____________________ 어쩌지요? (조금 늦게 도착하다)

    Thưa cô, vì việc riêng nên buổi học sau em chắc ____________________, làm sao đây ạ? (조금 늦게 도착하다)

    Đáp án

    조금 늦게 도착할 텐데

    조금 늦게 도착할 텐데

p. 133

문법

Ngữ pháp

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈ví dụ〉.

Q: 가: 김치찌개가 조금 ____ 먹을 수 있어요? (맵다) 나: 그럼요, 저 매운 거 잘 먹어요.

가: Canh kimchi chắc hơi ____ nhưng ăn được không? (맵다) 나: Được chứ, tôi ăn cay giỏi lắm.

A: 매울 텐데

매울 텐데

  1. 1)

    가: 고향의 가족들이 많이 __________________ 자주 연락해요? (보고 싶다)

    가: Chắc bạn __________________ gia đình ở quê lắm, có hay liên lạc không? (보고 싶다)

    나: 네, 가족들과 매일 연락해요.

    나: Vâng, ngày nào tôi cũng liên lạc với gia đình.

    Đáp án

    보고 싶을 텐데

    보고 싶을 텐데

  2. 2)

    가: 먼저 오신 손님이 계셔서 조금 __________________ 잠시만 기다려 주세요. (시간이 걸리다)

    가: Vì có khách đến trước nên chắc sẽ __________________ một chút, xin vui lòng đợi một lát. (시간이 걸리다)

    나: 네, 알겠어요.

    나: Vâng, tôi biết rồi.

    Đáp án

    시간이 걸릴 텐데

    시간이 걸릴 텐데

  3. 3)

    가: 지난번 __________________ 100점을 받았네요. 축하해요. (시험이 어려웠다)

    가: Lần trước chắc __________________ mà bạn được 100 điểm đấy. Chúc mừng nhé. (시험이 어려웠다)

    나: 고마워요. 제가 운이 좋았어요.

    나: Cảm ơn. Tôi may mắn thôi.

    Đáp án

    시험이 어려웠을 텐데

    시험이 어려웠을 텐데

  4. 4)

    가: 면접시험이 많이 __________________ 잘 끝났어요? (긴장됐다)

    가: Buổi phỏng vấn chắc __________________ lắm, kết thúc tốt đẹp chứ? (긴장됐다)

    나: 실수는 안 했지만 너무 떨려서 제가 무슨 말을 했는지 모르겠어요.

    나: Tôi không mắc lỗi nhưng vì quá run nên chẳng nhớ mình đã nói những gì nữa.

    Đáp án

    긴장됐을 텐데

    긴장됐을 텐데

동

-어 있다

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-아 있다/어 있다기본형-아 있다/어 있다
들어가다

Đáp án

들어가 있다

앉다

Đáp án

앉아 있다

멈추다멈춰 있다모이다

Đáp án

모여 있다

놓이다

Đáp án

놓여 있다

열리다

Đáp án

열려 있다

안기다

Đáp án

안겨 있다

닫히다닫혀 있다
★눕다

Đáp án

누워 있다

꺼지다

Đáp án

꺼져 있다

p. 134

문법

Ngữ pháp

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 벽에 그림이 ____. (걸리다)

Bức tranh ____ trên tường. (걸리다)

A: 걸려 있어요

đang treo

  1. 1)

    아기가 엄마한테 ________________________. (안기다)

    Em bé ________________________ trong lòng mẹ. (안기다)

    Đáp án

    안겨 있어요

    đang được ôm

  2. 2)

    교실 앞에 태권도 체험 안내문이 ________________________. (붙다)

    Tờ hướng dẫn trải nghiệm taekwondo ________________________ trước phòng học. (붙다)

    Đáp án

    붙어 있어요

    đang được dán

  3. 3)

    K-pop 콘서트 공연장 앞에 많은 사람들이 ________________________. (모이다)

    Rất nhiều người ________________________ trước sân khấu buổi hòa nhạc K-pop. (모이다)

    Đáp án

    모여 있어요

    đang tụ tập

  4. 4)

    시계가 ________________________ 지금 몇 시인지 모르겠어요. (멈추다)

    Đồng hồ ________________________ nên không biết bây giờ là mấy giờ. (멈추다)

    Đáp án

    멈춰 있어서

    vì đã ngừng chạy

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈ví dụ〉.

Q: 가: 아무도 없는데 사무실 문이 ____ 깜짝 놀랐어요. (열리다) 나: 제가 청소를 하려고 조금 전에 열어 놓았어요.

가: Chẳng có ai cả mà cửa văn phòng lại ____ nên tôi giật cả mình. (열리다) 나: Lúc nãy tôi định dọn dẹp nên đã mở sẵn đấy.

A: 열려 있어서

đang mở

  1. 1)

    가: 약을 사야 하는데 약국 문이 벌써 ______________________. (닫히다)

    가: Tôi phải mua thuốc mà cửa hiệu thuốc đã ______________________. (닫히다)

    나: 우리가 너무 늦게 온 것 같아요.

    나: Có vẻ như chúng ta đến muộn quá rồi.

    Đáp án

    닫혀 있네요(닫혀 있어요)

    cửa đóng rồi nhỉ (cửa đang đóng)

  2. 2)

    가: 미안해요. 아까 제 휴대 전화가 ______________________ 바로 답을 못했어요. (꺼지다)

    가: Xin lỗi nhé. Lúc nãy điện thoại của tôi ______________________ nên tôi không trả lời ngay được. (꺼지다)

    나: 그렇군요. 무슨 일이 있나 걱정했어요.

    나: Ra vậy. Tôi cứ lo là có chuyện gì xảy ra.

    Đáp án

    꺼져 있어서

    đang tắt nên

  3. 3)

    가: 여기 지갑이 ______________________. (떨어지다)

    가: Có cái ví ______________________ ở đây này. (떨어지다)

    나: 분실물 센터에 가서 신고하는 것이 좋겠어요.

    나: Chắc nên đến trung tâm đồ thất lạc để khai báo thì tốt hơn.

    Đáp án

    떨어져 있네요(떨어져 있어요)

    bị rơi và đang nằm ở kia kìa (bị rơi và đang nằm ở đó)

  4. 4)

    가: 지금 어디예요? 먼저 도착하면 식당에 들어가서 ______________________. (앉다)

    가: Bây giờ bạn đang ở đâu vậy? Nếu đến trước thì cứ vào nhà hàng ______________________ nhé. (앉다)

    나: 알겠어요. 먼저 자리 잡고 기다릴게요.

    나: Được rồi. Tôi sẽ giữ chỗ và đợi trước.

    Đáp án

    앉아 있어요

    ngồi sẵn

말하기

Nói
p. 135

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy thử nói.

  1. 1)

    가: 비가 와도 이번 주말 행사를 진행한다고 해요.

    가: Nghe nói dù trời mưa thì sự kiện cuối tuần này vẫn diễn ra.

    나: 비가 오면 사람들이 __________________________?

    나: Nếu trời mưa thì mọi người __________________________?

    Đáp án

    많이 안 올 텐데 괜찮을까요

    chắc sẽ không đến nhiều đâu, liệu có ổn không nhỉ

  2. 2)

    가: 일기 예보 봤어요? 오늘 ______________________________.

    가: Bạn xem dự báo thời tiết chưa? Hôm nay ______________________________.

    나: 그래요? 그럼 밖에서 하는 경기는 무리겠네요.

    나: Vậy à? Thế thì trận đấu ngoài trời chắc khó rồi nhỉ.

    Đáp án

    미세 먼지가 정말 심한 날이에요

    là ngày bụi mịn thật sự nghiêm trọng đấy

  3. 3)

    가: 아까 여러 번 전화를 드렸는데 연락이 안 됐습니다.

    가: Lúc nãy tôi đã gọi điện nhiều lần mà không liên lạc được.

    나: 아까는 제 ______________________________ 연락을 못 받았습니다. 죄송합니다.

    나: Lúc nãy, vì ______________________________ nên tôi đã không thể nghe điện thoại. Tôi xin lỗi.

    Đáp án

    휴대 전화가 꺼져 있어서

    điện thoại của tôi đang tắt

2

다음 대화를 듣고 물음에 답하세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    요즘 날씨가 아닌 것은 무엇입니까?

    Điều nào không đúng với thời tiết dạo này?

    • ❶ 아침에는 여름 날씨 같다.Buổi sáng thời tiết giống như mùa hè.
    • ❷ 저녁 날씨가 쌀쌀하다.Thời tiết buổi tối se lạnh.
    • ❸ 낮 기온이 많이 올랐다.Nhiệt độ ban ngày tăng nhiều.

    Đáp án

    ❶ 아침에는 여름 날씨 같다.

    Buổi sáng thời tiết giống như mùa hè.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. ❶

    아나이스 씨는 감기에 걸렸다.

    아나이스 bị cảm.

    Đáp án

    X

    X

  2. ❷

    요즘 일교차가 심하다

    Dạo này chênh lệch nhiệt độ trong ngày rất lớn.

    Đáp án

    O

    O

  3. ❸

    아나이스 씨와 제이슨 씨는 요즘 입을 옷을 사려고 한다.

    아나이스 và 제이슨 định mua quần áo để mặc dạo này.

    Đáp án

    X

    X

읽기

Đọc
p. 136

읽기

Đọc

Trang 136 trong sách

네 개의 뉴스 헤드라인: 「오늘, 서울 33도 무더위... 물 충분히 마셔야」, 「경기, 강원 등도 내일 낮 기온 30도 이상」, 「제주 내일 오후부터 호우... 외출 주의해야」, 「광주, 모레부터 매우 강한 '비 소식'」

Bốn tiêu đề tin tức: 「Hôm nay, Seoul nóng oi bức 33 độ... Cần uống đủ nước」, 「Ngày mai, nhiệt độ ban ngày tại Gyeonggi, Gangwon... cũng trên 30 độ」, 「Jeju có mưa lớn từ chiều mai... Cần cẩn thận khi ra ngoài」, 「Gwangju, từ ngày kia có 'dự báo mưa rất lớn'」

다음을 읽고 읽은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Đọc đoạn sau, nếu giống với nội dung đã đọc thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. 1)

    요즘 한국의 계절은 가을이다.

    Mùa ở Hàn Quốc dạo này là mùa thu.

    Đáp án

    X

    X

  2. 2)

    내일 제주도는 외출하기에 좋은 날씨다.

    Ngày mai ở đảo Jeju là thời tiết tốt để ra ngoài.

    Đáp án

    X

    X

  3. 3)

    이틀 후부터 광주에는 큰비가 올 것이다.

    Từ hai ngày sau, ở Gwangju sẽ có mưa lớn.

    Đáp án

    O

    O

더운 날씨에 차가운 물을 자주 마시면 건강에 좋을까? 대한병원 박○○ 원장은 "너무 차가운 물보다 따뜻한 물이 건강에 좋다."고 말한다. 덥다고 해서 찬 음식을 자주 먹으면 배탈이 나기 쉽고 설사를 할 수 있다. 차가운 음식을 먹었을 때 처음에는 시원하다고 느낀다. 하지만 차가운 음식 때문에 우리 몸의 온도가 너무 떨어져서 소화가 잘 안 될 수도 있다. 만약 찬물을 먹고 싶을 때는 한꺼번에 마시지 않는 것이 좋다. 물을 조금씩 입안에 넣고 음식을 씹는 것처럼 천천히 마셔야 건강에 좋다.

Vào những ngày trời nóng, uống nước lạnh thường xuyên có tốt cho sức khỏe không? Giám đốc 박○○ của Bệnh viện Daehan nói rằng "Nước ấm tốt cho sức khỏe hơn nước quá lạnh." Nếu vì trời nóng mà thường xuyên ăn đồ lạnh thì dễ bị đau bụng và có thể bị tiêu chảy. Khi ăn đồ lạnh, lúc đầu ta cảm thấy mát mẻ. Nhưng vì đồ lạnh mà nhiệt độ cơ thể chúng ta giảm quá nhiều nên có thể tiêu hóa không tốt. Nếu muốn uống nước lạnh thì tốt nhất là không nên uống một hơi. Nên cho từng chút nước vào miệng và uống chậm rãi như đang nhai thức ăn thì mới tốt cho sức khỏe.

다음은 날씨와 건강에 대한 글입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Sau đây là bài viết về thời tiết và sức khỏe. Hãy đọc bài và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    물을 건강하게 마시는 법은 무엇입니까?

    Cách uống nước một cách lành mạnh là gì?

    Đáp án mẫu

    물을 조금씩 입안에 넣고 음식을 씹는 것처럼 천천히 마시는 것이 좋습니다.

    Nên cho từng chút nước vào miệng và uống chậm rãi như đang nhai thức ăn.

2
  1. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung giống với bài viết ở trên.

    • ❶ 찬물은 빨리 마시는 것이 건강에 좋다.Uống nước lạnh nhanh thì tốt cho sức khỏe.
    • ❷ 더운 날씨에 찬 음식을 먹으면 소화가 잘된다.Ăn đồ lạnh vào ngày trời nóng thì tiêu hóa tốt.
    • ❸ 찬물을 마실 때는 여러 번 나누어서 마시는 것이 좋다.Khi uống nước lạnh, nên chia ra uống nhiều lần.

    Đáp án

    ❸ 찬물을 마실 때는 여러 번 나누어서 마시는 것이 좋다.

    Khi uống nước lạnh, nên chia ra uống nhiều lần.

쓰기

Viết
p. 137

쓰기

Viết

메모

Ghi chú

Trang 137 trong sách
항목Mục내용Nội dung
고향Quê hương베트남 달랏Đà Lạt, Việt Nam
요즘 계절Mùa hiện tại여름(4월~6월), 기온(24도~31도)Mùa hè (tháng 4 ~ tháng 6), nhiệt độ (24 độ ~ 31 độ)
옷차림Trang phục얇고 편한 옷Quần áo mỏng và thoải mái
요즘 날씨Thời tiết dạo này가끔 비Thỉnh thoảng có mưa
여행할 때 주의할 점Điều cần lưu ý khi đi du lịch- 비옷, 우산, 겉옷 준비 / - 일교차에 감기 주의- Chuẩn bị áo mưa, ô, áo khoác / - Cẩn thận bị cảm do chênh lệch nhiệt độ ngày đêm
1

고향의 요즘 계절과 여행할 때 주의할 점에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Đây là bài viết về mùa hiện tại ở quê hương và những điều cần lưu ý khi đi du lịch. Hãy tham khảo ghi chú để hoàn thành bài viết.

내 고향은 베트남 달랏이다. 달랏은 4월부터 6월까지가 여름인데 이때 1) 24도에서 31도 정도이다. 달랏에 여행갈 때 옷차림은 2). 여름옷이니까 여유 있게 준비해도 가방이 많이 무겁지 않을 것이다. 그리고 요즘은 가끔 3) 때문에 4). 낮과 밤의 일교차가 있어서 5) 않도록 주의해야 한다. 다른 나라를 여행할 때는 요즘이 어떤 계절인지, 어떤 옷차림이 좋은지를 먼저 알아보는 것이 좋다.

Quê tôi là Đà Lạt, Việt Nam. Ở Đà Lạt, mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 6, thời điểm này {1} khoảng từ 24 độ đến 31 độ. Khi đi du lịch Đà Lạt thì trang phục {2}. Vì là quần áo mùa hè nên dù chuẩn bị dư dả một chút, hành lý cũng sẽ không quá nặng. Ngoài ra, dạo gần đây thỉnh thoảng do {3} nên {4}. Vì nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn nên cần chú ý để không {5}. Khi đi du lịch nước khác, tốt nhất nên tìm hiểu trước lúc đó đang là mùa nào và nên mặc trang phục như thế nào.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    기온은

    nhiệt độ

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    얇고 편한 옷이 좋다

    nên mặc quần áo mỏng và thoải mái

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    비가 오기

    trời mưa

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    비옷, 우산, 겉옷을 준비하는 것이 좋다

    tốt nhất nên chuẩn bị áo mưa, ô và áo khoác

  5. 5)

    Đáp án mẫu

    감기에 걸리지

    không bị cảm

Bản chép lời

16과-듣기

제이슨(남)

아나이스 씨, 요즘은 낮에 기온이 너무 올라서 완전히 여름이 된 것 같아요.

아나이스 ơi, dạo này ban ngày nhiệt độ tăng cao quá, có vẻ như đã hoàn toàn vào hè rồi.

아나이스(여)

그래도 아침저녁에는 날씨가 아직 쌀쌀하지요?

Nhưng mà buổi sáng và buổi tối thời tiết vẫn còn se lạnh nhỉ?

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học