Lớp 4 · Bài 11
Chế độ giáo dục
교육 제도
Chế độ giáo dục
이 사람들은 무엇을 하고 있어요?
Những người này đang làm gì vậy?
여러분은 한국의 교육 제도에 대해서 무엇을 알고 있어요?
Bạn biết gì về chế độ giáo dục của Hàn Quốc?
어휘
Từ vựng
다음을 보고 어떻게 생각하는지 이야기해 보세요.
Hãy xem nội dung sau và nói về suy nghĩ của bạn.
Trường quốc lập / công lập
국립 또는 공립 학교는 국가나 지방 공공 단체가 운영해서 학비가 싸다.
Trường quốc lập hoặc công lập do nhà nước hoặc cơ quan công cộng địa phương điều hành nên học phí rẻ.
Trường tư thục
사립 학교는 경쟁이 심해서 입학하기 쉽지 않다.
Trường tư thục cạnh tranh gay gắt nên không dễ để nhập học.
Trường thay thế
대안 학교에서는 학교 교육의 문제를 해결하기 위해서 자율적인 교육 프로그램을 운영한다.
Các trường học theo mô hình giáo dục thay thế triển khai những chương trình giáo dục tự chủ nhằm khắc phục các vấn đề của giáo dục phổ thông.
Giáo dục công lập
공교육은 국가의 제도 속에서 교육이 이루어진다.
Giáo dục công lập được thực hiện trong khuôn khổ chế độ của nhà nước.
Giáo dục tư nhân
공교육을 보충하기 위해서 학교 밖에서 사교육이 이루어진다.
Để bổ sung cho giáo dục công lập, giáo dục tư nhân được thực hiện bên ngoài nhà trường.
Nhiệt huyết giáo dục
자식에 대한 학부모들의 교육열이 점점 높아지고 있다.
Nhiệt huyết giáo dục của các bậc phụ huynh dành cho con cái ngày càng cao.
Giáo dục nhồi nhét
주입식 교육에서는 정보, 지식을 암기하는 수업이 이루어진다.
Trong giáo dục nhồi nhét, việc học diễn ra theo cách ghi nhớ thông tin và kiến thức.
Giáo dục sáng tạo
창의 교육에서는 새롭고 흥미로운 생각을 나누는 수업이 이루어진다.
Trong giáo dục sáng tạo, việc học diễn ra theo cách chia sẻ những ý tưởng mới mẻ và thú vị.
Giáo dục nhân cách
인성 교육에서는 사람의 마음, 성격을 키우는 수업이 이루어진다.
Trong giáo dục nhân cách, việc học diễn ra theo cách nuôi dưỡng tâm hồn và tính cách con người.
여러분은 다음에 대해서 어떻게 생각하세요? 교육에 대한 생각을 이야기해 보세요.
Bạn nghĩ thế nào về những điều sau đây? Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn về giáo dục.
문법
Ngữ pháp
그 상황의 이상의 것이 더해짐을 나타낼 때 사용한다.
Dùng khi diễn tả có thêm điều gì đó vượt ra ngoài tình huống ấy.
박민수
어제 초등학교 때 선생님을 뵀는데 하나도 안 변하셔서 깜짝 놀랐어요.
Hôm qua tôi gặp lại thầy hồi tiểu học, thầy chẳng thay đổi chút nào nên tôi rất bất ngờ.
김영욱
저는 학교를 졸업한 지 오래돼서 선생님 얼굴조차 기억이 안 나요.
Tôi tốt nghiệp lâu rồi nên đến cả khuôn mặt thầy cô tôi cũng không nhớ nổi.
가: 팀장님이 저한테 화가 많이 나신 것 같아요. 저하고 눈조차 안 마주치세요.
가: Hình như trưởng nhóm giận tôi lắm. Thậm chí còn không nhìn vào mắt tôi.
나: 오해하시는 거 아니에요? 제가 볼 때는 아닌 것 같은데요.
나: Có phải bạn hiểu lầm không? Theo tôi thấy thì không phải vậy đâu.
입학시험에 떨어지는 것은 생각조차 하기 싫어요.
Tôi thậm chí không muốn nghĩ đến việc trượt kỳ thi tuyển sinh.
몸이 너무 아파서 일어나는 것조차 힘들어요.
Người tôi đau quá đến mức ngồi dậy cũng thấy khó khăn.
| 음식 | -> 음식조차 |
| 산책 | -> 산책조차 |
| 인사 | -> 인사조차 |
| 전화 | -> 전화조차 |
보기와 같이 연결해서 이야기해 보세요.
Hãy nối lại và nói theo mẫu.
Q: 한국어를 처음 배울 때 / 이름조차 못 쓰다
Khi mới học tiếng Hàn / thậm chí tên cũng không viết được
A: 한국어를 처음 배울 때 이름조차 못 썼어요.
Khi mới học tiếng Hàn, tôi thậm chí tên cũng không viết được.
한국 생활에 적응하지 못했을 때
Khi chưa thích nghi được với cuộc sống ở Hàn Quốc
말조차 안 나오다
thậm chí không nói ra được lời nào
회사 일이 힘들어서 그만두었을 때
Khi tôi nghỉ việc vì công việc ở công ty quá vất vả
친구조차 못 만나다
Ngay cả bạn bè cũng không gặp được
고향 친구가 죽었다는 소식을 들었을 때
Khi nghe tin người bạn ở quê qua đời
혼자 외출조차 못하다
Ngay cả việc ra ngoài một mình cũng không làm được
대학 입학시험을 준비하느라고 바빴을 때
Khi tôi bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi đại học
가족에게조차 말하지 못하다
Ngay cả với gia đình cũng không thể nói ra
여러분은 생각조차 하기 싫은 경험을 해 봤어요? 친구들과 이야기해 보세요.
Bạn đã từng có trải nghiệm mà mình không muốn nghĩ đến chưa? Hãy trò chuyện với bạn bè.
돈이 없었을 때
Khi không có tiền
몸이 많이 아팠을 때
Khi bị ốm nặng
한국에 처음 왔을 때
Khi mới đến Hàn Quốc lần đầu
그러한 일이 있는 것이 당연함을 나타낼 때 사용한다.
Được dùng khi muốn thể hiện rằng việc như vậy xảy ra là điều đương nhiên.
후엔
우리 애가 공부를 안 해서 고민이에요.
Tôi lo lắng vì con tôi không chịu học hành.
고천
걱정하지 마세요. 때가 되면 스스로 공부하기 마련이에요.
Đừng lo. Đến lúc nào đó thì cháu sẽ tự giác học thôi mà.
가: 예전에는 한국 음식을 못 먹었는데 요즘에는 매운 한국 음식도 잘 먹어요.
가: Trước đây tôi không ăn được đồ Hàn Quốc, nhưng dạo này ngay cả món cay của Hàn tôi cũng ăn được.
나: 그 나라에서 오래 살면 그곳 음식에 익숙해지기 마련이에요.
나: Sống lâu ở nước đó thì đương nhiên sẽ quen với đồ ăn ở đó thôi mà.
시간이 지나면 잊히기 마련이다.
Thời gian trôi qua thì đương nhiên sẽ dần quên đi thôi.
기대가 크면 실망도 크기 마련이다.
Kỳ vọng càng lớn thì thất vọng càng lớn là điều đương nhiên.
| 살다 | -> 살기 마련이다 |
| 늙다 | -> 늙기 마련이다 |
| 보다 | -> 보기 마련이다 |
| 크다 | -> 크기 마련이다 |
| 실수하다 | -> 실수하기 마련이다 |
여러분은 이런 상황에 대해 뭐라고 말해요? 보기와 같이 바꿔 보세요.
Bạn sẽ nói gì về những tình huống như thế này? Hãy thử thay đổi như trong ví dụ nhé.
Q: 요즘 일이 많아서 잠을 못 잤더니 몸살이 났어요. / 무리하게 일하면 병이 나다
Dạo này việc nhiều nên tôi không ngủ được, thế là bị đau nhức người. / Làm việc quá sức thì sẽ bị bệnh
A: 무리하게 일하면 병이 나기 마련이에요.
Làm việc quá sức thì đương nhiên sẽ bị bệnh thôi mà.
저 배우는 예전에 참 멋있었는데 이제 많이 늙었어요.
Diễn viên kia trước đây thật đẹp mà giờ đã già đi nhiều rồi.
사람은 누구나 늙다
Ai rồi cũng phải già đi
아이한테 게임하지 말라고 여러 번 말했는데 말을 안 들어요.
Tôi đã nói với con nhiều lần là đừng chơi game mà nó chẳng chịu nghe.
잔소리하면 말을 더 안 듣다
Cằn nhằn thì càng không chịu nghe lời
아이를 키우니까 부모님 생각이 자주 나요.
Từ khi nuôi con, tôi hay nghĩ đến bố mẹ.
아이를 낳아 보면 부모님 마음을 이해하다
Sinh con ra rồi thì sẽ hiểu được lòng bố mẹ
내 친구 둘이 그렇게 싸우더니 결혼했어요.
Hai người bạn của tôi cứ cãi nhau như thế rồi lại kết hôn.
싸우면서 정이 들다
Vừa cãi nhau vừa nảy sinh tình cảm
친구의 고민을 듣고 '-기 마련이다'를 사용하여 이야기해 보세요.
Hãy nghe nỗi lo của bạn mình và trò chuyện bằng cách dùng '-기 마련이다'.
이번에는 취직할 줄 알았는데 잘 안 됐어요.
Tôi cứ tưởng lần này sẽ xin được việc mà lại không thành.
곧 결혼해야 하는데 돈을 많이 못 모았어요.
Sắp phải kết hôn rồi mà tôi lại chưa dành dụm được nhiều tiền.
4단계를 공부하는데 한국어가 늘지 않아서 걱정이에요.
Tôi đang học cấp độ 4 mà tiếng Hàn không tiến bộ nên rất lo lắng.
말하기
Nói
제이슨 씨와 애나 씨가 사교육에 대해서 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
제이슨 và 애나 trò chuyện về giáo dục ngoài nhà trường. Hãy trò chuyện theo mẫu đối thoại sau.
제이슨
어제 뉴스를 보니 고3 학생들이 사교육을 받느라고 학업 스트레스가 심하대요. 잠을 못 자거나 머리가 빠지기도 하고 밥조차 못 먹는 경우도 있고요.
Hôm qua, tôi xem tin tức và nghe nói học sinh lớp 12 chịu nhiều áp lực học tập vì phải đi học thêm. Có em bị mất ngủ, rụng tóc, thậm chí không ăn nổi cơm.
애나
스트레스를 많이 받으면 병이 나기 마련이지요. 하지만 한국은 워낙 대학 입시 경쟁이 치열하니까 어쩔 수 없는 것 같아요.
Chịu căng thẳng nhiều thì sinh bệnh là chuyện đương nhiên mà. Nhưng ở Hàn Quốc cạnh tranh thi vào đại học vốn khốc liệt nên có lẽ cũng không còn cách nào khác.
제이슨
요즘 아이들은 학교와 학원 공부 때문에 힘들게 10대를 보내는 것 같아서 안쓰러워요. 학교 수업이 끝나고도 학원에 가서 밤늦게까지 공부하잖아요.
Bọn trẻ bây giờ vì việc học ở trường và học viện mà trải qua tuổi thiếu niên vất vả nên tôi thấy thương lắm. Học ở trường xong rồi mà còn phải đến học viện học đến tận khuya nữa mà.
애나
자신의 아이들을 좋은 대학에 보내려면 부모들이 사교육을 많이 시킬 수밖에 없어요.
Muốn cho con mình vào được đại học tốt thì các bậc cha mẹ không còn cách nào khác ngoài việc cho con học thêm nhiều.
제이슨
그렇다고 해도 학부모들의 교육열이 너무 지나친 거 아니에요?
Dù vậy đi nữa thì nhiệt huyết giáo dục của phụ huynh có phải quá đà rồi không?
애나
부모들은 자녀들이 좋은 대학에 가길 바라니까요. 그래서 저는 사교육을 시키는 부모의 마음도 이해돼요.
Vì cha mẹ nào cũng mong con vào được đại học tốt mà. Nên tôi cũng hiểu được tấm lòng của cha mẹ khi cho con học thêm.
제이슨
교육 문제는 쉽게 해결될 수 없겠지만 교육 제도는 꼭 개선해야 돼요. 그러면 사교육이나 부모들의 교육열 문제도 해결될 거라고 생각해요.
Vấn đề giáo dục thì không thể giải quyết dễ dàng, nhưng chế độ giáo dục nhất định phải được cải thiện. Như vậy thì tôi nghĩ vấn đề học thêm hay nhiệt huyết giáo dục của cha mẹ cũng sẽ được giải quyết.
대학 입시 경쟁이 치열하다
Cạnh tranh thi vào đại học khốc liệt
학원에 가서 밤늦게까지 공부하다
Đến học viện học đến tận khuya
학력을 중시하다
Coi trọng bằng cấp học vấn
평일뿐만 아니라 주말에도 과외를 받다
Không chỉ ngày thường mà cả cuối tuần cũng học kèm
'사교육은 꼭 필요한가?'에 대해 찬성 입장과 반대 입장이 되어 이야기해 보세요.
Hãy đứng ở lập trường tán thành và phản đối để trò chuyện về đề tài 'Giáo dục ngoài nhà trường có thật sự cần thiết không?'.
Tán thành
학교 성적이 좋지 않은 학생들이 사교육을 받으면 성적을 향상시킬 수 있다.
Những học sinh có thành tích học tập không tốt nếu học thêm thì có thể nâng cao được thành tích.
부족한 부분을 보충할 수 있다.
Có thể bổ sung những phần còn thiếu.
Phản đối
지나친 사교육으로 스트레스를 받아 건강을 해칠 수 있다.
Việc học thêm quá mức có thể gây căng thẳng và làm tổn hại đến sức khỏe.
사교육에 의지해서 학교 공부를 소홀히 할 수 있다.
Có thể quá phụ thuộc vào việc học thêm mà lơ là việc học ở trường.
듣기
Nghe
여러분은 조기 외국어 교육에 대해 어떻게 생각합니까?
Bạn nghĩ thế nào về việc cho trẻ học ngoại ngữ sớm?
방송에서 사회자와 전문가가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Người dẫn chương trình và chuyên gia đang trò chuyện trên đài. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
무엇에 대해서 이야기하고 있습니까?
Họ đang nói về điều gì?
Đáp án mẫu
외국어 조기 교육에 대해서 이야기하고 있습니다.
Họ đang nói về việc cho trẻ học ngoại ngữ sớm.
남자가 말한 내용과 다른 것은 무엇입니까?
Điều nào không giống với nội dung người đàn ông đã nói?
남자가 말한 내용과 다른 것은 무엇입니까?
Điều nào không giống với nội dung người đàn ông đã nói?
Đáp án
④ 아동기에는 집중력이 좋아서 외국어를 쉽게 배운다.
Ở giai đoạn thơ ấu, khả năng tập trung tốt nên trẻ học ngoại ngữ dễ dàng.
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.
요즘 아이들은 모국어조차 제대로 말할 수 없다.
Trẻ em ngày nay ngay cả tiếng mẹ đẻ cũng không nói được cho đúng.
Đáp án
X
X
어린 나이에 외국어를 배우면 부작용이 생길 수 있다.
Nếu học ngoại ngữ khi còn quá nhỏ thì có thể phát sinh tác dụng phụ.
Đáp án
O
O
유아기에는 집중력이 부족해서 학습이 이루어지기 힘들다.
Ở lứa tuổi ấu thơ, do khả năng tập trung còn kém nên việc học rất khó diễn ra hiệu quả.
Đáp án
O
O
읽기
Đọc
다음은 한국의 교육 제도에 관한 내용입니다. 한국의 학제에 대해 알아보세요.
Dưới đây là nội dung về chế độ giáo dục của Hàn Quốc. Hãy tìm hiểu về hệ thống trường học của Hàn Quốc.
한국의 학제
Hệ thống trường học của Hàn Quốc
유치원 → 초등학교 6년 → 중학교 3년 → 고등학교 3년 → 전문대학 2년, 3년 / 대학교 4년. 아래에 검정고시, 대학 수학 능력 시험(수능), 재수의 뜻을 정리한 표.
Mẫu giáo → Tiểu học 6 năm → Trung học cơ sở 3 năm → Trung học phổ thông 3 năm → Cao đẳng 2 năm, 3 năm / Đại học 4 năm. Bảng dưới đây tổng hợp ý nghĩa của kỳ thi kiểm định (검정고시), kỳ thi năng lực học tập đại học (수능) và việc thi lại (재수).
| 용어Thuật ngữ | 설명Giải thích |
|---|---|
| 검정고시Kỳ thi kiểm định trình độ (검정고시) | 정규 학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻기 위한 시험Kỳ thi để nhận được tư cách tương đương với việc tốt nghiệp trường chính quy |
| 대학 수학 능력 시험 (수능)Kỳ thi năng lực học tập đại học (수능) | 대학 입학에 도입된 시험으로 매년 11월 셋째 주 목요일에 시행Kỳ thi được áp dụng để tuyển sinh đại học, tổ chức vào thứ Năm của tuần thứ ba tháng 11 hằng năm |
| 재수Ôn thi lại (재수) | 한 번 배웠던 과정을 다시 배우는 것으로 입학시험에서 떨어진 뒤에 다음 시험에 대비하여 공부하는 것Việc học lại chương trình đã từng học, tức là sau khi trượt kỳ thi tuyển sinh thì tiếp tục học để chuẩn bị cho kỳ thi năm sau |
다음은 다양한 학습의 형태를 나타내는 말입니다. 각각의 장점을 이야기해 보세요.
Dưới đây là những từ chỉ các hình thức học tập khác nhau. Hãy nói về ưu điểm của từng hình thức.
Học ngoại khóa (sau giờ học)
학교 수업이 끝난 후에 특기나 적성에 맞는 교육을 받을 수도 있고, 보충 학습을 받을 수도 있어요.
Sau khi kết thúc giờ học trên lớp, học sinh có thể học các môn phù hợp với năng khiếu, sở trường, hoặc cũng có thể học bổ sung kiến thức.
Học trải nghiệm
아이들이 교실 밖으로 나가서 다양한 경험을 하면서 새로운 취미와 적성을 찾을 수 있어요.
Trẻ có thể ra khỏi lớp học và qua nhiều trải nghiệm để tìm ra sở thích và năng khiếu mới.
Học trước chương trình
정규 과정보다 먼저 배워서 학교 수업을 더 쉽게 이해할 수 있게 도와줘요.
Học trước so với chương trình chính khóa giúp trẻ hiểu bài học ở trường dễ dàng hơn.
Học tập suốt đời
학교 교육을 마친 일반인들도 배우고 싶은 것이 있으면 언제든지 배울 수 있어서 좋아요.
Điều hay là sau khi hoàn tất việc học ở trường, mọi người vẫn có thể học bất cứ lúc nào nếu có điều muốn học.
다음은 한국의 교육 과정에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Dưới đây là bài viết về chương trình giáo dục của Hàn Quốc. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
한국의 학제는 6-3-3-4학제로, 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년, 대학교 4년(전문대학 2~3년)으로 구성되어 있다. 한 학년은 두 개의 학기로 이루어져 있으며 1학기는 3월에, 2학기는 9월에 시작한다. 각 학기 사이에는 여름 방학(7~8월)과 겨울 방학(12~1월)이 있다.
Hệ thống giáo dục của Hàn Quốc theo chế độ 6-3-3-4, bao gồm tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm và đại học 4 năm (cao đẳng 2~3 năm). Một năm học được chia thành hai học kỳ, học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 3 và học kỳ 2 bắt đầu vào tháng 9. Giữa các học kỳ có kỳ nghỉ hè (tháng 7~8) và kỳ nghỉ đông (tháng 12~1).
초등학교 과정은 6년이다. 만 6세부터 초등학교에 다닐 수 있다. 중학교 과정은 3년이고 집에서 가까운 학교로 배정받게 된다. 초등학교와 중학교는 의무 교육이며 무상 교육이다.
Chương trình tiểu học kéo dài 6 năm. Trẻ có thể đi học tiểu học từ khi tròn 6 tuổi. Chương trình trung học cơ sở kéo dài 3 năm và học sinh được phân bổ vào trường gần nhà. Tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc và miễn phí.
고등학교 과정은 3년으로 무상 교육을 받을 수 있다. 고등학교는 일반 고등학교 이외에 대안 학교가 있는데, 여기서는 학생 개인에게 맞는 인성과 창의 교육이 이루어진다. 한편, 이러한 공교육 과정 이외에 검정고시를 통해서도 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻을 수 있다.
Chương trình trung học phổ thông kéo dài 3 năm và được miễn học phí. Ngoài các trường trung học phổ thông thông thường còn có các trường học thay thế, nơi học sinh được giáo dục về nhân cách và khả năng sáng tạo phù hợp với từng cá nhân. Ngoài hệ thống giáo dục công lập này, người học cũng có thể tham gia kỳ thi 검정고시 để được công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông.
한국의 대학에는 4년제 대학과 2년제 또는 3년제의 전문대학이 있다. 전문대학은 직업과 관련된 전문 기술을 주로 배운다. 대학의 입시 유형에는 수시 모집과 정시 모집이 있다. 대학 입시에는 특별 전형이 있어서 다문화 가정 자녀나 외국인 등 특별한 조건을 가진 학생도 대학에 지원할 수 있다. 학생들이 입시 결과에 만족하지 못하면 다음 시험에 대비하여 다시 공부하는 '재수'를 하기도 한다.
Đại học ở Hàn Quốc có đại học 4 năm và cao đẳng 2 năm hoặc 3 năm. Cao đẳng chủ yếu đào tạo các kỹ thuật chuyên môn liên quan đến nghề nghiệp. Hình thức tuyển sinh đại học có tuyển sinh sớm (tuyển sinh không định kỳ) và tuyển sinh chính thức (tuyển sinh định kỳ). Trong tuyển sinh đại học có hình thức tuyển đặc biệt, nên những học sinh có điều kiện đặc biệt như con em gia đình đa văn hóa hay người nước ngoài cũng có thể đăng ký vào đại học. Nếu học sinh không hài lòng với kết quả thi thì cũng có thể chọn cách 'ôn thi lại (재수)', tức học lại để chuẩn bị cho kỳ thi lần sau.
한국은 대학 진학률이 70%로 경제 협력 개발 기구(OECD) 국가 중 1위를 차지할 정도로 교육열이 높은 편이다. 지나치게 높은 교육열이 가져오는 부작용도 있지만, 높은 교육열 덕분에 정보 기술(IT), 의료, 패션 등 다양한 분야에서 세계 최고의 인재를 양성하고 국가 발전을 이끌 수 있었다.
Hàn Quốc có tỷ lệ vào đại học lên tới 70%, đứng đầu trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), cho thấy tinh thần hiếu học khá cao. Tuy tinh thần hiếu học quá cao cũng gây ra một số tác dụng phụ, nhưng nhờ tinh thần hiếu học cao đó mà Hàn Quốc đã đào tạo được những nhân tài hàng đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực đa dạng như công nghệ thông tin (IT), y tế, thời trang và dẫn dắt sự phát triển của đất nước.
윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.
Hãy chọn tiêu đề phù hợp cho bài viết trên.
윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.
Hãy chọn tiêu đề phù hợp cho bài viết trên.
Đáp án
② 한국의 교육 제도
Chế độ giáo dục của Hàn Quốc
윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung bài viết trên thì đánh ○, khác thì đánh X.
한 학년은 1학기, 2학기가 있다.
Một năm học có học kỳ 1 và học kỳ 2.
Đáp án
O
O
초등학교, 중학교는 의무 교육이다.
Tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.
Đáp án
O
O
고등학교는 무상 교육으로 학교에 꼭 다녀야 한다.
Trung học phổ thông là giáo dục miễn phí nên nhất định phải đi học.
Đáp án
X
X
공교육 이외에 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻는 방법은 무엇입니까?
Ngoài giáo dục công lập, phương pháp nào giúp đạt được tư cách tương đương với việc tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông?
Đáp án mẫu
검정고시
Kỳ thi kiểm định
쓰기
Viết
여러분 고향의 교육 제도는 어떻습니까? 간단히 써 보세요.
Chế độ giáo dục ở quê hương bạn như thế nào? Hãy viết ngắn gọn.
학제 Hệ thống trường lớp | 교육의 특징 Đặc điểm của giáo dục | 대학 입시 Kỳ thi tuyển sinh đại học |
|---|---|---|
위의 내용을 바탕으로 여러분 나라의 교육 제도를 설명하는 글을 써 보세요.
Dựa vào nội dung trên, hãy viết một đoạn văn giải thích về chế độ giáo dục ở nước bạn.
문화와 정보
Văn hóa và thông tin
Giáo dục suốt đời
최근 한국 사회에서 평생 교육이 보편화되고 있다. 일반적으로 교육은 초등학교부터 대학교까지 연계되는 학교 교육이 중심이었다. 그러나 사회가 발전하면서 학교 교육을 마친 사회인에 대한 교육의 중요성이 커졌다. 평생 교육은 이러한 배경에서 비롯되었다.
Gần đây, giáo dục suốt đời ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội Hàn Quốc. Trước đây, hoạt động giáo dục chủ yếu tập trung vào hệ thống trường học liên thông từ tiểu học đến đại học. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, việc đào tạo cho những người đã hoàn thành chương trình học ở trường và bước vào đời ngày càng được coi trọng. Giáo dục suốt đời ra đời trong bối cảnh đó.
한국의 평생 교육 과정은 두 가지로 나뉘어진다. 하나는 학위 과정이고 다른 하나는 자격증 또는 수료증을 받는 과정이다. 평생 교육을 담당하는 교육 기관도 대학과 민간 평생 교육 기관으로 나뉘어진다.
Chương trình giáo dục suốt đời của Hàn Quốc được chia thành hai loại. Một là chương trình lấy bằng cấp, hai là chương trình nhận chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành. Các cơ quan giáo dục phụ trách giáo dục suốt đời cũng được chia thành các trường đại học và các cơ quan giáo dục suốt đời tư nhân.
최근에는 원격으로 평생 교육을 받을 기회가 넓어지고 있어서 가정 주부나 직장인이 평생 교육을 받기가 편리해졌다. 원격 대학과 원격 평생 교육기관의 학점 은행제를 활용하면 원격 교육으로 학위도 받을 수 있다. 평생 교육에서 인기 있는 분야는 주로 실용 학문 또는 실무 기술 분야이다. 피부 미용, 사회 복지, 상담, 보육, 레크리에이션, 외국어가 대표적인 예이다.
Gần đây, cơ hội học giáo dục suốt đời từ xa ngày càng được mở rộng, nên các bà nội trợ hay người đi làm có thể học giáo dục suốt đời một cách thuận tiện hơn. Nếu tận dụng chế độ ngân hàng tín chỉ của các trường đại học từ xa và các cơ quan giáo dục suốt đời từ xa, bạn cũng có thể nhận được bằng cấp qua hình thức giáo dục từ xa. Các lĩnh vực được ưa chuộng trong giáo dục suốt đời chủ yếu là các lĩnh vực học thuật ứng dụng hoặc kỹ năng thực hành. Chăm sóc da, phúc lợi xã hội, tư vấn, chăm sóc trẻ, giải trí, ngoại ngữ là những ví dụ tiêu biểu.
한국의 평생 교육 과정 두 가지는 무엇입니까?
Hai loại chương trình giáo dục suốt đời của Hàn Quốc là gì?
요즘 평생 교육에서 인기 있는 분야는 어느 분야입니까?
Dạo này lĩnh vực nào được ưa chuộng trong giáo dục suốt đời?
여러분 고향의 평생 교육을 소개해 보세요.
Hãy giới thiệu về giáo dục suốt đời ở quê hương bạn.
국립/공립
Quốc lập/công lập
국가
Nhà nước
지방 공공 단체
Chính quyền địa phương
운영하다
Điều hành, vận hành
대안
Thay thế, phương án thay thế
자율적
Tự chủ
공교육
Giáo dục công
사교육
Việc học thêm ngoài nhà trường
보충하다
Bổ sung, bổ khuyết
교육열
Nhiệt huyết giáo dục (sự coi trọng việc học)
주입식 교육
Giáo dục nhồi nhét
암기하다
Học thuộc lòng
창의 교육
Giáo dục sáng tạo
인성 교육
Giáo dục nhân cách
강화되다
Được tăng cường
실망
Thất vọng
늘다
Tăng lên
경쟁
Cạnh tranh
치열하다
Gay gắt, khốc liệt
학력
Học lực, trình độ học vấn
중시하다
Coi trọng
세계화
Toàn cầu hóa
유창하다
Lưu loát
유아기
Giai đoạn ấu thơ (tuổi mầm non)
아동기
Giai đoạn thiếu nhi
습득력
Khả năng tiếp thu
부작용
Tác dụng phụ
무분별하다
Thiếu suy xét, bừa bãi
검정고시
Kỳ thi kiểm định (thi lấy bằng tương đương)
대학 수학 능력 시험(수능)
Kỳ thi năng lực học đại học (수능)
재수
Ôn thi lại (thi lại năm sau)
방과 후 학습
Học sau giờ học
체험 학습
Học trải nghiệm
선행 학습
Học trước chương trình
평생 학습
Học tập suốt đời
구성되다
Được cấu thành, được tạo thành
의미
Ý nghĩa
무상
Miễn phí
수시
Tuyển sinh linh hoạt (tuyển sinh sớm)
정시
Tuyển sinh chính thức (đúng đợt)
모집
Tuyển mộ, tuyển sinh
전형
Hình thức xét tuyển
조건
Điều kiện
진학률
Tỷ lệ học lên cao
11과-듣기
사회자(여)
세계화 시대에 외국어는 필수가 되었습니다. 그래서 오늘은 외국어 교육 전문가 두 분을 모시고 외국어 조기 교육에 대해 이야기를 하고자 합니다. 외국어 조기 교육을 어떻게 생각하시는지요?
Trong thời đại toàn cầu hóa, ngoại ngữ đã trở thành điều thiết yếu. Vì vậy hôm nay chúng tôi xin mời hai chuyên gia giáo dục ngoại ngữ đến để trò chuyện về việc giáo dục ngoại ngữ sớm. Xin hỏi hai vị nghĩ thế nào về việc giáo dục ngoại ngữ sớm?
전문가1(남)
세계화 시대에 인재가 되려면 외국어를 유창하게 해야 합니다. 그렇기 때문에 외국어 조기 교육은 꼭 필요하다고 봅니다.
Trong thời đại toàn cầu hóa, muốn trở thành nhân tài thì phải sử dụng ngoại ngữ thành thạo. Vì vậy, tôi cho rằng việc giáo dục ngoại ngữ từ sớm là rất cần thiết.
전문가2(여)
저도 외국어를 잘해야 한다는 것에는 동의합니다. 그렇지만 외국어 조기 교육은 우리 기대만큼 효과가 크지 않습니다. 연구 조사 결과에 따르면, 3~6세에는 집중력이 부족해서 학습이 제대로 이루어지지 않는다고 합니다.
Tôi cũng đồng ý về việc phải giỏi ngoại ngữ. Tuy nhiên, giáo dục ngoại ngữ sớm không có hiệu quả lớn như chúng ta kỳ vọng. Theo kết quả nghiên cứu khảo sát, ở độ tuổi 3~6 do khả năng tập trung còn kém nên việc học không đạt được hiệu quả tốt.
전문가1(남)
저는 그렇게 생각하지 않습니다. 유아기와 아동기에는 새로운 것에 대한 호기심이 강해서 외국어를 쉽게 익힐 수 있습니다. 하지만 이 시기가 지나면 다른 언어에 대한 거부감이 커지고, 언어 습득력도 떨어진다는 연구가 있습니다.
Tôi không nghĩ như vậy. Ở giai đoạn ấu thơ và thời thơ ấu, trẻ rất tò mò về những điều mới nên có thể dễ dàng học ngoại ngữ. Tuy nhiên, có nghiên cứu cho thấy sau giai đoạn này, tâm lý e ngại các ngôn ngữ khác tăng lên và khả năng tiếp thu ngôn ngữ cũng giảm sút.
전문가2(여)
물론 그런 관점도 있지만 너무 어린 나이에 외국어를 배우게 되면 학습에 대한 흥미를 잃을 뿐만 아니라 스트레스를 받을 수 있습니다. 그러면 오히려 부작용이 생기기 마련입니다.
Tất nhiên cũng có quan điểm như vậy, nhưng nếu học ngoại ngữ khi còn quá nhỏ, trẻ không những có thể mất hứng thú học tập mà còn dễ bị căng thẳng. Khi đó, việc học sớm tất yếu sẽ gây ra những tác động tiêu cực.
전문가1(남)
언어는 어릴 때 배울수록 정확하게 발음을 할 수 있습니다. 이때를 놓치면 발음을 효과적으로 배울 수 없습니다.
Ngôn ngữ càng học từ nhỏ thì càng có thể phát âm chính xác. Nếu bỏ lỡ thời điểm này thì sẽ không thể học phát âm một cách hiệu quả.
전문가2(여)
그렇지만 무분별한 외국어 조기 교육으로 아이들은 모국어조차 제대로 습득하지 못할 수도 있습니다.
Tuy nhiên, việc cho trẻ học ngoại ngữ quá sớm mà không cân nhắc kỹ có thể khiến trẻ không tiếp thu tốt ngay cả tiếng mẹ đẻ.