Lớp 4 · Bài 14
Đời sống và kinh tế
생활과 경제
Đời sống và kinh tế
이 사람들은 지금 여기에서 무엇을 보고 있어요?
Những người này đang xem gì ở đây vậy?
여러분은 생활 속에서 경제의 중요성을 느낀 적이 있어요?
Bạn đã từng cảm nhận được tầm quan trọng của kinh tế trong cuộc sống chưa?
어휘
Từ vựng
경제 상황이 어떤 것 같아요? 이야기해 보세요.
Tình hình kinh tế có vẻ như thế nào? Hãy thử nói xem.
양파와 배추 가격 비교
So sánh giá hành tây và cải thảo
양파(1kg) 66% 상승, 배추(1포기) 21% 하락
Hành tây (1kg) tăng 66%, cải thảo (1 bắp) giảm 21%
| 품목Mặt hàng | 이번 주Tuần này | 지난주Tuần trước |
|---|---|---|
| 양파(1kg)Hành tây (1kg) | 3,000원3.000 won | 1,800원1.800 won |
| 배추(1포기)Cải thảo (1 bắp) | 2,700원2.700 won | 3,400원3.400 won |
연도별 청년 실업률 추이
Xu hướng tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên theo từng năm
15~29세 기준
Tính theo độ tuổi 15~29
| 연도Năm | 실업률Tỷ lệ thất nghiệp |
|---|---|
| 20122012 | 8.08,0 |
| 20132013 | 7.47,4 |
| 20142014 | 8.78,7 |
| 20152015 | 9.39,3 |
| 20162016 | 9.79,7 |
| 20172017 | 9.29,2 |
| 2018년Năm 2018 | 10.5%10,5% |
급등한 원·달러 환율
Tỷ giá won·đô la tăng vọt
단위: 달러당 원
Đơn vị: won trên mỗi đô la
| 월Tháng | 환율Tỷ giá |
|---|---|
| 1월Tháng 1 | 1067.91067,9 |
| 2월Tháng 2 | 1087.81087,8 |
| 3월Tháng 3 | 1063.51063,5 |
| 4월Tháng 4 | 1068.01068,0 |
| 5월Tháng 5 | 1077.71077,7 |
| 6월Tháng 6 | 1097.71097,7 |
물가가 상승하다
Giá cả tăng lên
물가가 하락하다
Giá cả giảm xuống
실업률이 감소하다
Tỷ lệ thất nghiệp giảm
실업률이 증가하다
tỷ lệ thất nghiệp tăng
경기가 호황이다
kinh tế phát đạt
경기가 불황이다
kinh tế suy thoái
환율이 내리다
tỷ giá hối đoái giảm
환율이 오르다
tỷ giá hối đoái tăng
다음의 현상들은 경제에 어떤 영향을 줄까요?
Những hiện tượng sau đây sẽ ảnh hưởng thế nào đến nền kinh tế?
개인 소비 증가
chi tiêu cá nhân tăng
원재료 가격 인상
giá nguyên vật liệu tăng
환율 변동
biến động tỷ giá hối đoái
부동산 가격 급등
giá bất động sản tăng vọt
수요 증가
nhu cầu tăng
공급 증가
nguồn cung tăng
일자리 감소
việc làm giảm
경기 침체
kinh tế đình trệ
문법
Ngữ pháp
앞 내용에 대한 근거나 이유를 나타낼 때 사용한다. 주로 뉴스, 회의, 발표 등 공식적인 상황에 어울린다.
Dùng khi nêu căn cứ hoặc lý do cho nội dung phía trước. Chủ yếu phù hợp với những tình huống trang trọng như bản tin, cuộc họp, buổi thuyết trình.
아나운서
올해 청년 취업률에 대해서 어떻게 생각하십니까?
Bạn nghĩ thế nào về tỷ lệ có việc làm của thanh niên năm nay?
경제 전문가
올해 채용 기회가 늘어나므로 취업률도 높아질 것으로 예상됩니다.
Vì năm nay cơ hội tuyển dụng tăng lên nên dự kiến tỷ lệ có việc làm cũng sẽ tăng.
가: 예정된 시간이 되었으므로 바로 회의를 시작하겠습니다.
가: Vì đã đến giờ dự kiến nên tôi xin bắt đầu cuộc họp ngay.
나: 네, 그럼 제가 먼저 보고를 드려도 될까요?
나: Vâng, vậy tôi báo cáo trước có được không?
낮과 밤의 기온 차가 크므로 건강에 유의해야 한다.
Vì chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nên phải chú ý đến sức khỏe.
요즘 경기가 호황이므로 서민 경제도 좋아지고 있다.
Vì dạo này kinh tế đang thịnh vượng nên đời sống của người dân cũng đang khá lên.
| 읽다 | -> 읽으므로 |
| 높다 | -> 높으므로 |
| 오르다 | -> 오르므로 |
| 내리다 | -> 내리므로 |
보기와 같이 올바른 것끼리 연결하고 문장을 완성해 보세요.
Hãy nối những phần đúng với nhau và hoàn thành câu như ví dụ.
Q: 오늘은 미세 먼지 농도가 높다 / 외출을 자제하다
Hôm nay nồng độ bụi mịn cao / hạn chế ra ngoài
A: 오늘은 미세 먼지 농도가 높으므로 외출을 자제하시기 바랍니다.
Vì hôm nay nồng độ bụi mịn cao nên mong mọi người hạn chế ra ngoài.
최근 물가가 많이 올랐다
Gần đây vật giá đã tăng nhiều
음식 가격 인상을 이해해 주다
Xin thông cảm cho việc tăng giá món ăn
눈 때문에 길이 미끄럽다
Đường trơn vì tuyết
운전 속도를 줄이다
Giảm tốc độ lái xe
내일 중요한 회의가 있다
Ngày mai có cuộc họp quan trọng
반드시 참석하다
Nhất định phải tham dự
다른 관객에게 방해가 되다
Gây phiền cho các khán giả khác
휴대 전화 전원을 끄다
Tắt nguồn điện thoại di động
다음 문제에 대한 여러분의 의견을 친구들 앞에서 발표해 보세요.
Hãy trình bày ý kiến của bạn về vấn đề sau trước các bạn.
인터넷 실명제 (찬성 / 반대)
Chế độ bắt buộc sử dụng tên thật trên Internet (ủng hộ / phản đối)
청소년의 연애 (찬성 / 반대)
Chuyện yêu đương của thanh thiếu niên (ủng hộ / phản đối)
취업 준비생의 다이어트와 성형 (찬성 / 반대)
Việc giảm cân và phẫu thuật thẩm mỹ của người chuẩn bị xin việc (ủng hộ / phản đối)
앞의 내용은 물론이고 그것보다 못한 것도 부정할 때 사용한다.
Dùng khi phủ định không chỉ nội dung phía trước mà cả điều còn kém hơn thế.
애나
현금을 많이 가지고 다니는 편이에요?
Bạn có hay mang theo nhiều tiền mặt không?
제이슨
아니요, 카드를 사용하니까 현금은커녕 지갑도 안 가지고 다녀요.
Không, vì tôi dùng thẻ nên không những không mang theo tiền mặt mà đến ví cũng không mang.
가: 회사에서 보너스 좀 받았어요?
가: Bạn có được thưởng gì ở công ty không?
나: 아니요, 보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요.
나: Không, nói gì đến tiền thưởng, đến lương tôi còn chưa nhận được.
과제 제출은커녕 아직 시작도 못 했다.
Chưa nói đến việc nộp bài, tôi còn chưa bắt đầu làm.
요즘에는 극장에서 영화는커녕 집에서 텔레비전 볼 시간도 없다.
Dạo này, tôi còn không có thời gian xem tivi ở nhà, huống chi là xem phim ở rạp.
| 칭찬 | -> 칭찬은커녕 |
| 선물 | -> 선물은커녕 |
| 고기 | -> 고기는커녕 |
| 투자 | -> 투자는커녕 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.
Q: 요즘 취업이 잘되다 / 아르바이트 구하기도 어렵다
Dạo này xin việc dễ dàng / tìm việc làm thêm cũng khó
A: 요즘 취업이 잘돼요? 아니요. 취업은커녕 아르바이트도 구하기 어려워요.
Dạo này xin việc có dễ không? Không. Đến việc làm thêm còn khó tìm, nói gì đến việc làm chính thức.
매일 한국어 숙제를 하다
Ngày nào cũng làm bài tập tiếng Hàn
복습할 시간도 없다
Đến thời gian ôn bài cũng không có
꾸준히 저축하고 있다
Đang tiết kiệm đều đặn
생활비도 부족한 상황이다
Đang trong tình cảnh ngay cả chi phí sinh hoạt cũng không đủ
아침에 밥 먹고 출근했다
Buổi sáng ăn cơm rồi đi làm
늦게 일어나서 물도 못 마셨다
Dậy muộn nên đến nước cũng không kịp uống
된장찌개를 끓일 수 있다
Có thể nấu canh tương đậu
라면도 못 끓이다
Đến mì gói cũng không nấu được
여러분의 생각대로 되지 않는 상황에 대해서 친구와 같이 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện cùng bạn về những tình huống không diễn ra như bạn nghĩ.
Q: 해외여행, 국내 여행
Du lịch nước ngoài, du lịch trong nước
A: 날씨가 좋아지면 가족과 해외여행을 가려고 했어요. 그런데 갑자기 바빠져서 해외여행은커녕 국내 여행도 못 갈 것 같아요.
Tôi đã định khi thời tiết đẹp lên sẽ đi du lịch nước ngoài cùng gia đình. Nhưng đột nhiên tôi trở nên bận rộn nên có lẽ không những không thể đi du lịch nước ngoài mà ngay cả du lịch trong nước cũng không thể đi được.
해외여행, 국내 여행
Du lịch nước ngoài, du lịch trong nước
취업, 학교 졸업
Xin việc, tốt nghiệp trường học
취미 생활, 잠 잘 시간
Hoạt động theo sở thích, thời gian để ngủ
말하기
Nói
라민 씨와 아나이스 씨가 물가와 경제에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
Anh 라민 và chị 아나이스 nói chuyện về giá cả và kinh tế. Hãy nói chuyện như đoạn hội thoại sau.
라민
아나이스 씨, 오늘 뉴스 보니까 요즘 김장철이라 배추 가격이 급등했대요.
Chị 아나이스 ơi, hôm nay xem tin tức thấy nói dạo này là mùa muối kimchi nên giá cải thảo tăng vọt.
아나이스
아, 그래요? 저는 몇 달 전에 태풍 때문에 배춧값이 떨어졌다는 기사를 봤어요. 그때하고 상황이 많이 달라졌네요.
À, vậy à? Mấy tháng trước tôi có xem bài báo nói giá cải thảo giảm vì bão. So với lúc đó thì tình hình khác nhiều nhỉ.
라민
그러게 말이에요. 물가에 영향을 미치는 요인이 다양하니까요.
Đúng vậy đó. Bởi vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá cả mà.
아나이스
맞아요. 그러고 보니 라민 씨는 경제에 관심이 많은 것 같아요.
Đúng vậy. Nghĩ lại thì có vẻ như anh 라민 rất quan tâm đến kinh tế nhỉ.
라민
네, 학교에서 친구들과 취업 준비 동아리를 하면서 경제 문제에 대해 자주 이야기하거든요. 경기가 좋아야 취업이 잘되니까 늘 신경을 쓰고 있어요.
Vâng, ở trường tôi tham gia câu lạc bộ chuẩn bị xin việc cùng các bạn nên thường hay nói chuyện về các vấn đề kinh tế. Kinh tế có tốt thì việc làm mới dễ kiếm nên tôi luôn để tâm đến chuyện đó.
아나이스
와, 멋진 태도예요. 저도 앞으로 경제에 더 관심을 가져야겠어요.
Ồ, thái độ thật đáng nể. Từ nay tôi cũng phải quan tâm đến kinh tế nhiều hơn mới được.
김장철이라 배추 가격이 급등하다
Vào mùa muối kim chi nên giá cải thảo tăng vọt
태풍 때문에 배춧값이 떨어지다
Giá cải thảo giảm vì bão
휴가철이라 항공료 가격이 많이 오르다
Vào mùa nghỉ lễ nên giá vé máy bay tăng nhiều
비수기에 항공료 반값 할인을 하다
Giảm giá vé máy bay một nửa vào mùa thấp điểm
다음의 경제 상황과 그 영향에 대해 이야기해 보세요. 그리고 여러분의 생각도 이야기해 보세요.
Hãy nói về tình hình kinh tế và ảnh hưởng của nó dưới đây. Và cũng hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn.
Tình hình kinh tế
경기가 호황이다
Kinh tế phát triển thịnh vượng
공급이 급증하다
Nguồn cung tăng đột biến
원재료 가격이 급등하다
Giá nguyên vật liệu tăng vọt
Ảnh hưởng
구직이 잘되다 / 어렵다
Tìm việc dễ dàng / khó khăn
물가가 상승하다 / 하락하다
Vật giá tăng / giảm
실업률이 증가하다 / 감소하다
Tỷ lệ thất nghiệp tăng / giảm
듣기
Nghe
여러분은 면접 때 어떤 옷을 입습니까? 옷차림이 경제 상황과 관계가 있다고 생각합니까?
Bạn mặc trang phục như thế nào khi đi phỏng vấn? Bạn có nghĩ rằng trang phục có liên quan đến tình hình kinh tế không?
라디오 방송에서 기자가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Phóng viên đang nói chuyện trên chương trình phát thanh. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
무엇에 대한 이야기인지 고르세요.
Hãy chọn xem đây là câu chuyện về điều gì.
무엇에 대한 이야기인지 고르세요.
Hãy chọn xem đây là câu chuyện về điều gì.
Đáp án
① 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 유리하다.
Kinh tế càng suy thoái thì cách ăn mặc gọn gàng càng có lợi cho việc xin việc.
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.
경기 침체기에는 보수적인 사람들이 채용을 담당한다.
Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, những người bảo thủ phụ trách việc tuyển dụng.
Đáp án
O
O
단정한 옷차림은 신뢰감을 준다.
Cách ăn mặc gọn gàng tạo cảm giác đáng tin cậy.
Đáp án
O
O
경제 상황과 면접 옷차림은 관계가 없다.
Tình hình kinh tế và cách ăn mặc khi phỏng vấn không có liên quan gì với nhau.
Đáp án
X
X
들은 내용은 누구에게 가장 도움이 됩니까?
Nội dung đã nghe có ích nhất cho ai?
들은 내용은 누구에게 가장 도움이 됩니까?
Nội dung đã nghe có ích nhất cho ai?
Đáp án
③ 취업 준비생
Người chuẩn bị xin việc
읽기
Đọc
다음은 내년 경제 상황 전망에 대한 그래프입니다. 어떤 내용인지, 여러분의 의견은 어떤지 이야기해 보세요.
Sau đây là biểu đồ về dự báo tình hình kinh tế năm sau. Hãy nói xem đó là nội dung gì và ý kiến của bạn như thế nào.
내년 경제 상황 전망
Dự báo tình hình kinh tế năm sau
그렇게 전망하는 이유 - 좋아짐: 물가 안정, 고용 안정, 취업률 증가, 부동산 가격 안정 / 나빠짐: 물가 불안정, 취업률 감소, 의료비 인상, 교육비 부담
Lý do dự báo như vậy - Tốt lên: giá cả ổn định, việc làm ổn định, tỷ lệ có việc làm tăng, giá bất động sản ổn định / Xấu đi: giá cả bất ổn, tỷ lệ có việc làm giảm, chi phí y tế tăng, gánh nặng chi phí giáo dục
| 전망Dự báo | 비율Tỷ lệ |
|---|---|
| 매우 좋아질 것이다Sẽ tốt lên rất nhiều | 20%20% |
| 약간 좋아질 것이다Sẽ tốt lên một chút | 15%15% |
| 지금과 비슷할 것이다Sẽ giống như bây giờ | 30%30% |
| 약간 나빠질 것이다Sẽ xấu đi một chút | 20%20% |
| 매우 나빠질 것이다Sẽ xấu đi rất nhiều | 15%15% |
다음의 신문 기사는 무엇에 대한 것입니까? 이야기해 보세요.
Bài báo sau đây nói về điều gì? Hãy cùng trao đổi.
쌀값 잡아라!! 물가 안정 위해 정부가 긴급 수매
Hãy kìm giá gạo!! Chính phủ thu mua khẩn cấp để ổn định giá cả
항공료, 비수기에 가면 최대 35% 싸다
Vé máy bay rẻ hơn tới 35% nếu đi vào mùa thấp điểm
청년 일자리 지원 사업 확대
Mở rộng dự án hỗ trợ việc làm cho thanh niên
"자녀 교육비 부담 줄여 드립니다" 새 학기부터 학생 교복비 지원
"Giúp giảm gánh nặng chi phí học tập cho con em bạn" Hỗ trợ tiền đồng phục học sinh từ học kỳ mới
다음은 신문 기사입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là một bài báo. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
Q 새해 가장 듣고 싶은 희망 뉴스?
Q Tin vui nào bạn mong được nghe nhất trong năm mới?
| 항목Hạng mục | 비율Tỷ lệ |
|---|---|
| 물가 안정Ổn định giá cả | 31%31% |
| 취업률 증가, 일자리 증가Tăng tỉ lệ có việc làm, tăng việc làm | 23%23% |
| 부동산 가격 안정Ổn định giá bất động sản | 15%15% |
OO신문 | 20XX. 6. 13.
Tin tức muốn nghe nhất trong năm mới, đứng đầu là ổn định giá cả
H경제리서치에서 남녀 직장인 1,000명을 대상으로 새해에 가장 듣고 싶은 뉴스가 무엇인가에 대한 설문 조사를 실시했다. 그 결과, '물가 안정'이라고 답한 응답자가 전체의 31%로 가장 높게 나타났다. 이어서, 새해에 가장 듣고 싶은 뉴스 2위는 '취업률 증가' 또는 '일자리 증가'(23%)인 것으로 나타났다.
Công ty nghiên cứu kinh tế H đã tiến hành khảo sát 1.000 người lao động nam nữ về việc tin tức nào họ muốn nghe nhất trong năm mới. Kết quả, số người trả lời 'ổn định giá cả' chiếm 31% tổng số, cao nhất. Tiếp theo, tin tức muốn nghe nhất trong năm mới đứng thứ hai là 'tăng tỷ lệ có việc làm' hoặc 'tăng việc làm' (23%).
이러한 결과는 전체 응답자의 절반 이상이 물가 안정과 고용 안정을 가장 바라고 있음을 보여 준다. 또 물가 급등과 청년 실업률 증가에 대한 최근의 경제 상황이 영향을 미친 결과로 분석된다.
Kết quả này cho thấy hơn một nửa số người được hỏi mong muốn nhất là giá cả và việc làm được ổn định. Kết quả này được phân tích là chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế gần đây, trong đó giá cả tăng vọt và tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên gia tăng.
이외에도 설문 응답자의 15%가 '부동산 가격 안정'을 듣고 싶은 새해 뉴스로 꼽았다. 그 뒤를 이어 '의료비 지원 확대(12%)', '교육비 지원 확대(10%)', 기타(9%) 등의 순으로 다양한 응답이 나왔다.
Ngoài ra, 15% người tham gia khảo sát chọn 'ổn định giá bất động sản' là tin tức muốn nghe trong năm mới. Tiếp sau đó là nhiều câu trả lời đa dạng theo thứ tự 'mở rộng hỗ trợ chi phí y tế (12%)', 'mở rộng hỗ trợ chi phí giáo dục (10%)', khác (9%).
OO신문 | OOO 기자
Báo OO | Phóng viên OOO
다음 중 응답자들이 가장 바라는 것의 사례로 맞는 것을 고르세요.
Hãy chọn ví dụ đúng về điều mà những người được hỏi mong muốn nhất.
다음 중 응답자들이 가장 바라는 것의 사례로 맞는 것을 고르세요.
Hãy chọn ví dụ đúng về điều mà những người được hỏi mong muốn nhất.
Đáp án
④ 작년과 올해의 식비, 교통비가 거의 비슷한 것 같다.
Chi phí ăn uống và đi lại của năm ngoái và năm nay có vẻ gần như tương đương nhau.
윗글의 내용과 같으면 ◯, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung bài viết trên thì đánh ◯, khác thì đánh X.
물가 안정을 바라는 남녀 직장인이 가장 많다.
Trong số những người đi làm ở cả hai giới, nhóm mong muốn giá cả ổn định là đông nhất.
Đáp án
O
O
응답자는 교육비 지원이 가장 필요하다고 생각한다.
Người trả lời cho rằng hỗ trợ chi phí giáo dục là cần thiết nhất.
Đáp án
X
X
집값 안정에 대한 응답이 세 번째로 많았다.
Câu trả lời về việc ổn định giá nhà đứng thứ ba về số lượng.
Đáp án
O
O
설문 결과는 최근의 어떤 경제 상황의 영향을 받은 것입니까? 그 두 가지를 글에서 찾아 쓰세요.
Kết quả khảo sát chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế nào gần đây? Hãy tìm hai điều đó trong bài viết và ghi lại.
설문 결과는 최근의 어떤 경제 상황의 영향을 받은 것입니까? 그 두 가지를 글에서 찾아 쓰세요.
Kết quả khảo sát chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế nào gần đây? Hãy tìm hai điều đó trong bài viết và ghi lại.
Đáp án mẫu
물가 급등, 청년 실업률 증가
Giá cả tăng vọt, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tăng
쓰기
Viết
우리 생활에서 물가 변화가 크다고 느낀 품목이 있습니까? 그 이유는 무엇인지 메모해 보세요.
Trong cuộc sống của bạn, có mặt hàng nào mà bạn cảm thấy giá cả biến động lớn không? Hãy ghi lại lý do vì sao.
물가가 많이 상승한 것 (상승하는 것) Mặt hàng có giá tăng nhiều (đang tăng) | 물가가 많이 하락한 것 (하락하는 것) Mặt hàng có giá giảm nhiều (đang giảm) | 물가 변화 이유 Lý do giá cả biến động |
|---|---|---|
다음은 항공료 비교 표입니다. 다음 표를 보고 짧은 글을 써 보세요.
Sau đây là bảng so sánh giá vé máy bay. Hãy xem bảng dưới đây và viết một đoạn văn ngắn.
성수기와 비수기의 항공료 비교
So sánh giá vé máy bay mùa cao điểm và mùa thấp điểm
| 항공사Hãng hàng không | 성수기 인상율Tỷ lệ tăng mùa cao điểm | 비수기 인하율Tỷ lệ giảm mùa thấp điểm |
|---|---|---|
| J 항공Hãng hàng không J | 〈6~8월〉 7%〈Tháng 6~8〉 7% | 〈1~2월〉 −25%〈Tháng 1~2〉 −25% |
| M 항공Hãng hàng không M | 〈7~8월〉 5%〈Tháng 7~8〉 5% | 〈1~2월〉 −15%〈Tháng 1~2〉 −15% |
| P 항공Hãng hàng không P | 〈6~8월〉 8%〈Tháng 6~8〉 8% | 〈1~2월〉 −35%〈Tháng 1~2〉 −35% |
문화와 정보
Văn hóa và thông tin
Bảo hiểm hưu trí quốc gia (국민연금)
국민연금은 한국의 대표적인 사회 보장 제도의 하나이다. 국민연금은 소득이 있을 때 매달 보험료를 납부하고 나이가 들거나 장애 등으로 소득이 중단되었을 때 급여를 받는 제도이다. 한국에서는 60세 미만으로서 소득이 있는 사람은 의무적으로 국민연금에 가입해야 한다. 한국에 거주하고 있는 외국인도 한국인과 동등하게 국민연금에 가입해야 한다.
Bảo hiểm hưu trí quốc gia là một trong những chế độ an sinh xã hội tiêu biểu của Hàn Quốc. Đây là chế độ mà khi có thu nhập thì đóng phí bảo hiểm hằng tháng, và khi lớn tuổi hoặc bị mất thu nhập do khuyết tật, v.v. thì được nhận trợ cấp. Ở Hàn Quốc, người dưới 60 tuổi và có thu nhập bắt buộc phải tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia. Người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc cũng phải tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia bình đẳng như người Hàn.
외국인의 국민연금 가입은 '사업장 가입자'와 '외국인 지역 가입자'로 구분된다. 만 18세 이상 60세 미만의 외국인이 국민연금에 가입된 사업장에 근무하면 사업장 가입자가 된다. 그 외의 외국인은 지역 가입자가 된다. 가입 대상에서 제외되는 경우도 있기 때문에 반드시 확인을 해야 한다. 만약 한국과 사회 보장 협정을 맺은 나라에서 한국으로 파견된 근로자가 자기 나라에서 국민연금에 가입한 증명서를 제출하면 한국에서 국민연금에 가입하지 않아도 된다.
Việc tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia của người nước ngoài được chia thành 'người tham gia theo nơi làm việc' và 'người nước ngoài tham gia theo khu vực'. Người nước ngoài từ đủ 18 tuổi trở lên và dưới 60 tuổi làm việc tại nơi làm việc có tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia thì trở thành người tham gia theo nơi làm việc. Người nước ngoài ngoài trường hợp trên thì trở thành người tham gia theo khu vực. Vì cũng có trường hợp bị loại khỏi đối tượng tham gia nên nhất định phải kiểm tra. Nếu người lao động được cử đến Hàn Quốc từ nước đã ký hiệp định an sinh xã hội với Hàn Quốc nộp giấy chứng nhận đã tham gia bảo hiểm hưu trí tại nước mình, thì không cần tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia tại Hàn Quốc.
이외에도 국가별로 가입 대상인지 아닌지, 체류 자격에 따라 한국의 국민연금 가입 대상인지 아닌지에 대해서는 국민연금공단 홈페이지에서 확인할 수 있다.
Ngoài ra, có thể truy cập trang web của Cơ quan Bảo hiểm hưu trí quốc gia (국민연금공단) để kiểm tra xem mình có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia của Hàn Quốc hay không dựa trên quốc tịch và tư cách lưu trú.
외국인이 가입하는 사업장 가입자와 지역 가입자는 무엇이 다릅니까?
Đối với người nước ngoài, người tham gia theo nơi làm việc và người tham gia theo khu vực khác nhau ở điểm nào?
자신이 한국의 국민연금 가입 대상인지 알고 싶으면 어느 홈페이지에 들어가면 됩니까?
Nếu muốn biết mình có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia của Hàn Quốc hay không thì cần vào trang web nào?
한국의 국민연금 제도에 대해 여러분이 더 알고 싶은 정보는 무엇입니까?
Về chế độ bảo hiểm hưu trí quốc gia của Hàn Quốc, bạn muốn biết thêm những thông tin gì?
물가
giá cả
상승하다
tăng lên
하락하다
giảm xuống
실업률
tỷ lệ thất nghiệp
증가하다
tăng
감소하다
giảm
경기
tình hình kinh tế
호황
thịnh vượng
불황
suy thoái
환율
tỷ giá hối đoái
오르다
tăng
내리다
giảm
소비
tiêu dùng
원재료
nguyên vật liệu
인상
sự tăng (giá)
변동
biến động
부동산
bất động sản
급등
tăng vọt
수요
nhu cầu
공급
cung cấp
침체
trì trệ
농도
nồng độ
자제하다
kiềm chế
실명제
chế độ định danh (thực danh)
숨기다
che giấu
김장철
mùa làm kimchi
요인
yếu tố
비수기
mùa ế ẩm
옷차림
trang phục
유리하다
có lợi
단정하다
chỉnh tề
자유분방하다
phóng khoáng tự do
보수적
bảo thủ
신뢰감
cảm giác tin cậy
적절하다
phù hợp, thích hợp
튀다
nổi bật, chơi trội
폭락
sụt giá mạnh
폭등
tăng giá vọt
14과-듣기
기자(남)
여러분은 면접을 볼 때 어떤 옷차림이 좋다고 생각하십니까? 새 일자리를 찾는 사람이라면 면접 때 어떤 옷차림이 좋을지 신경을 많이 쓸 텐데요. 오늘은 경제 상황과 옷차림에 대해 말씀드리겠습니다. 전문가들은 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 더 유리하다고 조언합니다. 즉, 경기가 좋지 않을수록 옷을 단정하게 입어야 한다는 겁니다. 반면 경기가 좋을 때는 캐주얼하거나 눈에 띄는 옷차림이 자유분방한 사고를 가진 것으로 보이기 때문에 좋은 평가를 받을 수도 있다고 합니다. 그 이유는 무엇일까요? 경기 침체기에는 채용 담당자들이 보수적인 사람들로 구성되므로 튀는 사람을 피하려고 하는 경향이 있습니다. 단정한 옷차림은 신뢰감을 주고 안정된 느낌을 주기 때문에 불황기의 옷차림으로 적절하다는 것입니다. 단, 전문가들은 단정하게 입더라도 너무 시대에 뒤떨어지는 옷차림이 되지 않도록 신경을 쓰라고 조언합니다. 이상으로 최정희 기자였습니다.
Bạn nghĩ khi đi phỏng vấn thì nên ăn mặc như thế nào? Nếu là người đang tìm việc mới thì hẳn sẽ rất bận tâm xem nên mặc gì khi phỏng vấn. Hôm nay tôi xin nói về tình hình kinh tế và cách ăn mặc. Các chuyên gia khuyên rằng kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc chỉnh tề càng có lợi cho việc xin việc. Nghĩa là kinh tế càng khó khăn thì càng phải ăn mặc chỉnh tề. Ngược lại, khi kinh tế tốt thì trang phục thoải mái hay nổi bật lại cho thấy người mặc có tư duy phóng khoáng, nên có thể được đánh giá tốt. Vậy lý do là gì? Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, những người phụ trách tuyển dụng thường là những người bảo thủ, nên họ có xu hướng tránh những người quá nổi bật. Trang phục chỉnh tề tạo cảm giác tin cậy và ổn định, nên được cho là phù hợp với cách ăn mặc trong thời kỳ suy thoái. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng khuyên rằng dù ăn mặc chỉnh tề thì cũng nên chú ý để trang phục không quá lỗi thời. Trên đây là phần trình bày của phóng viên 최정희.