Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Sách bài tập · Lớp 4 · Bài 1

한국 생활 적응

Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 10

어휘

Từ vựng

1

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những từ có liên quan với nhau.

  1. 1)

    구직

    Tìm việc làm

    Đáp án

    ❸ 일자리를 구하려고 여기저기 뛰어다녔어요.

    Tôi đã chạy đôn chạy đáo khắp nơi để tìm việc làm.

  2. 2)

    향수병

    Nhớ nhà

    Đáp án

    ❶ 고향에 있는 가족들이 너무 그리워요.

    Tôi rất nhớ gia đình ở quê nhà.

  3. 3)

    문화 차이

    Khác biệt văn hóa

    Đáp án

    ❹ 문화가 달라서 불편한 점도 있지만 재미있는 점도 있어요.

    Vì văn hóa khác nhau nên cũng có những điều bất tiện, nhưng cũng có những điều thú vị.

  4. 4)

    낯선 환경

    Môi trường xa lạ

    Đáp án

    ❷ 새로운 곳에 적응하는 것이 힘들었어요.

    Việc thích nghi với nơi mới thật vất vả.

  • ❶

    고향에 있는 가족들이 너무 그리워요.

    Tôi rất nhớ gia đình ở quê nhà.

  • ❷

    새로운 곳에 적응하는 것이 힘들었어요.

    Việc thích nghi với nơi mới thật vất vả.

  • ❸

    일자리를 구하려고 여기저기 뛰어다녔어요.

    Tôi đã chạy đôn chạy đáo khắp nơi để tìm việc làm.

  • ❹

    문화가 달라서 불편한 점도 있지만 재미있는 점도 있어요.

    Vì văn hóa khác nhau nên cũng có những điều bất tiện, nhưng cũng có những điều thú vị.

2

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn từ thích hợp cho câu sau.

  1. 1)

    서툰 한국어 때문에 오해를 받을 때는 정말 {}.

    Những lúc bị hiểu lầm vì tiếng Hàn còn kém, tôi thật sự {}.

    • ❶ 억울하다cảm thấy oan ức
    • ❷ 신기하다cảm thấy kỳ lạ

    Đáp án

    ❶ 억울하다

    cảm thấy oan ức

  2. 2)

    다양한 경험을 한 덕분에 일을 빨리 끝내는 나만의 {}.

    Nhờ có nhiều trải nghiệm đa dạng mà tôi đã có {} riêng để hoàn thành công việc nhanh chóng.

    • ❶ 자리를 잡았다đã ổn định chỗ đứng
    • ❷ 노하우가 생겼다đã có bí quyết

    Đáp án

    ❷ 노하우가 생겼다

    đã có bí quyết

  3. 3)

    외국인은 모두 한국 예절을 잘 모를 것이라는 {} 것은 좋지 않다.

    Việc {} rằng tất cả người nước ngoài đều không rành lễ nghi Hàn Quốc là điều không tốt.

    • ❶ 꿈을 가지는ôm ấp ước mơ
    • ❷ 편견을 가지는mang định kiến

    Đáp án

    ❷ 편견을 가지는

    mang định kiến

  4. 4)

    평소에 바쁘게 지내다가 {} 친구들과 고향 음식을 먹으러 간다.

    Bình thường sống bận rộn, khi {} thì tôi đi ăn món quê hương cùng bạn bè.

    • ❶ 여유가 생기면có thời gian rảnh rỗi
    • ❷ 적성에 맞으면hợp với năng khiếu

    Đáp án

    ❶ 여유가 생기면

    có thời gian rảnh rỗi

p. 11
3

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    나는 어렸을 때부터 ______________이/가 많아서 궁금한 것을 참지 못했다.

    Từ nhỏ tôi đã có nhiều ______________ nên không thể bỏ qua những điều mình thắc mắc.

    Đáp án

    호기심

    tính tò mò

  2. 2)

    한국에서 잘 지내고 있지만 명절을 혼자 보내야 할 때 ______________을/를 느낀다.

    Tôi sống khá tốt ở Hàn Quốc, nhưng những lúc phải đón lễ tết một mình thì tôi cảm thấy ______________.

    Đáp án

    외로움

    sự cô đơn

  3. 3)

    이번 영화가 아주 재미있을 거라는 ______________을/를 가지고 영화관으로 향했다.

    Tôi đến rạp chiếu phim với ______________ rằng bộ phim lần này sẽ rất hay.

    Đáp án

    기대감

    sự mong đợi

  4. 4)

    이번 시험의 합격을 통해 앞으로 뭐든지 할 수 있다는 ______________이/가 생겼다.

    Qua việc đỗ kỳ thi lần này, tôi đã có được ______________ rằng từ giờ mình có thể làm được bất cứ điều gì.

    Đáp án

    자신감

    sự tự tin

  5. 5)

    한국어 말하기 실력을 빨리 늘리려면 실수에 대한 ______________을/를 버리고 자신 있게 이야기해야 한다.

    Muốn nâng cao nhanh khả năng nói tiếng Hàn thì phải bỏ đi ______________ về việc mắc lỗi và nói chuyện một cách tự tin.

    Đáp án

    두려움

    sự sợ hãi

단어장

  • 기대감- sự mong đợi
  • 두려움- sự sợ hãi
  • 외로움- sự cô đơn
  • 호기심- sự tò mò
  • 자신감- sự tự tin
  • 생소함- sự xa lạ
4

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn đáp án phù hợp với câu sau.

  1. 1)

    한국에 오래 살다 보니까 한국에 대한 {}.

    Sau một thời gian dài sống ở Hàn Quốc, tôi {} về Hàn Quốc.

    • ❶ 실력이 늘었다khả năng đã tăng lên
    • ❷ 지식이 쌓였다kiến thức đã tích lũy

    Đáp án

    ❷ 지식이 쌓였다

    kiến thức đã tích lũy

  2. 2)

    다음 달부터 매일 공원에서 운동하기로 {}.

    Tôi {} sẽ tập thể dục ở công viên mỗi ngày kể từ tháng sau.

    • ❶ 마음을 먹었다quyết tâm
    • ❷ 기회를 잡았다nắm bắt cơ hội

    Đáp án

    ❶ 마음을 먹었다

    quyết tâm

  3. 3)

    한국 생활 초기에는 힘든 일이 많았지만 끝까지 {} 덕분에 좋은 결과를 얻을 수 있었다.

    Thời gian đầu ở Hàn Quốc tuy có nhiều việc vất vả nhưng nhờ {} đến cùng nên tôi đã đạt được kết quả tốt.

    • ❶ 포기한từ bỏ
    • ❷ 최선을 다한nỗ lực hết mình

    Đáp án

    ❷ 최선을 다한

    nỗ lực hết mình

  4. 4)

    열심히 공부하는 친구들의 모습을 보면서 나도 한국어를 배울 수 있겠다는 {}.

    Nhìn thấy hình ảnh các bạn học tập chăm chỉ, tôi cũng {} rằng mình có thể học được tiếng Hàn.

    • ❶ 용기가 생겼다có được dũng khí
    • ❷ 외로움을 탔다cảm thấy cô đơn

    Đáp án

    ❶ 용기가 생겼다

    có được dũng khí

문법

Ngữ pháp
p. 12

문법

Ngữ pháp

동

-느라고

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-느라고기본형-느라고
찾다찾느라고먹다

Đáp án

먹느라고

읽다

Đáp án

읽느라고

걷다

Đáp án

걷느라고

가다가느라고마시다

Đáp án

마시느라고

쓰다

Đáp án

쓰느라고

구하다

Đáp án

구하느라고

다녀오다

Đáp án

다녀오느라고

★살다

Đáp án

사느라고

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 하던 일을 ______ 늦게 나왔다. (마무리하고 오다)

______ công việc đang làm nên tôi ra muộn. (마무리하고 오다)

A: 마무리하고 오느라고

마무리하고 오느라고

  1. 1)

    아침에 집에서 ______________________ 옷을 뒤집어 입었다.

    Buổi sáng ______________________ ở nhà nên tôi mặc áo bị lộn trái.

    (급하게 나오다)

    (급하게 나오다)

    Đáp án

    급하게 나오느라고

    급하게 나오느라고

  2. 2)

    가족과 처음 여행을 갔을 때 ______________________ 정신이 없었다.

    Lần đầu đi du lịch cùng gia đình, tôi ______________________ nên rối cả lên.

    (사진을 찍다)

    (사진을 찍다)

    Đáp án

    사진을 찍느라고

    사진을 찍느라고

  3. 3)

    한국에 온 지 얼마 안 되었을 때 ______________________ 마음의 여유가 없었다.

    Khi mới đến Hàn Quốc chưa được bao lâu, vì ______________________ nên tôi không có tâm trí thảnh thơi.

    (낯선 환경에 적응하다)

    (thích nghi với môi trường xa lạ)

    Đáp án

    낯선 환경에 적응하느라고

    vì mải thích nghi với môi trường xa lạ

  4. 4)

    직장을 옮기고 ______________________ 고향에 있는 가족에게 연락도 못 했다.

    Vì ______________________ sau khi chuyển việc nên tôi cũng không liên lạc được với gia đình ở quê.

    (바쁘게 지내다)

    (sống bận rộn)

    Đáp án

    바쁘게 지내느라고

    vì quá bận rộn

p. 13

문법

Ngữ pháp

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈ví dụ〉.

Q: 가: 어제 왜 모임에 안 왔어요? 나: 미안해요. ______ 못 갔어요. (아르바이트하다)

가: Hôm qua sao bạn không đến buổi họp mặt? 나: Xin lỗi. Vì ______ nên tôi không đến được. (làm thêm)

A: 아르바이트하느라고

vì mải làm thêm

  1. 1)

    가: 영욱 씨, 제 말 듣고 있어요?

    가: 영욱 ơi, anh có đang nghe tôi nói không?

    나: 미안해요. 잠깐 ______________________________ 못 들었어요.

    나: Xin lỗi. Vì tôi ______________________________ một lát nên không nghe thấy.

    (다른 생각을 하다)

    (nghĩ chuyện khác)

    Đáp án

    다른 생각을 하느라고

    vì mải nghĩ chuyện khác

  2. 2)

    가: 왜 아직까지 밥을 안 먹었어요?

    가: Sao đến giờ bạn vẫn chưa ăn cơm?

    나: ______________________________ 바빠서 밥을 못 먹었어요.

    나: Vì ______________________________ nên tôi bận không ăn cơm được.

    (중요한 일을 처리하다)

    (xử lý việc quan trọng)

    Đáp án

    중요한 일을 처리하느라고

    vì mải xử lý việc quan trọng

  3. 3)

    가: 차린 건 없지만 많이 드세요.

    가: Không có gì nhiều đâu nhưng mời mọi người dùng nhiều nhé.

    나: 차린 게 없기는요. ______________________________ 고생 많으셨어요.

    나: Sao lại nói là không có gì ạ. ______________________________ Chị đã vất vả nhiều rồi.

    (음식을 준비하다)

    (chuẩn bị món ăn)

    Đáp án

    음식을 준비하느라고

    vì mải chuẩn bị món ăn

  4. 4)

    가: 오늘은 늦게 들어왔네요.

    가: Hôm nay bạn về muộn nhỉ.

    나: 오랜만에 고향 친구들을 만나서 ______________________________ 늦었어요.

    나: Lâu rồi mới gặp lại bạn bè ở quê nên tôi đã ______________________________ và về muộn.

    (수다를 떨다)

    (buôn chuyện)

    Đáp án

    수다를 떠느라고

    vì mải buôn chuyện

동형

-을수록

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-을수록/ㄹ수록기본형-을수록/ㄹ수록
먹다먹을수록좋다

Đáp án

좋을수록

웃다

Đáp án

웃을수록

사귀다사귈수록
짧다

Đáp án

짧을수록

읽다

Đáp án

읽을수록

바쁘다바쁠수록없다

Đáp án

없을수록

운동하다

Đáp án

운동할수록

어리다

Đáp án

어릴수록

★맵다

Đáp án

매울수록

다르다

Đáp án

다를수록

★살다

Đáp án

살수록

★듣다

Đáp án

들을수록

p. 14

문법

Ngữ pháp

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 미역국은 오래 ______ 맛있다. (끓이다)

Canh rong biển càng ______ lâu càng ngon. (nấu)

A: 끓일수록

nấu càng

  1. 1)

    지하철역에서 __________________________ 월세가 비싸다.

    Nhà __________________________ ga tàu điện ngầm thì tiền thuê hàng tháng càng đắt.

    (가까운 집이다)

    (nhà gần)

    Đáp án

    가까운 집일수록

    càng gần

  2. 2)

    날씨가 __________________________ 아이스크림의 소비가 늘어난다.

    Thời tiết càng __________________________ thì mức tiêu thụ kem càng tăng.

    (더워지다)

    (trở nên nóng)

    Đáp án

    더워질수록

    nóng lên

  3. 3)

    일에 대한 경험이 __________________________ 문제를 쉽게 해결할 수 있다.

    Kinh nghiệm về công việc càng __________________________ thì càng có thể giải quyết vấn đề dễ dàng.

    (많다)

    (nhiều)

    Đáp án

    많을수록

    nhiều

  4. 4)

    __________________________ 돌아가라는 말처럼 일을 너무 서두르면 실수할 수 있다.

    Như câu nói: “Càng __________________________ càng phải đi đường vòng”, nếu quá vội vàng khi làm việc thì có thể mắc sai lầm.

    (급하다)

    (vội)

    Đáp án

    급할수록

    vội

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 그 사람 만나 보니 어때요? 정말 괜찮지 않아요? 나: 네. 처음에는 잘 몰랐는데 ______ 괜찮은 것 같아요.

가: Sau khi gặp, bạn thấy người đó thế nào? Người đó thật sự rất tốt, đúng không? 나: Vâng. Lúc đầu tôi chưa hiểu rõ, nhưng ______ thì tôi thấy người đó có vẻ khá tốt.

A: 만날수록

càng gặp

  1. 1)

    가: 왜 이렇게 많이 샀어요? 얼마 전에도 쇼핑했잖아요.

    가: Sao bạn mua nhiều thế? Mới hôm trước cũng đã đi mua sắm rồi mà.

    나: 이건 많이 ______________ 값이 싸지거든요.

    나: Cái này ______________ thì giá càng rẻ hơn đấy.

    Đáp án

    살수록

    càng mua nhiều

  2. 2)

    가: 이 책 또 읽으세요? 줄거리를 다 외우겠어요.

    가: Bạn lại đọc cuốn sách này à? Chắc thuộc lòng cả nội dung mất.

    나: 이 책은 ______________ 재미있어서 자꾸 읽게 돼요.

    나: Cuốn sách này ______________ càng thấy hay nên cứ đọc mãi.

    Đáp án

    읽을수록

    càng đọc

  3. 3)

    가: 공부는 정말 끝이 없는 것 같아요.

    가: Việc học hình như thật sự không có điểm dừng nhỉ.

    나: 맞아요. ______________ 내가 모르는 게 많다는 걸 느끼게 돼요.

    나: Đúng vậy. ______________ càng thấy có nhiều điều mình chưa biết.

    Đáp án

    공부할수록

    càng học

  4. 4)

    가: 지난겨울에 담근 김치가 아주 맛있게 익었네요.

    가: Kim chi muối mùa đông năm ngoái đã lên men ngon quá nhỉ.

    나: 그렇죠? 이 김치는 시간이 ______________ 점점 더 맛있어지는 것 같아요.

    나: Đúng không? Kim chi này thời gian ______________ hình như càng ngày càng ngon hơn.

    Đáp án

    지날수록

    càng trôi qua

말하기

Nói
p. 15

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 한국에 처음 왔을 때 어땠어요?

    가: Khi mới đến Hàn Quốc bạn cảm thấy thế nào?

    나: __________________________ 답답했어요.

    나: __________________________ nên tôi thấy rất bức bối.

    Đáp án

    의사소통이 잘 안 돼서

    Vì giao tiếp không được tốt

  2. 2)

    가: 이제 한국 생활에 좀 익숙해졌어요?

    가: Bây giờ bạn đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc chưa?

    나: 네. 이제는 주변을 돌아볼 수 있는 __________________________.

    나: Vâng. Bây giờ tôi __________________________ để có thể nhìn ngắm xung quanh rồi.

    Đáp án

    여유가 생겼어요

    đã có được sự thảnh thơi

  3. 3)

    가: 한국에 오고 나서 한국어 공부를 시작했어요?

    가: Sau khi đến Hàn Quốc bạn mới bắt đầu học tiếng Hàn à?

    나: 네. __________________________ 고생이 많았어요.

    나: Vâng. __________________________ nên tôi đã rất vất vả.

    Đáp án

    처음부터 배우느라고

    Vì phải học lại từ đầu

  4. 4)

    가: __________________________ 한국어 공부가 어려워지는 것 같아요.

    가: __________________________ hình như việc học tiếng Hàn càng khó hơn.

    나: 지금 아주 잘하고 있으니까 조금만 더 힘내세요.

    나: Bây giờ bạn đang làm rất tốt nên cố gắng thêm một chút nữa nhé.

    Đáp án

    급이 올라갈수록

    Cấp độ càng lên cao

다음을 듣고 물음에 답하세요. 1) 그동안 이링 씨에게 무슨 일이 있었어요?

Hãy nghe đoạn sau và trả lời câu hỏi. 1) Thời gian qua đã có chuyện gì xảy ra với 이링?

  1. 1)

    그동안 이링 씨에게 무슨 일이 있었어요?

    Thời gian qua đã có chuyện gì xảy ra với 이링?

    Đáp án mẫu

    직장을 옮겼다.

    Cô ấy đã chuyển chỗ làm.

2) 들은 내용과 같으면 〇, 다르면 X 하세요.

2) Hãy đánh dấu 〇 nếu đúng với nội dung đã nghe, X nếu sai.

  1. ❶

    이링과 라흐만은 같은 수업을 들은 적이 있다.

    이링 và 라흐만 đã từng học chung một lớp.

    Đáp án

    O

    O

  2. ❷

    이링은 동료들의 편견 때문에 서글픔을 느꼈다.

    이링 đã cảm thấy buồn tủi vì định kiến của các đồng nghiệp.

    Đáp án

    X

    X

  3. ❸

    이링은 일에 적응하지 못해 마음의 여유가 없다.

    이링 không thích nghi được với công việc nên không có sự thảnh thơi trong lòng.

    Đáp án

    X

    X

읽기

Đọc
p. 16

읽기

Đọc

세계인의 날 한국 생활 체험 수기 공모전 당선작

Tác phẩm đạt giải cuộc thi viết bài cảm nhận về cuộc sống ở Hàn Quốc nhân Ngày Công dân Thế giới

Trang 16 trong sách

공모전에 참여해 주신 모든 분들께 진심으로 감사드립니다. 당선되신 분께 축하의 박수를 보냅니다. 최우수상: 문화는 달라도 마음은 하나 (고천), 우수상: 오늘도 꿈을 꾼다 (잠시드), 장려상: 비 온 뒤 맑음 (안젤라)

Xin chân thành cảm ơn tất cả những ai đã tham gia cuộc thi. Xin gửi lời chúc mừng và những tràng pháo tay đến những người đã đạt giải. Giải Xuất sắc nhất: Văn hóa khác nhau nhưng tấm lòng là một (고천), Giải Xuất sắc: Hôm nay tôi lại ước mơ (잠시드), Giải Khuyến khích: Sau cơn mưa trời lại sáng (안젤라)

다음은 공모전 당선작 안내문입니다. 글을 읽고 내용과 같으면 〇, 다르면 X 하세요.

Dưới đây là thông báo về các tác phẩm đạt giải của cuộc thi. Hãy đọc bài viết và đánh 〇 nếu đúng với nội dung, đánh X nếu sai.

  1. 1)

    이 공모전은 한국 생활을 하면서 겪은 일에 대한 것이다.

    Cuộc thi này viết về những chuyện đã trải qua trong khi sống ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    O

    O

  2. 2)

    1등 상은 '문화는 달라도 마음은 하나'라는 글을 쓴 고천 씨가 받았다.

    Giải nhất thuộc về 고천, người đã viết bài 'Văn hóa tuy khác nhau nhưng tấm lòng là một'.

    Đáp án

    O

    O

다음은 공모전 당선자의 당선 소감입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Dưới đây là cảm nghĩ của người đạt giải trong cuộc thi. Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

제가 최우수상을 받을 거라고는 상상도 못 했는데 이렇게 큰 상을 주셔서 정말 감사합니다. 제가 한국에 처음 왔을 때 문화 차이가 커서 불편한 점이 한두 개가 아니었습니다. 게다가 한국어가 서툴러서 제 마음을 잘 표현하지 못해 오해를 받기도 했지요. ( ㉠ ) 이제는 어느 정도 한국 문화에 익숙해졌고, 문화 차이가 오히려 재미있게 느껴집니다. 문화가 달라서 표현 방식이 다를 뿐 서로를 사랑하는 마음은 같다는 것을 알고 있기 때문입니다. 이번 당선을 계기로 외국인에게 한국 문화를 알리고 한국인에게 외국의 문화를 알리는 사람이 되겠다는 꿈을 갖게 되었습니다. 문화 차이 때문에 한국 생활에 어려움을 겪는 외국인이 있다면 한국 생활에 빨리 적응하는 저만의 노하우도 알려 주고 싶습니다.

Tôi chưa bao giờ tưởng tượng rằng mình sẽ đạt giải Xuất sắc nhất, nên tôi thực sự biết ơn khi được trao một giải thưởng lớn như thế này. Khi mới đến Hàn Quốc, do khác biệt văn hóa quá lớn nên những điều bất tiện không phải chỉ một hai điều. Hơn nữa, vì tiếng Hàn còn kém nên tôi không diễn đạt được suy nghĩ của mình, và cũng từng bị hiểu lầm. ( ㉠ ) Bây giờ tôi đã quen với văn hóa Hàn Quốc ở một mức độ nhất định, và sự khác biệt văn hóa ngược lại còn khiến tôi thấy thú vị. Bởi vì tôi biết rằng chỉ là cách thể hiện khác nhau do văn hóa khác nhau, chứ tấm lòng yêu thương nhau thì đều giống nhau. Nhân dịp đạt giải lần này, tôi đã có được ước mơ trở thành người giới thiệu văn hóa Hàn Quốc cho người nước ngoài và giới thiệu văn hóa nước ngoài cho người Hàn. Nếu có người nước ngoài đang gặp khó khăn trong cuộc sống ở Hàn Quốc vì khác biệt văn hóa, tôi cũng muốn chia sẻ bí quyết riêng của mình để thích nghi nhanh với cuộc sống ở Hàn Quốc.

2
  1. 1)

    ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르세요.

    Hãy chọn từ thích hợp để điền vào ㉠.

    • ❶ 그리고Và
    • ❷ 하지만Nhưng
    • ❸ 따라서Do đó

    Đáp án

    ❷ 하지만

    Nhưng

  2. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung đúng với bài viết trên.

    • ❶ 이 사람은 한국에 오기 전부터 한국어를 잘했다.Người này đã giỏi tiếng Hàn từ trước khi đến Hàn Quốc.
    • ❷ 이 사람은 지금 문화 차이 때문에 불편함을 느낀다.Hiện tại người này vẫn cảm thấy bất tiện vì khác biệt văn hóa.
    • ❸ 이 사람은 한국 생활에 빨리 적응하는 방법을 알고 있다.Người này biết cách thích nghi nhanh với cuộc sống ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    ❸ 이 사람은 한국 생활에 빨리 적응하는 방법을 알고 있다.

    Người này biết cách thích nghi nhanh với cuộc sống ở Hàn Quốc.

쓰기

Viết
p. 17

쓰기

Viết

메모

Ghi chú

Trang 17 trong sách
질문Câu hỏi메모Ghi chú
초기의 한국 생활은 어땠는지?Cuộc sống ở Hàn Quốc thời gian đầu thế nào?부푼 꿈이 있어 설레었음Có nhiều ước mơ lớn nên trong lòng rất háo hức
한국 생활에 적응하기 위해 어떻게 했는지?Đã làm gì để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc?-여기저기 뛰어다니면서 미용 기술을 배웠음 -앞만 보고 달리느라고 친구와의 약속도 줄였음- Chạy ngược chạy xuôi khắp nơi để học nghề làm tóc - Vì chỉ biết lao về phía trước nên đã giảm cả những cuộc hẹn với bạn bè
지금의 생활은 어떤지?Cuộc sống hiện nay thế nào?-미용 기술 자격증을 땄음 -직장을 구해 생활이 안정되었음- Đã lấy được chứng chỉ nghề làm tóc - Đã tìm được việc làm nên cuộc sống ổn định
앞으로의 계획은 무엇인지?Kế hoạch sắp tới là gì?가족들을 초청할 것임Sẽ mời gia đình sang
1

다음은 '나의 한국 생활'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Dưới đây là bài viết về 'Cuộc sống của tôi ở Hàn Quốc'. Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành bài viết.

내가 한국에 온 지 벌써 6년이 다 되어 간다. 한국에 처음 왔을 때 낯선 환경이 어색하기도 했지만 오랫동안 가지고 있던 부푼 꿈이 있어 설레었다. 헤어 디자이너가 되겠다는 꿈을 이루기 위해 여기저기 뛰어다니면서 1). 다른 일은 신경 쓰지 않고 오직 2) 친구와의 약속도 줄였다. 이렇게 노력한 결과 드디어 3). 배운 기술을 쓸 수 있는 직장을 구해 4). 이제 어느 정도 자리를 잡았으니까 5) 내가 잘 지내는 모습을 보여 주고 싶다.

Vậy là đã sắp 6 năm kể từ khi tôi đến Hàn Quốc. Khi mới đến Hàn Quốc, môi trường xa lạ khiến tôi thấy bỡ ngỡ, nhưng vì có một ước mơ lớn lao ấp ủ từ lâu nên tôi rất háo hức. Để thực hiện ước mơ trở thành nhà tạo mẫu tóc, tôi đã chạy đôn chạy đáo khắp nơi và {1}. Tôi không quan tâm đến việc gì khác mà chỉ {2} nên cũng giảm bớt những buổi hẹn với bạn bè. Kết quả của những nỗ lực như vậy là cuối cùng tôi đã {3}. Tôi đã tìm được một nơi làm việc có thể sử dụng kỹ năng đã học và {4}. Bây giờ đã ổn định ở một mức độ nhất định, nên tôi muốn {5} để cho họ thấy hình ảnh tôi đang sống tốt.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    미용 기술을 배웠다

    học kỹ thuật làm tóc

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    앞만 보고 달리느라고

    vì chỉ nhìn về phía trước mà lao đi

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    미용 기술 자격증을 땄고

    lấy được chứng chỉ kỹ thuật làm tóc và

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    생활이 안정되었다

    cuộc sống đã ổn định

  5. 5)

    Đáp án mẫu

    가족들을 초청해서

    mời gia đình sang

Bản chép lời

1과-듣기

이링(여)

라흐만 씨, 같은 반에서 다시 만나니까 정말 반갑네요.

Anh 라흐만 ơi, gặp lại nhau trong cùng một lớp thế này thật vui quá.

라흐만(남)

반가워요. 이링 씨. 그동안 잘 지내셨어요?

Rất vui được gặp lại. 이링 ơi, thời gian qua bạn có khỏe không?

이링(여)

직장을 옮겨서 새 직장에 적응하느라고 정신이 없었어요.

Tôi chuyển chỗ làm nên bận rối cả người vì phải thích nghi với công việc mới.

라흐만(남)

아, 2단계 수업 들을 때 곧 다른 일을 할 거라고 하시더니 직장을 옮기셨군요.

À, hồi học lớp giai đoạn 2 bạn từng nói sắp làm việc khác, hóa ra bạn đã chuyển chỗ làm rồi.

이링(여)

네, 맞아요. 기억하고 있었네요. 직장을 옮기니까 하나하나 다 새로 배워야 돼서 힘들더라고요.

Vâng, đúng vậy. Bạn vẫn còn nhớ nhỉ. Chuyển chỗ làm nên cái gì cũng phải học lại từ đầu, vất vả lắm.

라흐만(남)

지금은 좀 괜찮아지셨어요?

Bây giờ đã đỡ hơn chút chưa?

이링(여)

직장 동료들도 편견 없이 잘 도와주고 시간이 갈수록 일도 익숙해져서 이제 어느 정도 안정된 것 같아요.

Các đồng nghiệp cũng nhiệt tình giúp đỡ tôi mà không hề có định kiến. Càng ngày tôi càng quen với công việc nên giờ đây tôi cảm thấy mình đã ổn định phần nào.

라흐만(남)

정말 다행이네요. 이링 씨는 워낙 성격이 좋으셔서 새 직장에 잘 적응하실 줄 알았어요.

Thật là may quá. 이링 vốn tính tình tốt nên tôi biết ngay là bạn sẽ thích nghi tốt với chỗ làm mới thôi.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học