Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Lớp 4 · Bài 1

한국 생활 적응

Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

한국 생활 적응

Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

단어장

  • 어휘: 한국 생활 적응 관련 어휘- Từ vựng: Từ vựng liên quan đến việc thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
  • 문법: 동-느라고- Ngữ pháp: động từ-느라고
  • 동형-을수록- động/tính từ-을수록
  • 활동: 한국 생활 적응 시기 회고하기- Hoạt động: Hồi tưởng về giai đoạn thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
  • 한국 정착 경험에 대해 쓰기- Viết về trải nghiệm định cư ở Hàn Quốc
  • 문화와 정보: 이민자 정착 프로그램- Văn hóa và thông tin: Chương trình định cư dành cho người nhập cư

이 사람의 한국 생활은 어떤 것 같아요?

Cuộc sống ở Hàn Quốc của người này có vẻ như thế nào?

여러분이 처음 한국에 왔던 날을 기억해요? 어땠어요?

Bạn có nhớ ngày đầu tiên mình đến Hàn Quốc không? Lúc đó thế nào?

어휘

Từ vựng
p. 14

어휘

Từ vựng

1

여러분은 한국 생활 초기에 어땠어요?

Thời gian đầu ở Hàn Quốc bạn đã như thế nào?

한국 생활 초기

Thời gian đầu ở Hàn Quốc

  • 낯선 환경에 적응하는 게 쉽지 않았지만 새로운 생활을 즐기려고 노력했어요.

    Việc thích nghi với môi trường xa lạ không hề dễ dàng, nhưng tôi đã cố gắng tận hưởng cuộc sống mới.

  • 부푼 꿈을 가지고 왔어요. 정말 설렜어요.

    Tôi đến với những giấc mơ tràn đầy hy vọng. Tôi đã thật sự rất háo hức.

  • 의사소통이 잘 안 돼서 답답했어요.

    Vì giao tiếp không được suôn sẻ nên tôi cảm thấy bức bối.

  • 하나하나 다 새롭고 신기하게 느껴졌어요.

    Mọi thứ đều mới mẻ và khiến tôi cảm thấy kỳ lạ, thú vị.

  • 향수병에 걸렸어요. 가족들이 너무 그리웠어요.

    Tôi mắc chứng nhớ nhà. Tôi rất nhớ gia đình.

  • 뭐든 다 할 수 있을 것 같았어요. 잘 해낼 자신이 있었어요.

    Tôi thấy như mình có thể làm được mọi thứ. Tôi tự tin mình sẽ làm tốt.

  • 문화 차이가 커서 불편하기도 하고 재미있기도 했어요.

    Sự khác biệt văn hóa lớn nên vừa bất tiện lại vừa thú vị.

  • 한국에 사는 고향 선배가 하나부터 열까지 도움을 주었어요.

    Một người anh (chị) đồng hương sống ở Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi từ đầu đến cuối.

  • 살 곳과 직장을 구하려고 여기저기 뛰어다녔어요.

    Tôi đã chạy đôn chạy đáo khắp nơi để tìm chỗ ở và việc làm.

2

지금의 한국 생활은 어때요?

Cuộc sống ở Hàn Quốc hiện tại của bạn thế nào?

지금의 한국 생활

Cuộc sống ở Hàn Quốc hiện tại

  • 이제는 주변을 돌아볼 수 있는 여유가 생겼어요.

    Bây giờ tôi đã có thời gian rảnh rỗi để nhìn ngắm xung quanh.

  • 한국어가 아직 서툴러서 오해를 받을 때는 속상해요.

    Vì tiếng Hàn còn vụng về nên những lúc bị hiểu lầm tôi thấy buồn.

  • 오래 다닐 수 있는 좋은 직장이 생겨서 생활이 안정됐어요.

    Nhờ có được một công việc tốt có thể làm lâu dài mà cuộc sống của tôi đã ổn định hơn.

  • 일을 처음 배울 때 힘들었는데 지금은 일을 쉽게 하는 나만의 노하우도 생겼어요.

    Lúc mới học việc thì vất vả, nhưng bây giờ tôi cũng đã có bí quyết riêng để làm việc một cách dễ dàng.

  • 외국인에 대한 편견 때문에 서글플 때도 있어요.

    Cũng có những lúc tôi thấy tủi thân vì định kiến đối với người nước ngoài.

  • 어느 정도 자리를 잡아서 가족들을 초청하려고 해요.

    Vì đã ổn định được phần nào nên tôi định mời gia đình sang.

문법

Ngữ pháp
p. 15

문법

Ngữ pháp

1동

-느라고

앞 내용이 뒤 내용의 이유나 원인이 됨을 나타낸다.

Thể hiện việc nội dung phía trước là lý do hoặc nguyên nhân của nội dung phía sau.

정아라

한국에 오자마자 바로 한국어 공부를 시작하기 어려운 이유가 있었어요?

Bạn có lý do gì khiến mình khó bắt đầu học tiếng Hàn ngay sau khi đến Hàn Quốc không?

라흐만

그때는 새로운 환경에 적응하느라고 공부를 시작할 수 없었어요.

Lúc đó vì bận thích nghi với môi trường mới nên tôi đã không thể bắt đầu học được.

  • 가: 어제 이사하느라고 힘들었지요? 나: 네. 그런데 다행히 친구들이 많이 도와줬어요.

    가: Hôm qua bạn chuyển nhà vất vả lắm phải không? 나: Vâng. Nhưng may là có nhiều bạn bè đã giúp đỡ.

  • 머리를 감느라고 전화를 못 받았다.

    Vì mải gội đầu nên tôi đã không nghe được điện thoại.

  • 병원에 다녀오느라고 지난주 수업에 올 수 없었습니다.

    Vì bận đi bệnh viện nên tuần trước tôi đã không thể đến lớp được.

읽다-> 읽느라고
걷다-> 걷느라고
다녀오다-> 다녀오느라고
구하다-> 구하느라고
살다-> 사느라고
1

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 낯선 환경에 적응하다 / 정신이 없다

thích nghi với môi trường xa lạ / rối bời không kịp thở

A: 낯선 환경에 적응하느라고 정신이 없었어요.

Vì bận thích nghi với môi trường xa lạ nên tôi đã rối bời không kịp thở.

  1. 1)

    '가, 나, 다, 라'부터 배우다

    học từ 'ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ'

    고생이 많다

    vất vả nhiều

  2. 2)

    직장을 구하다

    tìm việc làm

    여기저기 뛰어다니다

    chạy đôn chạy đáo khắp nơi

  3. 3)

    앞만 보고 달리다

    chỉ nhìn về phía trước mà chạy

    여유가 없다

    không có thời gian rảnh rỗi

  4. 4)

    적은 월급으로 살다

    sống với đồng lương ít ỏi

    친구도 자주 못 만나다

    cũng không thường xuyên gặp được bạn bè

2

여러분은 한국에 처음 왔을 때 어땠어요? '-느라고'를 이용해서 이야기해 보세요.

Khi mới đến Hàn Quốc, bạn cảm thấy thế nào? Hãy thử kể lại bằng cách dùng '-느라고'.

Q: 추운 날씨에 적응하느라고 힘들었어요.

Tôi đã vất vả vì phải thích nghi với thời tiết lạnh.

A: 하지만 신기하고 재미있는 것도 많았어요.

Nhưng cũng có nhiều điều mới lạ và thú vị.

  1. 1)

    ______

    ______

단어장

  • 환경- môi trường
  • 다행히- may mắn là
  • 머리를 감다- gội đầu
  • 앞만 보고 달리다- chỉ nhìn về phía trước mà chạy
p. 16
2동형

-을수록

앞 내용의 상황이나 정도가 더 심해질 경우 뒤 내용의 결과나 상황도 그에 따라 더하거나 덜하게 됨을 나타낸다.

Diễn tả rằng khi tình huống hay mức độ ở vế trước tăng lên, thì kết quả hay tình huống ở vế sau cũng theo đó mà tăng lên hoặc giảm đi.

아나이스

단계가 올라갈수록 한국어 공부가 더 어려워요.

Cấp học càng lên cao thì việc học tiếng Hàn càng khó hơn.

정아라

그래도 한국어 실력이 좋아질수록 생활이 더 편해질 거예요.

Dù vậy, năng lực tiếng Hàn càng tốt thì cuộc sống sẽ càng thoải mái hơn.

  • 가: 이거 더 끓일까요? 나: 네, 조금 더 끓이세요. 미역국은 오래 끓일수록 더 맛있어요.

    가: Món này nấu thêm nữa nhé? 나: Vâng, nấu thêm một chút nữa đi. Canh rong biển nấu càng lâu thì càng ngon.

  • 몸이 안 좋을수록 더 잘 챙겨 먹어야 한다.

    Sức khỏe càng không tốt thì càng phải ăn uống đầy đủ hơn.

  • 나이가 어릴수록 외국어를 빨리 배운다.

    Tuổi càng nhỏ thì học ngoại ngữ càng nhanh.

읽다-> 읽을수록
짧다-> 짧을수록
사귀다-> 사귈수록
어리다-> 어릴수록
살다-> 살수록

'-을수록'은 '-으면 -을수록'으로 자주 사용한다.

'-을수록' thường được dùng dưới dạng '-으면 -을수록'.

1

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy thử nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 한국에서 오래 살았다 / 궁금한 것이 더 생기다

sống ở Hàn Quốc lâu / nảy sinh thêm nhiều điều thắc mắc

A: 네. 그런데 한국에서 오래 살수록 궁금한 것이 더 생기는 것 같아요.

Vâng. Nhưng hình như càng sống lâu ở Hàn Quốc thì càng có thêm nhiều điều thắc mắc.

  1. 1)

    한국 드라마를 많이 보다

    xem nhiều phim truyền hình Hàn Quốc

    한국어 듣기 실력이 향상되다

    kỹ năng nghe tiếng Hàn được cải thiện

  2. 2)

    집이 학교에서 가깝다

    nhà gần trường

    지각을 자주 하다

    hay đi trễ

  3. 3)

    날씨가 추워졌다

    thời tiết trở lạnh

    감기 환자가 늘어나다

    số người bị cảm tăng lên

  4. 4)

    수요가 많이 늘었다

    nhu cầu tăng lên nhiều

    가격이 비싸지다

    giá cả trở nên đắt hơn

2

한국에 살아 보니까 어때요? '-을수록'을 이용해 이야기해 보세요.

Sống ở Hàn Quốc, bạn thấy thế nào? Hãy thử kể lại bằng cách dùng '-을수록'.

Q: 한국 문화 / 한국 음식 / 한국어 공부

Văn hóa Hàn Quốc / Ẩm thực Hàn Quốc / Học tiếng Hàn

A: 한국에 산 지 3년 됐는데 한국 문화는 알수록 매력적인 것 같아요.

Tôi sống ở Hàn Quốc được 3 năm rồi, càng tìm hiểu tôi càng thấy văn hóa Hàn Quốc thật hấp dẫn.

  1. 1)

    ______

    ______

단어장

  • 챙겨 먹다- ăn uống đầy đủ
  • 어리다- còn nhỏ, ít tuổi
  • 향상되다- được cải thiện, nâng cao
  • 수요- nhu cầu

말하기

Nói
p. 17

말하기

Nói

1

고천 씨가 옛날 학교 친구와 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

고천 trò chuyện với người bạn học cũ. Hãy nói chuyện theo mẫu hội thoại dưới đây.

고천

혹시 다니엘 씨 아니에요? 저 1단계 수업 같이 들은 고천이에요. 이게 얼마만이에요?

Có phải anh 다니엘 không? Tôi là 고천 học cùng lớp cấp độ 1 với anh đây. Lâu quá rồi mới gặp nhỉ?

다니엘

아, 고천 씨. 정말 오랜만이에요. 이번 학기도 수업을 들으세요?

À, chị 고천. Lâu lắm rồi. Học kỳ này chị cũng đi học à?

고천

네, 저는 4단계예요. 참, 1단계 때 왜 갑자기 학교를 그만두셨어요? 어느 날 갑자기 안 나와서 궁금했어요.

Vâng, tôi học cấp độ 4. À mà, hồi cấp độ 1 sao anh lại đột ngột nghỉ học vậy? Một hôm tự nhiên không thấy anh đến nên tôi thắc mắc mãi.

다니엘

아, 그때는 새로운 직장에 적응하느라고 마음의 여유가 없었어요.

À, hồi đó tôi bận thích nghi với chỗ làm mới nên chẳng còn thời gian tâm trí gì cả.

고천

그러셨어요? 몰랐어요. 요즘 어떻게 지내세요?

Vậy à? Tôi không biết đấy. Dạo này anh sống thế nào?

다니엘

시간이 지날수록 일도 익숙해지고 승진도 해서 어느 정도 안정이 됐어요.

Thời gian trôi qua tôi cũng quen việc hơn, lại được thăng chức nên cuộc sống cũng ổn định phần nào rồi.

고천

아유, 잘됐네요. 언제나 긍정적이셔서 이렇게 잘될 거라고 생각했어요.

Ôi, tốt quá. Anh lúc nào cũng lạc quan nên tôi đã nghĩ anh sẽ thành công như thế này mà.

다니엘

그렇게 말씀해 주셔서 감사해요.

Cảm ơn chị đã nói vậy.

  1. 1)

    새로운 직장에 적응하다, 마음의 여유가 없다 | 시간이 지나다, 일도 익숙해지고 승진도 하다

    thích nghi với chỗ làm mới, không còn thời gian tâm trí | thời gian trôi qua, quen việc hơn và còn được thăng chức

  2. 2)

    새 사업을 시작해서 자리를 잡다, 시간의 여유가 없다 | 사업이 커지다, 수익도 늘고 도와주시는 분들이 많이 생기다

    bắt đầu công việc kinh doanh mới nên phải ổn định chỗ đứng, không có thời gian rảnh | công việc kinh doanh mở rộng, lợi nhuận tăng và có nhiều người giúp đỡ hơn

2

한국 생활 적응 초기와 현재 생활에 대해 대화해 보세요. 그리고 여러분의 경험도 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện về giai đoạn đầu mới thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc và cuộc sống hiện tại. Sau đó hãy kể về trải nghiệm của bạn.

한국 생활 적응 초기

Giai đoạn đầu thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

  • 모르는 것이 너무 많아서 불안했다.

    Có quá nhiều điều không biết nên tôi thấy bất an.

  • 큰 꿈이 있었다.

    Tôi đã có một ước mơ lớn.

현재

hiện tại

  • 새로운 것을 즐기게 되었다.

    Tôi đã trở nên thích thú với những điều mới mẻ.

  • 꿈과 현실 사이에 큰 차이가 있다는 것을 알게 되었다.

    Tôi nhận ra rằng có một khoảng cách lớn giữa ước mơ và thực tế.

단어장

  • 승진- thăng tiến
  • 긍정적이다- tích cực
  • 사업- kinh doanh
  • 수익- lợi nhuận
  • 즐기다- tận hưởng

듣기

Nghe
p. 18

듣기

Nghe

1

다음은 한국어 학습 초기에 대해서 회상하면서 쓸 수 있는 표현입니다. 무슨 뜻인지 이야기해 보세요.

Sau đây là những cách diễn đạt có thể dùng khi hồi tưởng về giai đoạn đầu học tiếng Hàn. Hãy nói xem chúng có nghĩa là gì.

단어장

  • '가, 나, 다, 라' 하다- học từ đầu, học vỡ lòng ('가, 나, 다, 라')
  • 손짓 발짓을 하다- ra hiệu bằng tay bằng chân
  • 번역기를 돌리다- dùng phần mềm dịch
  • 고생 끝에 낙이 오다- khổ tận cam lai (hết khổ đến sướng)
2

고천 씨가 남편과 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

고천 nói chuyện với chồng. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    고천 씨와 남편은 어느 시절에 대해서 회상하고 있습니까?

    고천 và chồng đang hồi tưởng về khoảng thời gian nào?

    Đáp án mẫu

    고천 씨가 처음 한국어 공부를 한 시절에 대해 회상하고 있습니다.

    Họ đang hồi tưởng về khoảng thời gian 고천 mới bắt đầu học tiếng Hàn.

  2. 2)

    고천 씨의 지금 한국 생활은 한국어 학습 초기와 비교하면 어떻습니까? 좋아졌습니까?

    So với giai đoạn đầu học tiếng Hàn thì cuộc sống ở Hàn Quốc hiện nay của 고천 như thế nào? Có tốt hơn không?

    Đáp án mẫu

    네. 좋아졌습니다. 초기에는 손짓 발짓을 하고 번역기를 돌려 보여 주었지만 지금은 편하게 대화할 수 있습니다.

    Vâng. Đã tốt hơn. Lúc đầu phải ra hiệu bằng tay bằng chân và dùng phần mềm dịch cho xem, nhưng bây giờ đã có thể trò chuyện thoải mái.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

  1. ①

    남편은 고천 씨가 한국어 공부를 시작한 때를 먼 옛날처럼 느끼고 있다.

    Người chồng cảm thấy chuyện 고천 bắt đầu học tiếng Hàn đã xảy ra từ rất lâu rồi.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    남편은 고천 씨와의 의사소통을 위해 중국어를 배우고 싶은 마음이 있었다.

    Người chồng đã từng có ý muốn học tiếng Trung để giao tiếp với 고천.

    Đáp án

    O

    O

  3. ③

    고천 씨는 한국어를 공부하면서 한 번도 포기하고 싶은 적이 없었다.

    고천 chưa một lần nào muốn bỏ cuộc trong quá trình học tiếng Hàn.

    Đáp án

    X

    X

단어장

  • 회상- hồi tưởng
  • 엊그제- mới hôm nào, mới đây thôi
  • 꾸준히- một cách bền bỉ, đều đặn
  • 고진감래- khổ tận cam lai
  • 고생 끝에 낙이 오다- hết khổ đến sướng
  • 옛말- câu nói xưa, thành ngữ xưa

발음 Phát âm

ㄹ + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ → ㄹ + [ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ]

ㄹ + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ → ㄹ + [ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ]

할 걸[할 껄]
쓸수록[쓸쑤록]
만날지[만날찌]
  1. 1)

    초급부터 공부를 열심히 할 걸 그랬어요.

    Biết vậy tôi đã học chăm chỉ ngay từ trình độ sơ cấp rồi.

  2. 2)

    이 제품은 쓸수록 더 마음에 드실 거예요.

    Sản phẩm này bạn càng dùng sẽ càng thấy ưng ý.

  3. 3)

    언제 만날지 아직 정하지 않았어요.

    Vẫn chưa quyết định khi nào gặp nhau.

읽기

Đọc
p. 19

읽기

Đọc

1

다음은 한국 생활 정착 수기 공모전 당선작입니다. 제목에 알맞은 내용을 찾아 이야기해 보세요.

Sau đây là bài đạt giải trong cuộc thi viết về hành trình ổn định cuộc sống ở Hàn Quốc. Hãy tìm nội dung phù hợp với tiêu đề và trò chuyện nhé.

세계인의 날 - 한국 생활 정착 수기 공모전 당선작

Ngày Quốc tế Nhân dân - Bài đạt giải cuộc thi viết về hành trình ổn định cuộc sống ở Hàn Quốc

Trang 19 trong sách

최우수상: 한국 생활 적응의 지름길 / 우수상: 제2의 고향 / 장려상: 내 인생의 봄날

Giải nhất: Con đường tắt để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc / Giải nhì: Quê hương thứ hai / Giải khuyến khích: Ngày xuân của đời tôi

  1. 1)

    … 이렇게 아내와 함께 새로운 삶을 시작한 이곳은 저에게 또 하나의 고향이 되었습니다.

    … Nơi tôi bắt đầu cuộc sống mới cùng vợ như thế này đã trở thành một quê hương nữa của tôi.

  2. 2)

    먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 쉽고 빠른 방법이 있습니다. 그것은 바로 …

    Đến một đất nước xa xôi và thích nghi không phải là điều dễ dàng, nhưng theo kinh nghiệm của tôi thì có một cách vừa dễ vừa nhanh. Đó chính là …

  3. 3)

    그때는 힘들고 어려운 시간이 영원히 끝나지 않을 것 같아 두려웠습니다. 하지만 긴 겨울이 지나면 …

    Khi ấy tôi sợ rằng những ngày tháng vất vả, khó khăn sẽ chẳng bao giờ kết thúc. Nhưng khi mùa đông dài qua đi thì …

2

외국에 살면서 가질 수 있는 느낌에 대해 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện về những cảm xúc có thể có khi sống ở nước ngoài nhé.

  • 기대감

    Sự kỳ vọng

    곧 좋은 일이 생기겠지. 행복해지겠지. ^^

    Chắc sắp có chuyện tốt đẹp thôi. Mình sẽ hạnh phúc mà. ^^

  • 외로움

    Sự cô đơn

    친구도 없고… 가족들이 너무 보고 싶어.

    Chẳng có bạn bè… Nhớ gia đình quá đi.

  • 호기심

    Sự tò mò

    이게 뭐지? 궁금하다.

    Cái này là gì nhỉ? Tò mò quá.

  • 자신감

    Sự tự tin

    나는 할 수 있어!

    Mình làm được mà!

  • 생소함

    sự xa lạ

    이건 처음 보는 건데… 어떻게 사용하는 거지?

    Cái này lần đầu tiên mình thấy… Sử dụng thế nào nhỉ?

p. 20
3

다음은 이민자의 체험 수기입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Dưới đây là bài viết kể lại trải nghiệm của một người nhập cư. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

안녕하십니까? 저는 4년 전에 한국에 온 데이비드라고 합니다. 귀여운 아들이 하나 있는 한영 번역자입니다. 저는 어떤 계기로 멀리 한국에 이주하게 되었을까요? 바로 언어에 대한 큰 관심 때문이었습니다. 대학교에서 영문학뿐만 아니라 불어와 라틴어도 꾸준히 공부했습니다. 그래서 대학교 졸업을 앞두고 한국에 올 기회가 생겼을 때 새로운 언어를 배울 수 있다는 기대에 이주할 마음을 먹었습니다.

Xin chào. Tôi là 데이비드, người đã đến Hàn Quốc cách đây 4 năm. Tôi là một dịch giả Hàn - Anh, có một cậu con trai đáng yêu. Cơ duyên nào đã khiến tôi di cư đến tận Hàn Quốc xa xôi này? Đó chính là vì sự quan tâm sâu sắc đối với ngôn ngữ. Ở đại học, tôi không chỉ học văn học Anh mà còn kiên trì học cả tiếng Pháp và tiếng Latin. Vì vậy, khi có cơ hội đến Hàn Quốc trước lúc tốt nghiệp đại học, tôi đã quyết định di cư với kỳ vọng được học một ngôn ngữ mới.

처음에는 대학교 선배의 소개로 영어 학원에서 일자리를 갖게 되었습니다. 유치원생과 초등학생들에게 영어 기초를 가르치는 것은 꽤 힘든 일이었는데 공부에 열중하는 어린 학생들을 보면서 저도 한국어를 배울 수 있겠다는 용기가 생겼습니다. 가족도 친구도 모두 먼 나라에 두고 왔기 때문에 한국에서 많이 외로웠지만 직장 동료들과 어울리고 한국어를 배우고 동아리 활동도 하면서 인맥을 넓혀 갔습니다. 한국어 실력이 늘수록 한국인 친구도 사귈 수 있게 되었고 한국에 대한 지식도 쌓여 갔습니다. 외로움보다 호기심이 앞서고, 한국 생활에 익숙해지니 자신감도 생겼습니다. 그리고 언어 공부와 한국 친구 덕분에 영어 강사보다 훨씬 적성에 맞는 한영 번역 일을 할 수 있게 되었습니다.

Lúc đầu, nhờ sự giới thiệu của một anh khóa trên ở đại học, tôi có được công việc tại một trung tâm tiếng Anh. Việc dạy tiếng Anh cơ bản cho các em mẫu giáo và tiểu học khá vất vả, nhưng khi nhìn thấy những học sinh nhỏ tuổi say mê học tập, tôi cũng có thêm dũng khí rằng mình cũng có thể học được tiếng Hàn. Vì đã để lại cả gia đình lẫn bạn bè ở một đất nước xa xôi nên tôi rất cô đơn khi ở Hàn Quốc, nhưng tôi đã mở rộng các mối quan hệ bằng cách hòa nhập với đồng nghiệp, học tiếng Hàn và tham gia hoạt động câu lạc bộ. Trình độ tiếng Hàn càng tiến bộ thì tôi càng kết bạn được với người Hàn, và kiến thức về Hàn Quốc cũng dần tích lũy. Sự tò mò dần vượt lên trên nỗi cô đơn, và khi quen với cuộc sống ở Hàn Quốc thì tôi cũng có thêm tự tin. Và nhờ việc học ngôn ngữ cùng những người bạn Hàn Quốc, tôi đã có thể làm công việc dịch thuật Hàn - Anh, một công việc phù hợp với tôi hơn nhiều so với việc dạy tiếng Anh.

먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 지름길이 있습니다. 그것은 바로 호기심입니다. 문화도 언어도 모르는 외국에 나가면 겁이 나는 것은 어쩌면 당연한 일입니다. 그러나 호기심으로 다가서면 상황이 바뀝니다. '모르면 어때? 배우면 되지.'라고 하는 태도가 필요하다는 것입니다. 그런 태도로 낯선 환경을 알아 가려고 노력하면, 자기도 모르는 사이에 외국 생활에 익숙해지고 새로운 기회도 잡게 될 것입니다.

Đến một đất nước xa xôi và thích nghi không phải là điều dễ dàng, nhưng theo kinh nghiệm của tôi thì có một con đường tắt. Đó chính là sự tò mò. Khi ra nước ngoài, nơi mà cả văn hóa lẫn ngôn ngữ đều không biết, việc cảm thấy sợ hãi có lẽ là điều đương nhiên. Nhưng nếu tiếp cận bằng sự tò mò thì tình hình sẽ thay đổi. Điều cần thiết là thái độ 'Không biết thì đã sao? Học là được mà.' Nếu bạn nỗ lực tìm hiểu môi trường xa lạ với thái độ như vậy, thì lúc nào không hay bạn sẽ quen với cuộc sống ở nước ngoài và cũng nắm bắt được những cơ hội mới.

1)

윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn tiêu đề phù hợp cho bài viết trên.

  1. 1)

    윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.

    Hãy chọn tiêu đề phù hợp cho bài viết trên.

    • ① 한국 이주 계기와 현재 생활Cơ duyên di cư đến Hàn Quốc và cuộc sống hiện tại
    • ② 적성에 맞는 직업을 찾는 법Cách tìm công việc phù hợp với năng khiếu bản thân
    • ③ 호기심, 한국 생활 적응의 지름길Sự tò mò, con đường tắt để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
    • ④ 한국 생활에서 한국어 실력의 중요성Tầm quan trọng của trình độ tiếng Hàn trong cuộc sống ở Hàn Quốc

    Đáp án

    ③ 호기심, 한국 생활 적응의 지름길

    Sự tò mò, con đường tắt để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

시간의 순서대로 번호를 쓰세요. (한국 이주 – 한영 번역 – 대학 졸업 – 한국어 공부 – 영어 학원 강의)

Hãy đánh số theo thứ tự thời gian. (Di cư đến Hàn Quốc – Dịch Hàn - Anh – Tốt nghiệp đại học – Học tiếng Hàn – Dạy ở trung tâm tiếng Anh)

  1. 2)

    한국 이주 – 한영 번역 – 대학 졸업 – 한국어 공부 – 영어 학원 강의

    Di cư đến Hàn Quốc – Dịch Hàn - Anh – Tốt nghiệp đại học – Học tiếng Hàn – Dạy ở trung tâm tiếng Anh

    Đáp án mẫu

    2, 5, 1, 4, 3

    2, 5, 1, 4, 3

윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung bài viết trên thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. ①

    이 사람은 한국어를 배운 다음에 한국에 왔다.

    Người này đã đến Hàn Quốc sau khi học tiếng Hàn.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    이 사람은 한국 생활 초기부터 호기심과 자신감이 있었다.

    Người này đã có sự tò mò và tự tin ngay từ những ngày đầu sống ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    X

    X

  3. ③

    이 사람은 누구나 외국 생활에 대해 두려움을 가질 수 있다고 생각한다.

    Người này cho rằng bất cứ ai cũng có thể cảm thấy sợ hãi về cuộc sống ở nước ngoài.

    Đáp án

    O

    O

단어장

  • 체험 수기- bài viết trải nghiệm
  • 번역자- người dịch
  • 계기- cơ duyên, động lực
  • 이주- di cư
  • 마음을 먹다- quyết tâm
  • 기초- cơ bản, nền tảng
  • 꽤- khá là
  • 적성에 맞다- phù hợp với sở trường
  • 겁이 나다- cảm thấy sợ
  • 어쩌면- biết đâu, có lẽ
  • 당연하다- đương nhiên
  • 다가서다- tiến lại gần
  • 상황- tình huống, hoàn cảnh
  • 기회를 잡다- nắm bắt cơ hội

쓰기

Viết
p. 21

쓰기

Viết

1

여러분의 한국 생활 초기는 어땠습니까? 한국 생활에 적응하기 위해서 어떻게 했습니까? 지금 생활은 어떻습니까? 다음 표에 메모해 보세요.

Những ngày đầu sống ở Hàn Quốc của bạn như thế nào? Bạn đã làm gì để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc? Cuộc sống hiện tại ra sao? Hãy ghi chú vào bảng dưới đây.

한국 생활을 하면서 어려운 점

Những khó khăn khi sống ở Hàn Quốc

극복 방법

Cách vượt qua

2

'나의 한국 생활 적응'에 대한 글을 써 보세요.

Hãy viết một đoạn văn về chủ đề 'Sự thích nghi của tôi với cuộc sống ở Hàn Quốc'.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 22

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

이민자 정착 프로그램

Chương trình ổn định cuộc sống cho người nhập cư

한국에는 이민자들이 잘 정착할 수 있도록 돕는 다양한 프로그램이 있다. 대표적인 예로 '사회통합프로그램', '조기적응프로그램', '다문화가족 방문교육 서비스'가 있다.

Ở Hàn Quốc có nhiều chương trình đa dạng giúp người nhập cư ổn định cuộc sống tốt hơn. Những ví dụ tiêu biểu là 'Chương trình hòa nhập xã hội', 'Chương trình thích ứng sớm' và 'Dịch vụ giáo dục tại nhà cho gia đình đa văn hóa'.

'사회통합프로그램'은 이민자가 한국에서 살아가는 데에 필요한 한국어 능력을 키워 주고 한국 사회에 대한 이해를 높여 준다. 이민자라면 누구든지 참여할 수 있다.

'Chương trình hòa nhập xã hội' giúp nâng cao năng lực tiếng Hàn cần thiết cho người nhập cư sống tại Hàn Quốc và tăng cường hiểu biết về xã hội Hàn Quốc. Bất kỳ người nhập cư nào cũng có thể tham gia.

'조기적응프로그램'은 이민자가 한국 입국 초기에 참가하는 프로그램으로서, 한국 생활에 빠르게 적응할 수 있도록 돕는 프로그램이다. 이민자 체류 유형에 따라 필요한 내용을 교육한다.

'Chương trình thích ứng sớm' là chương trình dành cho người nhập cư tham gia trong giai đoạn đầu mới nhập cảnh vào Hàn Quốc, giúp họ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc. Chương trình giảng dạy những nội dung cần thiết tùy theo loại hình cư trú của người nhập cư.

'다문화가족 방문교육 서비스'는 집합 교육에 참가하기 어려운 다문화 가족을 대상으로 한다. 교사가 다문화 가정을 방문하여 한국어를 가르친다. 그리고 다문화 가정 자녀의 학교생활이나 사회 적응에 필요한 도움을 준다.

'Dịch vụ giáo dục tại nhà cho gia đình đa văn hóa' hướng đến các gia đình đa văn hóa gặp khó khăn khi tham gia lớp học tập trung. Giáo viên đến thăm gia đình đa văn hóa và dạy tiếng Hàn. Đồng thời hỗ trợ những điều cần thiết cho việc học ở trường và sự thích nghi xã hội của con em gia đình đa văn hóa.

이러한 이민자 정착 프로그램은 법무부 사회통합정보망 Soci-Net(www.socinet.go.kr)과 여성가족부 다문화 가족 지원 포털 다누리(www.liveinkorea.kr)를 통해서 안내를 받을 수 있다.

Có thể tìm hiểu thông tin về các chương trình hỗ trợ người nhập cư ổn định cuộc sống này qua Mạng thông tin hòa nhập xã hội Soci-Net (www.socinet.go.kr) của Bộ Tư pháp và Cổng thông tin hỗ trợ gia đình đa văn hóa Danuri (www.liveinkorea.kr) của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình.

  1. 1)

    한국 내 이민자를 위한 프로그램으로 무엇이 있습니까?

    Có những chương trình nào dành cho người nhập cư ở Hàn Quốc?

  2. 2)

    사회통합프로그램과 조기적응프로그램은 어떻게 다릅니까?

    Chương trình hòa nhập xã hội và chương trình thích ứng sớm khác nhau như thế nào?

  3. 3)

    여러분이 지금까지 참여한 프로그램을 소개해 보세요.

    Hãy giới thiệu về chương trình mà bạn đã tham gia cho đến nay.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 23

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng đã học

  • 부푼 꿈

    ước mơ ấp ủ

  • 설레다

    xao xuyến, rộn ràng

  • 뭐든 다 할 수 있을 것 같다

    cảm giác như có thể làm được mọi thứ

  • 해내다

    hoàn thành, làm được

  • 자신이 있다

    có tự tin

  • 향수병

    bệnh nhớ nhà

  • 그립다

    nhớ nhung

  • 여기저기 뛰어다니다

    chạy nhảy khắp nơi

  • 신기하다

    kỳ lạ, mới lạ

  • 답답하다

    bức bối, khó chịu

  • 낯설다

    xa lạ

  • 적응하다

    thích nghi

  • 주변을 돌아보다

    nhìn quanh

  • 여유

    sự thư thái

  • 서투르다

    vụng về, chưa thạo

  • 오해를 받다

    bị hiểu lầm

  • 노하우

    bí quyết

  • 편견

    định kiến

  • 자리를 잡다

    ổn định cuộc sống

  • 초청하다

    mời

  • 환경

    môi trường

  • 다행히

    may thay

  • 머리를 감다

    gội đầu

  • 앞만 보고 달리다

    chỉ biết chạy về phía trước

  • 챙겨 먹다

    nhớ ăn uống đầy đủ

  • 어리다

    nhỏ tuổi

  • 향상되다

    được nâng cao

  • 수요

    nhu cầu

  • 승진

    thăng chức

  • 긍정적이다

    tích cực, lạc quan

  • 사업

    kinh doanh

  • 수익

    lợi nhuận

  • 즐기다

    tận hưởng

  • 고생 끝에 낙이 오다

    hết khổ đến sướng (khổ tận cam lai)

  • 회상

    hồi tưởng

  • 엊그제

    mới hôm nào

  • 꾸준히

    đều đặn, bền bỉ

  • 고진감래

    khổ tận cam lai

  • 옛말

    câu nói xưa

  • 지름길

    con đường tắt

  • 제2의 고향

    quê hương thứ hai

  • 봄날

    ngày xuân

  • 기대감

    sự kỳ vọng

  • 외로움

    sự cô đơn

  • 호기심

    sự tò mò

  • 자신감

    sự tự tin

  • 생소함

    sự xa lạ

  • 체험 수기

    bài viết trải nghiệm

  • 번역자

    người dịch

  • 계기

    cơ duyên, động lực

  • 이주

    di cư

  • 마음을 먹다

    quyết tâm

  • 기초

    cơ bản, nền tảng

  • 꽤

    khá là

  • 적성에 맞다

    phù hợp với sở trường

  • 겁이 나다

    cảm thấy sợ

  • 어쩌면

    biết đâu, có lẽ

  • 당연하다

    đương nhiên

  • 다가서다

    tiến lại gần

  • 상황

    tình huống, hoàn cảnh

  • 기회를 잡다

    nắm bắt cơ hội

Bản chép lời

1과-듣기

김영욱(남)

와, 당신 '가, 나, 다, 라' 하던 게 엊그제 같은데 벌써 4단계네요.

Ồ, mới hôm nào em còn học 'ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ' mà giờ đã lên giai đoạn 4 rồi.

고천(여)

시간이 정말 빠르죠? 처음에 제가 한국말 잘 못해서 우리도 손짓 발짓하면서 얘기했잖아요.

Thời gian trôi nhanh thật nhỉ? Hồi đầu em nói tiếng Hàn chưa giỏi nên chúng ta còn phải khua tay khua chân để nói chuyện đấy.

김영욱(남)

맞아요. 서로 번역기 돌려서 보여 주기도 하고. 그래서 내가 중국어를 배우기 시작했잖아요. 어려워서 금방 포기하기는 했지만…….

Đúng vậy. Còn dùng phần mềm dịch rồi đưa cho nhau xem nữa. Vì thế mà em bắt đầu học tiếng Trung đấy. Tuy khó quá nên bỏ cuộc ngay…….

고천(여)

하하. 정말 그런 적도 있었네요.

Haha. Đúng là cũng từng có chuyện như thế thật nhỉ.

김영욱(남)

당신이 열심히 사회통합프로그램 수업을 들은 덕분에 우리가 이렇게 편하게 대화할 수 있게 된 거 같지요?

Nhờ em chăm chỉ học lớp chương trình hòa nhập xã hội mà giờ chúng ta mới có thể trò chuyện thoải mái thế này phải không?

고천(여)

네, 그런 거 같아요. 사실 처음에는 멀리까지 수업을 다니느라고 힘들어서 그만두고 싶기도 했어요.

Vâng, em cũng nghĩ vậy. Thật ra lúc đầu vì phải đi học tận nơi xa nên vất vả, em cũng từng muốn bỏ học.

김영욱(남)

그런데 어떻게 꾸준히 수업에 다녔어요?

Vậy mà sao em vẫn đi học đều đặn được thế?

고천(여)

어느 날 어떤 선배 언니가 한국 생활 적응을 위해서는 언어가 제일 중요하다고, 절대로 그만두지 말라고 하면서 '고진감래'라는 말을 해 줬어요. 무슨 일이 있어도 사회통합프로그램 수업은 끝까지 들으라고요.

Một hôm, có một chị đi trước đã nói với tôi rằng để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc thì ngôn ngữ là quan trọng nhất, và bảo tôi tuyệt đối đừng bỏ cuộc, đồng thời nhắc đến câu '고진감래'. Chị dặn dù có chuyện gì đi nữa thì cũng phải học lớp chương trình hội nhập xã hội đến cùng.

김영욱(남)

고진감래. 고생 끝에 낙이 온다는 옛말이 정말 맞네요, 맞아.

고진감래. Quả đúng như lời người xưa nói, hết gian khổ rồi sẽ đến ngày vui.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập