Sách bài tập · Lớp 4 · Bài 11
Chế độ giáo dục
어휘
Từ vựng
관계있는 것을 연결하세요.
Hãy nối những nội dung có liên quan với nhau.
공교육
Giáo dục công lập
Đáp án
③ 국가의 교육 제도에 따라 학교에서 이루어지는 교육이다.
Là nền giáo dục được thực hiện ở nhà trường theo chế độ giáo dục của quốc gia.
사교육
Giáo dục tư nhân
Đáp án
④ 공교육을 보충하기 위해서 학교 밖에서 행해지는 교육이다.
Là nền giáo dục được thực hiện bên ngoài nhà trường nhằm bổ sung cho giáo dục công lập.
인성 교육
Giáo dục nhân cách
Đáp án
② 올바른 마음이나 태도를 갖는 것을 목표로 한다.
Nhắm đến mục tiêu hình thành tâm hồn và thái độ đúng đắn.
주입식 교육
Giáo dục nhồi nhét
Đáp án
① 많은 양의 정보, 지식을 암기하는 수업을 강조한다.
Nhấn mạnh vào việc học ghi nhớ một lượng lớn thông tin, kiến thức.
많은 양의 정보, 지식을 암기하는 수업을 강조한다.
Nhấn mạnh vào việc học ghi nhớ một lượng lớn thông tin, kiến thức.
올바른 마음이나 태도를 갖는 것을 목표로 한다.
Nhắm đến mục tiêu hình thành tâm hồn và thái độ đúng đắn.
국가의 교육 제도에 따라 학교에서 이루어지는 교육이다.
Là nền giáo dục được thực hiện ở nhà trường theo chế độ giáo dục của quốc gia.
공교육을 보충하기 위해서 학교 밖에서 행해지는 교육이다.
Là nền giáo dục được thực hiện bên ngoài nhà trường nhằm bổ sung cho giáo dục công lập.
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.
대학교 중에서도 유명하고 좋은 대학일수록 ______________이/가 치열하다.
Trong số các trường đại học, trường càng nổi tiếng và tốt thì ______________ càng gay gắt.
Đáp án
입시 경쟁
cạnh tranh thi cử vào đại học
특히 고3 학생들은 대학 입학시험을 준비하느라 ______________이/가 심하다.
Đặc biệt là học sinh lớp 12 vì phải chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh đại học nên ______________ rất nặng nề.
Đáp án
학업 스트레스
áp lực học tập
학생들은 더 높은 성적을 받기 위해서 주말에도 학교 밖에서 ______________을/를 받는다.
Để đạt điểm số cao hơn, học sinh còn học ______________ bên ngoài nhà trường cả vào cuối tuần.
Đáp án
과외
học thêm
자녀를 좋은 대학에 보내고 싶은 마음에 학부모들의 ______________이/가 점점 높아지고 있다.
Vì mong muốn cho con vào được đại học tốt, ______________ của các bậc phụ huynh ngày càng cao.
Đáp án
교육열
sự coi trọng giáo dục
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.
성민이는 일 년 ________________ 끝에 원하는 대학에 합격해서 다니고 있다.
성민 sau một năm ________________ đã đỗ vào trường đại học mong muốn và đang theo học ở đó.
Đáp án
재수
học lại để thi lại đại học
고등학교 이상의 ________________을/를 가진 사람만이 대학 수학 능력 시험에 응시할 수 있다.
Chỉ người có ________________ từ bậc trung học phổ thông trở lên mới có thể dự thi kỳ thi năng lực học đại học.
Đáp án
학력
trình độ học vấn
고등학교를 다니지 못했어도 ________________을/를 통해 대학 입시 자격을 얻을 수 있다.
Dù không được học trung học phổ thông, bạn vẫn có thể có được tư cách dự thi đại học thông qua ________________.
Đáp án
검정고시
kỳ thi kiểm tra trình độ
외국인 특기자, 다문화 가정 자녀, 농어촌 자녀 등은 ________________(으)로 대학에 지원할 수 있다.
Người nước ngoài có năng khiếu đặc biệt, con em gia đình đa văn hóa, con em ở vùng nông thôn hoặc làng chài có thể đăng ký vào đại học theo diện ________________.
Đáp án
특별 전형
diện tuyển sinh đặc biệt
한국의 ________________은/는 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년, 대학교 4년 또는 2년으로 되어 있다.
________________ của Hàn Quốc gồm tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm, đại học 4 năm hoặc 2 năm.
Đáp án
학제
hệ thống giáo dục
다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.
Hãy chọn đáp án phù hợp với câu sau.
사람의 능력보다 학력을 ({}) 사회 구조는 개선되어야 한다.
Cần phải cải thiện cơ cấu xã hội ({}) bằng cấp hơn năng lực của con người.
Đáp án
❶ 중시하는
coi trọng
학부모들은 ({}) 대학 입시 정보를 얻기 위해 입시 설명회에 간다.
Phụ huynh đến buổi giới thiệu tuyển sinh để có được thông tin ({}) về kỳ thi đại học.
Đáp án
❷ 정확한
chính xác
대안 학교에서는 학생들의 개성을 살린 교육 프로그램을 자율적으로 ({}).
Trường thay thế ({}) chương trình giáo dục phát huy cá tính của học sinh một cách tự chủ.
Đáp án
❶ 운영한다
vận hành
요즘 취직 시험에 ({}) 위해 매일 주중에는 학원, 주말에는 도서관에 다닌다.
Dạo này để ({}) cho kỳ thi tuyển dụng, ngày thường tôi đến trung tâm luyện thi, cuối tuần thì đến thư viện.
Đáp án
❶ 대비하기
chuẩn bị
문법
Ngữ pháp
다음 표를 완성하세요.
Hãy hoàn thành bảng sau.
| 기본형 | 조차 | 기본형 | 조차 |
|---|---|---|---|
| 이름 | Đáp án 이름조차 | 친구 | 친구조차 |
| 읽기 | Đáp án 읽기조차 | 서 있기 | Đáp án 서 있기조차 |
| 자는 것 | 자는 것조차 | 도와주기 | Đáp án 도와주기조차 |
| 쉼 | Đáp án 쉼조차 | 바람 | Đáp án 바람조차 |
| 기다리기 | 기다리기조차 | 먹는 것 | Đáp án 먹는 것조차 |
〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.
Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.
Q: 일하느라 바빠서 고향에 __________ 못했다. (전화 한 통)
Vì bận làm việc nên tôi thậm chí __________ về quê cũng không được. (một cuộc điện thoại)
A: 전화 한 통조차
một cuộc điện thoại조차
너무 피곤해서 __________________________ 귀찮다. (씻기)
Vì quá mệt nên đến cả __________________________ tôi cũng thấy phiền. (rửa mặt)
Đáp án
씻기조차
việc rửa mặt조차
요즘 돈이 없어서 __________________________ 낼 수 없다. (월세)
Dạo này vì không có tiền nên đến cả __________________________ tôi cũng không trả nổi. (tiền thuê nhà)
Đáp án
월세조차
tiền thuê nhà조차
이삿짐을 옮겼더니 손이 아파서 __________________________ 힘들다. (숟가락을 드는 것)
Vì chuyển đồ đạc nên tay đau đến mức thậm chí __________________________ cũng khó khăn. (cầm cái thìa)
Đáp án
숟가락을 드는 것조차
việc cầm cái thìa조차
여행 중에 초등학교 동창을 만날 줄은 __________________________ 못했다. (상상)
Trong chuyến du lịch, tôi __________________________ rằng mình sẽ gặp lại một người bạn học cùng trường tiểu học. (tưởng tượng)
Đáp án
상상조차
thậm chí cả tưởng tượng
어릴 때 살았던 동네가 어떤 모습이었는지 지금은 __________________________ 안 난다. (기억)
[1] Bây giờ tôi thậm chí không __________________ khu phố mình từng sống hồi nhỏ trông như thế nào. (기억)
Đáp án
기억조차
thậm chí cả ký ức
문법
Ngữ pháp
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 한국어뿐만 아니라 프랑스어도 잘하신다면서요? 나: 아니요. 프랑스어는 배운 지 오래돼서 __________ 생각나지 않아요. (알파벳)
가: Nghe nói bạn không chỉ giỏi tiếng Hàn mà còn giỏi cả tiếng Pháp phải không? 나: Không đâu. Tôi học tiếng Pháp lâu rồi nên đến __________ cũng không nhớ nổi. (알파벳)
A: 알파벳조차
thậm chí cả bảng chữ cái
가: 지난번에 싸웠던 그 사람하고 화해했어요?
[1] 가: Bạn đã làm hòa với người mà lần trước cãi nhau chưa?
나: 아니요. 정말 그 사람하고는 __________________ 싫어요. (말하는 것)
[2] 나: Chưa. Với người đó thì tôi thực sự ghét __________________. (말하는 것)
Đáp án
말하는 것조차
thậm chí cả việc nói chuyện
가: 엊그제 등산하다가 다친 다리는 좀 어때요?
[1] 가: Cái chân bị thương lúc leo núi hôm trước của bạn giờ sao rồi?
나: 더 심해진 것 같아요. 지금은 __________________ 힘들 정도예요. (걷기)
[2] 나: Hình như còn nặng hơn. Bây giờ đến __________________ cũng khó. (걷기)
Đáp án
걷기조차
thậm chí cả việc đi bộ
가: 새로 이사 간 동네에는 잘 적응하고 있어요?
[1] 가: Bạn đã quen với khu phố mới chuyển đến chưa?
나: 아니요. 밤늦게 집에 들어가는 경우에는 가끔 __________________ 못 찾을 때가 있어요. (골목 입구)
[2] 나: Chưa. Những hôm về nhà khuya, thỉnh thoảng tôi còn không tìm được cả __________________. (골목 입구)
Đáp án
골목 입구조차
thậm chí cả lối vào con hẻm
가: 이번 주말에 소개팅할래요? 잠시드 씨한테 딱 어울리는 사람이 있는데…….
[1] 가: Cuối tuần này bạn có muốn đi xem mắt không? Tôi biết một người rất hợp với 잠시드 씨…….
나: 정말요? 저도 좋은데 이번 주는 __________________ 없이 바빠요. 다음 주말은 어때요? (밥 먹을 시간)
[2] 나: Thật à? Tôi cũng muốn lắm nhưng tuần này bận đến mức không có cả __________________. Cuối tuần sau thì sao? (밥 먹을 시간)
Đáp án
밥 먹을 시간조차
thậm chí cả thời gian ăn cơm
다음 표를 완성하세요.
Hãy hoàn thành bảng sau.
| 기본형 | -기 마련이다 | 기본형 | -기 마련이다 |
|---|---|---|---|
| 보다 | Đáp án 보기 마련이다 | 늦다 | 늦기 마련이다 |
| 이기다 | Đáp án 이기기 마련이다 | 힘들다 | Đáp án 힘들기 마련이다 |
| 살다 | Đáp án 살기 마련이다 | 크다 | 크기 마련이다 |
| 성공하다 | 성공하기 마련이다 | 나빠지다 | Đáp án 나빠지기 마련이다 |
| 잡히다 | Đáp án 잡히기 마련이다 | 외롭다 | Đáp án 외롭기 마련이다 |
| 낫다 | Đáp án 낫기 마련이다 | 익숙해지다 | Đáp án 익숙해지기 마련이다 |
| 끝나다 | Đáp án 끝나기 마련이다 | 많다 | Đáp án 많기 마련이다 |
문법
Ngữ pháp
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.
노력하는 사람이 __________________.
[1] Người nỗ lực thì __________________.
Đáp án
성공하기 마련이다
tất nhiên sẽ thành công
멀리 떨어져 있으면 마음도 __________________.
[1] Ở xa nhau thì lòng người cũng __________________.
Đáp án
멀어지기 마련이다
tất nhiên sẽ dần xa cách
오랜 시간을 함께하게 되면 __________________.
[1] Ở bên nhau lâu ngày thì __________________.
Đáp án
정이 들기 마련이다
tất nhiên sẽ nảy sinh tình cảm
계획 없이 쉽게 결정하면 나중에 __________________.
[1] Quyết định dễ dàng mà không có kế hoạch thì sau này __________________.
Đáp án
후회하기 마련이다
tất nhiên sẽ hối hận
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 벌써 4단계인데 아직도 한국어 발음은 어려워요. 나: 그래도 포기하지 말고 반복 연습해 보세요. __________. (뭐든지 자꾸 하면 좋아지다)
가: Đã lên cấp 4 rồi mà phát âm tiếng Hàn vẫn còn khó quá. 나: Dù vậy đừng bỏ cuộc, hãy luyện tập lặp đi lặp lại xem. __________. (뭐든지 자꾸 하면 좋아지다)
A: 뭐든지 자꾸 하면 좋아지기 마련이에요
Bất cứ việc gì cứ làm thường xuyên thì tự khắc sẽ giỏi lên thôi
가: 봄이 되니까 입맛이 없네요. 배는 고픈데 먹고 싶은 것이 없어요.
가: Vào mùa xuân nên tôi chẳng thấy ngon miệng gì cả. Bụng thì đói nhưng lại chẳng có gì muốn ăn.
나: __________________________. 그래도 식사 잘 챙겨 드세요. (계절에 따라 입맛도 변하다)
나: __________________________. Nhưng dù sao thì bạn cũng nên ăn uống đầy đủ nhé. (계절에 따라 입맛도 변하다)
Đáp án
계절에 따라 입맛도 변하기 마련이에요
Tùy theo mùa thì khẩu vị cũng tự khắc thay đổi thôi
가: 요즘 제이슨 씨 표정이 밝아진 것 같아요. 잘 웃기도 하고요.
가: Dạo này trông vẻ mặt của anh 제이슨 tươi tắn hẳn lên. Cười cũng nhiều nữa.
나: 혹시 연애하는 거 아니에요? __________________________. (사람은 사랑을 하면 아름다워지다)
나: Không chừng đang yêu đấy chứ? __________________________. (사람은 사랑을 하면 아름다워지다)
Đáp án
사람은 사랑을 하면 아름다워지기 마련이에요
Con người ta khi yêu thì tự khắc trở nên xinh đẹp hơn thôi
가: 우리 성민이 때문에 고민이에요. 부모 마음도 몰라주고 말도 안 듣네요.
가: Tôi đang lo lắng vì thằng 성민 nhà tôi. Nó chẳng hiểu lòng cha mẹ mà lại còn không nghe lời nữa.
나: 좀 더 크면 괜찮아질 거예요. __________________________. (나이가 들면 철이 들다)
나: Lớn thêm chút nữa là sẽ ổn thôi. __________________________. (나이가 들면 철이 들다)
Đáp án
나이가 들면 철이 들기 마련이에요
Lớn tuổi lên thì tự khắc sẽ chín chắn thôi
가: 라민 씨는 자기 기말 보고서를 제가 따라 썼다고 오해하고 있어요. 아무리 말해도 안 믿어요.
가: Anh 라민 hiểu lầm rằng tôi chép theo bài báo cáo cuối kỳ của anh ấy. Tôi nói thế nào cũng không tin.
나: 시간을 갖고 기다려 보세요. __________________________. (진실은 밝혀지다)
나: Hãy kiên nhẫn chờ thêm một thời gian. __________________________. (진실은 밝혀지다)
Đáp án
진실은 밝혀지기 마련이에요
Sự thật thì tự khắc sẽ được làm sáng tỏ thôi
말하기와 듣기
Nói và nghe
다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.
가: 고천 씨, 아이 학교 문제 결정하셨어요?
가: Chị 고천 ơi, chị đã quyết định về vấn đề trường học cho con chưa?
나: 아직 고민 중인데 대안 학교로 보내는 게 좋을 것 같아요. 대안 학교는 _________________________________ 점이 마음에 들어요.
나: Tôi vẫn đang phân vân nhưng chắc là cho con vào trường thay thế thì tốt hơn. Trường thay thế có điểm _________________________________ nên tôi thấy ưng ý.
Đáp án
아이들의 개성을 중시하는
coi trọng cá tính của trẻ
가: 처음 한국 생활을 시작했을 때 힘드셨죠? 이제 한국 생활에 좀 적응하셨어요?
가: Lúc mới bắt đầu cuộc sống ở Hàn Quốc chắc vất vả lắm nhỉ? Bây giờ chị đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc chưa?
나: 지금은 괜찮지만 처음에는 힘들었어요. 말이 안 통해서 _____________________________.
나: Bây giờ thì ổn rồi nhưng lúc đầu vất vả lắm. Vì không nói được tiếng nên _____________________________.
Đáp án
혼자 외출조차 못했어요
đến cả việc ra ngoài một mình cũng không làm được
가: 이번에 다른 회사에서 이직 제안을 받았는데 망설이다가 기회를 놓쳤어요.
가: Lần này tôi nhận được lời mời chuyển việc từ công ty khác nhưng cứ do dự rồi bỏ lỡ mất cơ hội.
나: 아깝네요. 그래도 준비가 되어 있으면 _______________________________. 그때는 기회를 꼭 잡으세요.
나: Tiếc thật đấy. Nhưng mà nếu đã chuẩn bị sẵn sàng thì _______________________________. Lúc đó bạn nhất định phải nắm bắt cơ hội nhé.
Đáp án
기회가 오기 마련이에요
cơ hội tự khắc sẽ đến thôi
가: 한국은 _________________________________________.
가: Hàn Quốc thì _________________________________________.
나: 맞아요. 예전에도 경쟁이 심했는데 요즘은 점점 더한 것 같아요.
나: Đúng vậy. Trước đây sự cạnh tranh đã gay gắt rồi, nhưng dạo gần đây hình như ngày càng gay gắt hơn.
Đáp án
입시 경쟁도 치열하고 교육열도 높은 것 같아요
Có vẻ như sự cạnh tranh trong các kỳ thi tuyển sinh rất gay gắt và người dân cũng rất coi trọng giáo dục.
다음을 듣고 물음에 답하세요. 1) 두 사람은 무엇에 대해 이야기하고 있습니까?
Hãy nghe đoạn sau và trả lời câu hỏi. 1) Hai người đang nói về chuyện gì?
두 사람은 무엇에 대해 이야기하고 있습니까?
Hai người đang nói về chuyện gì?
Đáp án mẫu
초등학생들의 스트레스와 교육열
Sự căng thẳng của học sinh tiểu học và xu hướng quá coi trọng giáo dục
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.
요즘 초등학생들은 학교 수업 후에 학원에 다니기도 한다.
Dạo này học sinh tiểu học sau giờ học ở trường còn đi học thêm ở trung tâm nữa.
Đáp án
O
O
학력을 중시하는 사회에서는 사교육이 많이 이루어질 수밖에 없다.
Trong một xã hội coi trọng học vấn thì việc học thêm ngoài nhà trường tất yếu sẽ diễn ra nhiều.
Đáp án
O
O
부모들은 아이들 때문에 우울증에 걸리거나 두통과 소화 장애를 갖는다.
Các bậc cha mẹ vì con cái mà bị trầm cảm hoặc mắc chứng đau đầu và rối loạn tiêu hóa.
Đáp án
X
X
읽기
Đọc
수능 시험 현황
Tình hình kỳ thi đại học (수능)
단위: 명
Đơn vị: người
| 응시 총원Tổng số thí sinh dự thi | 재학생Học sinh đang học lớp 12 | 재수생Thí sinh thi lại | 검정고시 등Thi lấy bằng tương đương (검정고시) v.v. | |
|---|---|---|---|---|
| 올해Năm nay | 646,190646.190 | 495,027495.027 | 131,538131.538 | 14,05414.054 |
| 지난해Năm ngoái | 657,470657.470 | 509,081509.081 | 127,634127.634 | 14,03214.032 |
다음은 통계표입니다. 글을 읽고 맞으면 ○, 틀리면 X 하세요.
Dưới đây là bảng thống kê. Hãy đọc và đánh dấu ○ nếu đúng, X nếu sai.
수능 시험에서 재수생은 작년보다 올해 더 많아졌다.
Số thí sinh thi lại trong kỳ thi 수능 năm nay nhiều hơn năm ngoái.
Đáp án
O
O
수능 시험을 본 학생 중에서 재학생의 비율이 가장 크다.
Trong số học sinh dự thi 수능, tỷ lệ học sinh đang học là lớn nhất.
Đáp án
O
O
4 học sinh nhập cư đến Hàn Quốc khi đang ở độ tuổi đi học đã đỗ kỳ thi lấy bằng tương đương cấp ba
올해 고등학교 입학 검정고시에서 중도 입국 자녀 4명이 합격해서 눈길을 끌고 있다. 이들은 자국에서 태어나 살다가 아버지 또는 어머니가 한국 사람과 결혼하면서 부모와 함께 한국에 온 지 1년에서 1년 6개월밖에 안 된 학생들이다.
Trong kỳ thi lấy bằng tương đương trình độ trung học phổ thông năm nay, 4 học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc khi đang ở độ tuổi đi học đã thi đỗ và thu hút sự chú ý. Các em sinh ra và lớn lên tại quê hương, sau đó sang Hàn Quốc cùng cha hoặc mẹ khi người này kết hôn với người Hàn. Các em mới đến Hàn Quốc được khoảng 1 năm đến 1 năm 6 tháng.
네 명의 중도 입국 자녀들은 처음 한국에 왔을 때는 한국어를 전혀 하지 못했다. 하지만 다문화 청소년 학교에 다니면서 한국어뿐만 아니라 영어, 예체능 수업을 받을 수 있었다. 또한 한국 학생들로부터 일대일로 학습 도움을 받으면서 짧은 시간 동안 한국어, 한국 문화, 검정고시 준비에 빨리 적응할 수 있었다.
Khi mới đến Hàn Quốc, cả bốn con em nhập cư giữa chừng này hoàn toàn không nói được tiếng Hàn. Nhưng nhờ theo học trường dành cho thanh thiếu niên đa văn hóa mà các em không chỉ học được tiếng Hàn mà còn được học tiếng Anh, các môn nghệ thuật và thể dục. Ngoài ra, nhờ được các học sinh Hàn Quốc hỗ trợ học tập một kèm một, các em đã có thể nhanh chóng thích nghi với tiếng Hàn, văn hóa Hàn Quốc và việc chuẩn bị cho kỳ thi kiểm định trong thời gian ngắn.
내년에 일반 고등학교에 입학할 예정인 학생들은 "학교 선생님들과 자원봉사자들, 근처 학교의 또래 학생들 덕분이다."라고 하면서 "이분들이 없었다면 ( ㉠ )."라고 감사의 인사를 전했다.
Các học sinh dự định vào học tại trường trung học phổ thông thông thường vào năm sau đã bày tỏ lòng biết ơn: "Có được kết quả này là nhờ các thầy cô giáo, các tình nguyện viên và các bạn đồng trang lứa ở những trường gần đó", đồng thời cho biết: "Nếu không có những người này thì ( ㉠ )."
다음은 고입 검정고시 합격에 대한 기사입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.
Dưới đây là bài báo về việc đỗ kỳ thi kiểm định vào cấp ba. Hãy đọc và trả lời câu hỏi.
윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung đúng với bài viết trên.
Đáp án
❸ 중도 입국 학생들은 한국 학생들 덕분에 한국 문화에 적응하였다.
Các học sinh nhập cư giữa chừng đã thích nghi với văn hóa Hàn Quốc nhờ các bạn học sinh Hàn Quốc.
㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르세요.
Hãy chọn từ ngữ thích hợp để điền vào ㉠.
Đáp án
❷ 검정고시에 응시조차 못했을 것이다
chắc đã không thể dự thi kiểm định
쓰기
Viết
한국의 대학 입시 제도 메모
Ghi chú về chế độ tuyển sinh đại học của Hàn Quốc
메모를 참고하여 글을 완성하세요.
Hãy tham khảo ghi chú và hoàn thành bài viết.
| 항목Mục | 내용Nội dung |
|---|---|
| 한국의 대학 입시Kỳ thi tuyển sinh đại học của Hàn Quốc | 지원 자격 , 모집 시기, 평가 기준과 방법이 다름Điều kiện dự tuyển, thời điểm tuyển sinh, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá khác nhau |
| 대학 입학 전형Phương thức tuyển sinh đại học | -일반 전형은 국가의 일반적인 교육 과정을 수행한 학생들을 대상으로 실시 -특별 전형은 대학이 정한 특별한 자격 기준에 따라 신입생을 선발 -특별 전형에는 외국어나 예체능 특기자를 위한 '특기자 전형'과 국가 유공자, 다문화 가정 자녀를 위한 '사회 배려자 전형' 등이 있음-Phương thức tuyển sinh thông thường được áp dụng cho những học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông của quốc gia -Phương thức tuyển sinh đặc biệt tuyển chọn tân sinh viên theo tiêu chuẩn đặc biệt do trường đại học quy định -Trong phương thức tuyển sinh đặc biệt có 'tuyển sinh năng khiếu' dành cho người có năng khiếu ngoại ngữ hoặc nghệ thuật, thể thao và 'tuyển sinh ưu tiên xã hội' dành cho người có công với đất nước, con em gia đình đa văn hóa, v.v. |
| 대학 입학 모집Đợt tuyển sinh đại học | -정시 모집은 주로 수학 능력 시험(수능) 성적을 중심으로 선발 -수시 모집은 수능 외에 학교 생활 기록부, 면접, 실기 시험 등으로 신입생을 선발-Tuyển sinh đợt chính thức chủ yếu tuyển chọn dựa trên điểm kỳ thi năng lực đại học (수능) -Tuyển sinh đợt sớm tuyển chọn tân sinh viên bằng học bạ, phỏng vấn, thi thực hành, v.v. ngoài điểm 수능 |
다음은 '한국의 대학 입시 제도'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.
Dưới đây là bài viết về 'Chế độ tuyển sinh đại học của Hàn Quốc'. Hãy tham khảo ghi chú và hoàn thành bài viết.
한국에서 대학교에 입학하는 방법에는 여러 가지가 있다. 학생들은 지원 자격이나 모집 시기, 평가 기준과 방법에 따라서 자신에게 맞는 학교, 학과에 지원할 수 있다. 대입 전형은 크게 일반 전형과 특별 전형으로 나뉜다. 일반 전형은 1). 또한 특별 전형은 대학이 정한 특별한 자격 기준에 따라 신입생을 선발한다. 특별 전형에는 특기자 전형, 사회 배려자 전형 등이 있다. '특기자 전형'은 외국어나 예체능 특기자가 지원할 수 있고, '사회 배려자 전형'에는 2). 대학 입학 모집에는 3). 정시 모집은 주로 대학 수학 능력 시험(수능) 성적을 중심으로 학생을 선발한다. 또한 수시 모집은 수능 외에 4).
Có nhiều cách để vào đại học ở Hàn Quốc. Học sinh có thể nộp đơn vào trường, khoa phù hợp với mình tùy theo điều kiện dự tuyển, thời điểm tuyển sinh, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá. Hình thức tuyển sinh đại học được chia lớn thành tuyển sinh thông thường và tuyển sinh đặc biệt. Tuyển sinh thông thường {1}. Ngoài ra, tuyển sinh đặc biệt tuyển chọn tân sinh viên theo tiêu chuẩn điều kiện đặc biệt do trường đại học quy định. Tuyển sinh đặc biệt có hình thức tuyển thí sinh có năng khiếu, hình thức tuyển đối tượng ưu tiên xã hội, v.v. 'Hình thức tuyển thí sinh có năng khiếu' cho phép người có năng khiếu ngoại ngữ hoặc nghệ thuật, thể dục nộp đơn, còn 'hình thức tuyển đối tượng ưu tiên xã hội' thì {2}. Tuyển sinh đại học có {3}. Tuyển sinh chính quy chủ yếu tuyển chọn học sinh dựa trên điểm kỳ thi năng lực học tập đại học (수능). Ngoài ra, tuyển sinh không định kỳ thì ngoài điểm 수능 ra còn {4}.
Đáp án mẫu
국가의 일반적인 교육 과정을 수행한 학생들을 대상으로 실시한다
được thực hiện đối với các học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông chung của quốc gia
Đáp án mẫu
국가 유공자, 다문화 가정 자녀 등이 지원할 수 있다
người có công với nước, con em gia đình đa văn hóa, v.v. có thể nộp đơn
Đáp án mẫu
정시 모집과 수시 모집이 있다
có tuyển sinh chính quy và tuyển sinh không định kỳ
Đáp án mẫu
학교 생활 기록부, 면접, 실기 시험 등으로 신입생을 선발한다
tuyển chọn tân sinh viên dựa trên học bạ, phỏng vấn, thi thực hành, v.v.
11과-듣기
제이슨(남)
어제 뉴스를 보니까 초등학생들이 사교육을 받느라고 스트레스가 심하대요. 우울증에 걸리거나 두통과 소화 장애를 갖기도 하고요.
Hôm qua xem tin tức thì nghe nói học sinh tiểu học bị căng thẳng nặng vì phải học thêm. Có em còn bị trầm cảm hoặc bị đau đầu và rối loạn tiêu hóa nữa.
애나(여)
스트레스가 심하면 건강도 나빠지기 마련이지요. 갈수록 점점 대학 입시 경쟁이 치열해지니까 초등학생들까지 힘든 것 같아요.
Căng thẳng nhiều thì đương nhiên sức khỏe cũng xấu đi thôi. Càng ngày cuộc cạnh tranh thi vào đại học càng gay gắt nên hình như cả học sinh tiểu học cũng vất vả.
제이슨(남)
학교 수업이 끝나면 학원에도 다녀야 하잖아요. 영어, 수학뿐만 아니라 음악, 미술, 운동 학원까지 다녀야 하니까 너무 안됐어요.
Học ở trường xong thì còn phải đi học thêm ở trung tâm nữa mà. Không chỉ tiếng Anh, toán mà còn phải đi cả trung tâm âm nhạc, mỹ thuật, thể thao nên thật đáng thương.
애나(여)
부모들은 자녀를 좋은 대학에 보내려니까 어릴 때부터 사교육을 많이 시킬 수밖에 없는 것 같아요.
Vì muốn cho con vào đại học tốt nên hình như các bậc phụ huynh không còn cách nào khác ngoài việc cho con học thêm nhiều từ khi còn nhỏ.
제이슨(남)
그래도 자녀에 대한 교육열이 너무 지나친 거 아니에요?
Nhưng chẳng phải sự quan tâm đến việc học hành của con cái như vậy là quá mức sao?
애나(여)
학력을 중시하는 사회에서 부모가 자녀의 미래를 위해서 사교육을 시키는 것도 이해돼요.
Trong một xã hội coi trọng bằng cấp, mình cũng hiểu được việc phụ huynh cho con học thêm vì tương lai của con.
제이슨(남)
교육 문제는 해결하기 어렵겠지만 대학 입시 제도는 꼭 개선되어야 해요.
Vấn đề giáo dục thì khó giải quyết, nhưng chế độ thi vào đại học nhất định phải được cải thiện.