Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Lớp 4 · Bài 14

생활과 경제

Đời sống và kinh tế

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

생활과 경제

Đời sống và kinh tế

단어장

  • 어휘: 경제 관련 어휘- Từ vựng: Từ vựng liên quan đến kinh tế
  • 문법: 동형 –으므로- Ngữ pháp: động/tính từ –으므로
  • 명은/는커녕- danh từ 은/는커녕
  • 활동: 경제 상황에 대해 말하기- Hoạt động: Nói về tình hình kinh tế
  • 물가에 대한 기사문 쓰기- Viết bài báo về giá cả
  • 문화와 정보: 국민연금- Văn hóa và thông tin: Bảo hiểm hưu trí quốc dân

이 사람들은 지금 여기에서 무엇을 보고 있어요?

Những người này đang xem gì ở đây vậy?

여러분은 생활 속에서 경제의 중요성을 느낀 적이 있어요?

Bạn đã từng cảm nhận được tầm quan trọng của kinh tế trong cuộc sống chưa?

어휘

Từ vựng
p. 182

어휘

Từ vựng

1

경제 상황이 어떤 것 같아요? 이야기해 보세요.

Tình hình kinh tế có vẻ như thế nào? Hãy thử nói xem.

양파와 배추 가격 비교

So sánh giá hành tây và cải thảo

Trang 182 trong sách

양파(1kg) 66% 상승, 배추(1포기) 21% 하락

Hành tây (1kg) tăng 66%, cải thảo (1 bắp) giảm 21%

품목Mặt hàng이번 주Tuần này지난주Tuần trước
양파(1kg)Hành tây (1kg)3,000원3.000 won1,800원1.800 won
배추(1포기)Cải thảo (1 bắp)2,700원2.700 won3,400원3.400 won

연도별 청년 실업률 추이

Xu hướng tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên theo từng năm

Trang 182 trong sách

15~29세 기준

Tính theo độ tuổi 15~29

연도Năm실업률Tỷ lệ thất nghiệp
201220128.08,0
201320137.47,4
201420148.78,7
201520159.39,3
201620169.79,7
201720179.29,2
2018년Năm 201810.5%10,5%

급등한 원·달러 환율

Tỷ giá won·đô la tăng vọt

Trang 182 trong sách

단위: 달러당 원

Đơn vị: won trên mỗi đô la

월Tháng환율Tỷ giá
1월Tháng 11067.91067,9
2월Tháng 21087.81087,8
3월Tháng 31063.51063,5
4월Tháng 41068.01068,0
5월Tháng 51077.71077,7
6월Tháng 61097.71097,7
  • 물가가 상승하다

    Giá cả tăng lên

  • 물가가 하락하다

    Giá cả giảm xuống

  • 실업률이 감소하다

    Tỷ lệ thất nghiệp giảm

  • 실업률이 증가하다

    tỷ lệ thất nghiệp tăng

  • 경기가 호황이다

    kinh tế phát đạt

  • 경기가 불황이다

    kinh tế suy thoái

  • 환율이 내리다

    tỷ giá hối đoái giảm

  • 환율이 오르다

    tỷ giá hối đoái tăng

2

다음의 현상들은 경제에 어떤 영향을 줄까요?

Những hiện tượng sau đây sẽ ảnh hưởng thế nào đến nền kinh tế?

  • 개인 소비 증가

    chi tiêu cá nhân tăng

  • 원재료 가격 인상

    giá nguyên vật liệu tăng

  • 환율 변동

    biến động tỷ giá hối đoái

  • 부동산 가격 급등

    giá bất động sản tăng vọt

  • 수요 증가

    nhu cầu tăng

  • 공급 증가

    nguồn cung tăng

  • 일자리 감소

    việc làm giảm

  • 경기 침체

    kinh tế đình trệ

문법

Ngữ pháp
p. 183

문법

Ngữ pháp

1동형

-으므로

앞 내용에 대한 근거나 이유를 나타낼 때 사용한다. 주로 뉴스, 회의, 발표 등 공식적인 상황에 어울린다.

Dùng khi nêu căn cứ hoặc lý do cho nội dung phía trước. Chủ yếu phù hợp với những tình huống trang trọng như bản tin, cuộc họp, buổi thuyết trình.

아나운서

올해 청년 취업률에 대해서 어떻게 생각하십니까?

Bạn nghĩ thế nào về tỷ lệ có việc làm của thanh niên năm nay?

경제 전문가

올해 채용 기회가 늘어나므로 취업률도 높아질 것으로 예상됩니다.

Vì năm nay cơ hội tuyển dụng tăng lên nên dự kiến tỷ lệ có việc làm cũng sẽ tăng.

  • 가: 예정된 시간이 되었으므로 바로 회의를 시작하겠습니다.

    가: Vì đã đến giờ dự kiến nên tôi xin bắt đầu cuộc họp ngay.

  • 나: 네, 그럼 제가 먼저 보고를 드려도 될까요?

    나: Vâng, vậy tôi báo cáo trước có được không?

  • 낮과 밤의 기온 차가 크므로 건강에 유의해야 한다.

    Vì chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nên phải chú ý đến sức khỏe.

  • 요즘 경기가 호황이므로 서민 경제도 좋아지고 있다.

    Vì dạo này kinh tế đang thịnh vượng nên đời sống của người dân cũng đang khá lên.

읽다-> 읽으므로
높다-> 높으므로
오르다-> 오르므로
내리다-> 내리므로

명사는 '몡이므로'를 사용한다.

Danh từ dùng '명이므로'.

1

보기와 같이 올바른 것끼리 연결하고 문장을 완성해 보세요.

Hãy nối những phần đúng với nhau và hoàn thành câu như ví dụ.

Q: 오늘은 미세 먼지 농도가 높다 / 외출을 자제하다

Hôm nay nồng độ bụi mịn cao / hạn chế ra ngoài

A: 오늘은 미세 먼지 농도가 높으므로 외출을 자제하시기 바랍니다.

Vì hôm nay nồng độ bụi mịn cao nên mong mọi người hạn chế ra ngoài.

  1. 1)

    최근 물가가 많이 올랐다

    Gần đây vật giá đã tăng nhiều

    음식 가격 인상을 이해해 주다

    Xin thông cảm cho việc tăng giá món ăn

  2. 2)

    눈 때문에 길이 미끄럽다

    Đường trơn vì tuyết

    운전 속도를 줄이다

    Giảm tốc độ lái xe

  3. 3)

    내일 중요한 회의가 있다

    Ngày mai có cuộc họp quan trọng

    반드시 참석하다

    Nhất định phải tham dự

  4. 4)

    다른 관객에게 방해가 되다

    Gây phiền cho các khán giả khác

    휴대 전화 전원을 끄다

    Tắt nguồn điện thoại di động

2

다음 문제에 대한 여러분의 의견을 친구들 앞에서 발표해 보세요.

Hãy trình bày ý kiến của bạn về vấn đề sau trước các bạn.

  1. 1)

    인터넷 실명제 (찬성 / 반대)

    Chế độ bắt buộc sử dụng tên thật trên Internet (ủng hộ / phản đối)

  2. 2)

    청소년의 연애 (찬성 / 반대)

    Chuyện yêu đương của thanh thiếu niên (ủng hộ / phản đối)

  3. 3)

    취업 준비생의 다이어트와 성형 (찬성 / 반대)

    Việc giảm cân và phẫu thuật thẩm mỹ của người chuẩn bị xin việc (ủng hộ / phản đối)

단어장

  • 농도- nồng độ
  • 자제하다- hạn chế, kiềm chế
  • 실명제- chế độ tên thật
  • 숨기다- che giấu
p. 184
2명

은/는커녕

앞의 내용은 물론이고 그것보다 못한 것도 부정할 때 사용한다.

Dùng khi phủ định không chỉ nội dung phía trước mà cả điều còn kém hơn thế.

애나

현금을 많이 가지고 다니는 편이에요?

Bạn có hay mang theo nhiều tiền mặt không?

제이슨

아니요, 카드를 사용하니까 현금은커녕 지갑도 안 가지고 다녀요.

Không, vì tôi dùng thẻ nên không những không mang theo tiền mặt mà đến ví cũng không mang.

  • 가: 회사에서 보너스 좀 받았어요?

    가: Bạn có được thưởng gì ở công ty không?

  • 나: 아니요, 보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요.

    나: Không, nói gì đến tiền thưởng, đến lương tôi còn chưa nhận được.

  • 과제 제출은커녕 아직 시작도 못 했다.

    Chưa nói đến việc nộp bài, tôi còn chưa bắt đầu làm.

  • 요즘에는 극장에서 영화는커녕 집에서 텔레비전 볼 시간도 없다.

    Dạo này, tôi còn không có thời gian xem tivi ở nhà, huống chi là xem phim ở rạp.

칭찬-> 칭찬은커녕
선물-> 선물은커녕
고기-> 고기는커녕
투자-> 투자는커녕
1

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 요즘 취업이 잘되다 / 아르바이트 구하기도 어렵다

Dạo này xin việc dễ dàng / tìm việc làm thêm cũng khó

A: 요즘 취업이 잘돼요? 아니요. 취업은커녕 아르바이트도 구하기 어려워요.

Dạo này xin việc có dễ không? Không. Đến việc làm thêm còn khó tìm, nói gì đến việc làm chính thức.

  1. 1)

    매일 한국어 숙제를 하다

    Ngày nào cũng làm bài tập tiếng Hàn

    복습할 시간도 없다

    Đến thời gian ôn bài cũng không có

  2. 2)

    꾸준히 저축하고 있다

    Đang tiết kiệm đều đặn

    생활비도 부족한 상황이다

    Đang trong tình cảnh ngay cả chi phí sinh hoạt cũng không đủ

  3. 3)

    아침에 밥 먹고 출근했다

    Buổi sáng ăn cơm rồi đi làm

    늦게 일어나서 물도 못 마셨다

    Dậy muộn nên đến nước cũng không kịp uống

  4. 4)

    된장찌개를 끓일 수 있다

    Có thể nấu canh tương đậu

    라면도 못 끓이다

    Đến mì gói cũng không nấu được

2

여러분의 생각대로 되지 않는 상황에 대해서 친구와 같이 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện cùng bạn về những tình huống không diễn ra như bạn nghĩ.

Q: 해외여행, 국내 여행

Du lịch nước ngoài, du lịch trong nước

A: 날씨가 좋아지면 가족과 해외여행을 가려고 했어요. 그런데 갑자기 바빠져서 해외여행은커녕 국내 여행도 못 갈 것 같아요.

Tôi đã định khi thời tiết đẹp lên sẽ đi du lịch nước ngoài cùng gia đình. Nhưng đột nhiên tôi trở nên bận rộn nên có lẽ không những không thể đi du lịch nước ngoài mà ngay cả du lịch trong nước cũng không thể đi được.

  1. 1)

    해외여행, 국내 여행

    Du lịch nước ngoài, du lịch trong nước

  2. 2)

    취업, 학교 졸업

    Xin việc, tốt nghiệp trường học

  3. 3)

    취미 생활, 잠 잘 시간

    Hoạt động theo sở thích, thời gian để ngủ

말하기

Nói
p. 185

말하기

Nói

1

라민 씨와 아나이스 씨가 물가와 경제에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

Anh 라민 và chị 아나이스 nói chuyện về giá cả và kinh tế. Hãy nói chuyện như đoạn hội thoại sau.

라민

아나이스 씨, 오늘 뉴스 보니까 요즘 김장철이라 배추 가격이 급등했대요.

Chị 아나이스 ơi, hôm nay xem tin tức thấy nói dạo này là mùa muối kimchi nên giá cải thảo tăng vọt.

아나이스

아, 그래요? 저는 몇 달 전에 태풍 때문에 배춧값이 떨어졌다는 기사를 봤어요. 그때하고 상황이 많이 달라졌네요.

À, vậy à? Mấy tháng trước tôi có xem bài báo nói giá cải thảo giảm vì bão. So với lúc đó thì tình hình khác nhiều nhỉ.

라민

그러게 말이에요. 물가에 영향을 미치는 요인이 다양하니까요.

Đúng vậy đó. Bởi vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá cả mà.

아나이스

맞아요. 그러고 보니 라민 씨는 경제에 관심이 많은 것 같아요.

Đúng vậy. Nghĩ lại thì có vẻ như anh 라민 rất quan tâm đến kinh tế nhỉ.

라민

네, 학교에서 친구들과 취업 준비 동아리를 하면서 경제 문제에 대해 자주 이야기하거든요. 경기가 좋아야 취업이 잘되니까 늘 신경을 쓰고 있어요.

Vâng, ở trường tôi tham gia câu lạc bộ chuẩn bị xin việc cùng các bạn nên thường hay nói chuyện về các vấn đề kinh tế. Kinh tế có tốt thì việc làm mới dễ kiếm nên tôi luôn để tâm đến chuyện đó.

아나이스

와, 멋진 태도예요. 저도 앞으로 경제에 더 관심을 가져야겠어요.

Ồ, thái độ thật đáng nể. Từ nay tôi cũng phải quan tâm đến kinh tế nhiều hơn mới được.

  1. 1)

    김장철이라 배추 가격이 급등하다

    Vào mùa muối kim chi nên giá cải thảo tăng vọt

    태풍 때문에 배춧값이 떨어지다

    Giá cải thảo giảm vì bão

  2. 2)

    휴가철이라 항공료 가격이 많이 오르다

    Vào mùa nghỉ lễ nên giá vé máy bay tăng nhiều

    비수기에 항공료 반값 할인을 하다

    Giảm giá vé máy bay một nửa vào mùa thấp điểm

단어장

  • 김장철- mùa muối kim chi
  • 요인- yếu tố
  • 비수기- mùa thấp điểm
2

다음의 경제 상황과 그 영향에 대해 이야기해 보세요. 그리고 여러분의 생각도 이야기해 보세요.

Hãy nói về tình hình kinh tế và ảnh hưởng của nó dưới đây. Và cũng hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn.

경제 상황

Tình hình kinh tế

  • 경기가 호황이다

    Kinh tế phát triển thịnh vượng

  • 공급이 급증하다

    Nguồn cung tăng đột biến

  • 원재료 가격이 급등하다

    Giá nguyên vật liệu tăng vọt

영향

Ảnh hưởng

  • 구직이 잘되다 / 어렵다

    Tìm việc dễ dàng / khó khăn

  • 물가가 상승하다 / 하락하다

    Vật giá tăng / giảm

  • 실업률이 증가하다 / 감소하다

    Tỷ lệ thất nghiệp tăng / giảm

듣기

Nghe
p. 186

듣기

Nghe

1

여러분은 면접 때 어떤 옷을 입습니까? 옷차림이 경제 상황과 관계가 있다고 생각합니까?

Bạn mặc trang phục như thế nào khi đi phỏng vấn? Bạn có nghĩ rằng trang phục có liên quan đến tình hình kinh tế không?

2

라디오 방송에서 기자가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Phóng viên đang nói chuyện trên chương trình phát thanh. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

1)

무엇에 대한 이야기인지 고르세요.

Hãy chọn xem đây là câu chuyện về điều gì.

  1. 1)

    무엇에 대한 이야기인지 고르세요.

    Hãy chọn xem đây là câu chuyện về điều gì.

    • ① 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 유리하다.Kinh tế càng suy thoái thì cách ăn mặc gọn gàng càng có lợi cho việc xin việc.
    • ② 불황일수록 화려한 옷차림이 취업에 유리하다.Kinh tế càng suy thoái thì cách ăn mặc lộng lẫy càng có lợi cho việc xin việc.
    • ③ 호황일수록 보수적인 옷차림이 취업에 유리하다.Kinh tế càng phát đạt thì cách ăn mặc bảo thủ càng có lợi cho việc xin việc.

    Đáp án

    ① 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 유리하다.

    Kinh tế càng suy thoái thì cách ăn mặc gọn gàng càng có lợi cho việc xin việc.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. ①

    경기 침체기에는 보수적인 사람들이 채용을 담당한다.

    Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, những người bảo thủ phụ trách việc tuyển dụng.

    Đáp án

    O

    O

  2. ②

    단정한 옷차림은 신뢰감을 준다.

    Cách ăn mặc gọn gàng tạo cảm giác đáng tin cậy.

    Đáp án

    O

    O

  3. ③

    경제 상황과 면접 옷차림은 관계가 없다.

    Tình hình kinh tế và cách ăn mặc khi phỏng vấn không có liên quan gì với nhau.

    Đáp án

    X

    X

3)

들은 내용은 누구에게 가장 도움이 됩니까?

Nội dung đã nghe có ích nhất cho ai?

  1. 3)

    들은 내용은 누구에게 가장 도움이 됩니까?

    Nội dung đã nghe có ích nhất cho ai?

    • ① 면접관Người phỏng vấn
    • ② 경제 전문가Chuyên gia kinh tế
    • ③ 취업 준비생Người chuẩn bị xin việc

    Đáp án

    ③ 취업 준비생

    Người chuẩn bị xin việc

단어장

  • 옷차림- cách ăn mặc
  • 유리하다- có lợi
  • 단정하다- gọn gàng
  • 자유분방하다- phóng khoáng tự do
  • 보수적- bảo thủ
  • 신뢰감- cảm giác tin cậy
  • 적절하다- thích hợp
  • 튀다- nổi bật

발음 Phát âm

받침 + [이, 야, 여, 요, 유] → ㄴ 첨가 받침 + [니, 냐, 녀, 뇨, 뉴]

Phụ âm cuối + [이, 야, 여, 요, 유] → thêm âm ㄴ Phụ âm cuối + [니, 냐, 녀, 뇨, 뉴]

환+율[환뉼]
환전+율[환전뉼]
국민+연금[궁민년금]
  1. 1)

    지난주보다 환율이 떨어졌다.

    Tỷ giá hối đoái đã giảm so với tuần trước.

  2. 2)

    환전하는 곳에 따라 환전율이 다르다.

    Tỷ giá đổi tiền khác nhau tùy theo nơi đổi tiền.

  3. 3)

    국민연금에 가입하는 것은 의무이다.

    Việc tham gia quỹ hưu trí quốc dân là nghĩa vụ.

읽기

Đọc
p. 187

읽기

Đọc

1

다음은 내년 경제 상황 전망에 대한 그래프입니다. 어떤 내용인지, 여러분의 의견은 어떤지 이야기해 보세요.

Sau đây là biểu đồ về dự báo tình hình kinh tế năm sau. Hãy nói xem đó là nội dung gì và ý kiến của bạn như thế nào.

내년 경제 상황 전망

Dự báo tình hình kinh tế năm sau

Trang 187 trong sách

그렇게 전망하는 이유 - 좋아짐: 물가 안정, 고용 안정, 취업률 증가, 부동산 가격 안정 / 나빠짐: 물가 불안정, 취업률 감소, 의료비 인상, 교육비 부담

Lý do dự báo như vậy - Tốt lên: giá cả ổn định, việc làm ổn định, tỷ lệ có việc làm tăng, giá bất động sản ổn định / Xấu đi: giá cả bất ổn, tỷ lệ có việc làm giảm, chi phí y tế tăng, gánh nặng chi phí giáo dục

전망Dự báo비율Tỷ lệ
매우 좋아질 것이다Sẽ tốt lên rất nhiều20%20%
약간 좋아질 것이다Sẽ tốt lên một chút15%15%
지금과 비슷할 것이다Sẽ giống như bây giờ30%30%
약간 나빠질 것이다Sẽ xấu đi một chút20%20%
매우 나빠질 것이다Sẽ xấu đi rất nhiều15%15%
2

다음의 신문 기사는 무엇에 대한 것입니까? 이야기해 보세요.

Bài báo sau đây nói về điều gì? Hãy cùng trao đổi.

쌀값 잡아라!! 물가 안정 위해 정부가 긴급 수매

Hãy kìm giá gạo!! Chính phủ thu mua khẩn cấp để ổn định giá cả

항공료, 비수기에 가면 최대 35% 싸다

Vé máy bay rẻ hơn tới 35% nếu đi vào mùa thấp điểm

청년 일자리 지원 사업 확대

Mở rộng dự án hỗ trợ việc làm cho thanh niên

"자녀 교육비 부담 줄여 드립니다" 새 학기부터 학생 교복비 지원

"Giúp giảm gánh nặng chi phí học tập cho con em bạn" Hỗ trợ tiền đồng phục học sinh từ học kỳ mới

p. 188
3

다음은 신문 기사입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là một bài báo. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

Q 새해 가장 듣고 싶은 희망 뉴스?

Q Tin vui nào bạn mong được nghe nhất trong năm mới?

Trang 188 trong sách
항목Hạng mục비율Tỷ lệ
물가 안정Ổn định giá cả31%31%
취업률 증가, 일자리 증가Tăng tỉ lệ có việc làm, tăng việc làm23%23%
부동산 가격 안정Ổn định giá bất động sản15%15%

OO신문 | 20XX. 6. 13.

새해에 가장 듣고 싶은 뉴스, 1위는 물가 안정

Tin tức muốn nghe nhất trong năm mới, đứng đầu là ổn định giá cả

H경제리서치에서 남녀 직장인 1,000명을 대상으로 새해에 가장 듣고 싶은 뉴스가 무엇인가에 대한 설문 조사를 실시했다. 그 결과, '물가 안정'이라고 답한 응답자가 전체의 31%로 가장 높게 나타났다. 이어서, 새해에 가장 듣고 싶은 뉴스 2위는 '취업률 증가' 또는 '일자리 증가'(23%)인 것으로 나타났다.

Công ty nghiên cứu kinh tế H đã tiến hành khảo sát 1.000 người lao động nam nữ về việc tin tức nào họ muốn nghe nhất trong năm mới. Kết quả, số người trả lời 'ổn định giá cả' chiếm 31% tổng số, cao nhất. Tiếp theo, tin tức muốn nghe nhất trong năm mới đứng thứ hai là 'tăng tỷ lệ có việc làm' hoặc 'tăng việc làm' (23%).

이러한 결과는 전체 응답자의 절반 이상이 물가 안정과 고용 안정을 가장 바라고 있음을 보여 준다. 또 물가 급등과 청년 실업률 증가에 대한 최근의 경제 상황이 영향을 미친 결과로 분석된다.

Kết quả này cho thấy hơn một nửa số người được hỏi mong muốn nhất là giá cả và việc làm được ổn định. Kết quả này được phân tích là chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế gần đây, trong đó giá cả tăng vọt và tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên gia tăng.

이외에도 설문 응답자의 15%가 '부동산 가격 안정'을 듣고 싶은 새해 뉴스로 꼽았다. 그 뒤를 이어 '의료비 지원 확대(12%)', '교육비 지원 확대(10%)', 기타(9%) 등의 순으로 다양한 응답이 나왔다.

Ngoài ra, 15% người tham gia khảo sát chọn 'ổn định giá bất động sản' là tin tức muốn nghe trong năm mới. Tiếp sau đó là nhiều câu trả lời đa dạng theo thứ tự 'mở rộng hỗ trợ chi phí y tế (12%)', 'mở rộng hỗ trợ chi phí giáo dục (10%)', khác (9%).

OO신문 | OOO 기자

Báo OO | Phóng viên OOO

1)

다음 중 응답자들이 가장 바라는 것의 사례로 맞는 것을 고르세요.

Hãy chọn ví dụ đúng về điều mà những người được hỏi mong muốn nhất.

  1. 1)

    다음 중 응답자들이 가장 바라는 것의 사례로 맞는 것을 고르세요.

    Hãy chọn ví dụ đúng về điều mà những người được hỏi mong muốn nhất.

    • ① 대기업에서 올해 직원을 더 채용하려고 한다.Các tập đoàn lớn dự định tuyển thêm nhân viên trong năm nay.
    • ② 삼겹살 가격이 지난달에 폭락했다가 이번 달에 폭등했다.Giá thịt ba chỉ tháng trước rớt giá thảm rồi tháng này lại tăng vọt.
    • ③ 취업 준비생을 위한 지원이 확대되어야 한다.Cần phải mở rộng hỗ trợ cho những người đang chuẩn bị xin việc.
    • ④ 작년과 올해의 식비, 교통비가 거의 비슷한 것 같다.Chi phí ăn uống và đi lại của năm ngoái và năm nay có vẻ gần như tương đương nhau.

    Đáp án

    ④ 작년과 올해의 식비, 교통비가 거의 비슷한 것 같다.

    Chi phí ăn uống và đi lại của năm ngoái và năm nay có vẻ gần như tương đương nhau.

윗글의 내용과 같으면 ◯, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung bài viết trên thì đánh ◯, khác thì đánh X.

  1. ①

    물가 안정을 바라는 남녀 직장인이 가장 많다.

    Trong số những người đi làm ở cả hai giới, nhóm mong muốn giá cả ổn định là đông nhất.

    Đáp án

    O

    O

  2. ②

    응답자는 교육비 지원이 가장 필요하다고 생각한다.

    Người trả lời cho rằng hỗ trợ chi phí giáo dục là cần thiết nhất.

    Đáp án

    X

    X

  3. ③

    집값 안정에 대한 응답이 세 번째로 많았다.

    Câu trả lời về việc ổn định giá nhà đứng thứ ba về số lượng.

    Đáp án

    O

    O

설문 결과는 최근의 어떤 경제 상황의 영향을 받은 것입니까? 그 두 가지를 글에서 찾아 쓰세요.

Kết quả khảo sát chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế nào gần đây? Hãy tìm hai điều đó trong bài viết và ghi lại.

  1. 3)

    설문 결과는 최근의 어떤 경제 상황의 영향을 받은 것입니까? 그 두 가지를 글에서 찾아 쓰세요.

    Kết quả khảo sát chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế nào gần đây? Hãy tìm hai điều đó trong bài viết và ghi lại.

    Đáp án mẫu

    물가 급등, 청년 실업률 증가

    Giá cả tăng vọt, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tăng

단어장

  • 폭락- Sụt giảm mạnh
  • 폭등- Tăng vọt

쓰기

Viết
p. 189

쓰기

Viết

1

우리 생활에서 물가 변화가 크다고 느낀 품목이 있습니까? 그 이유는 무엇인지 메모해 보세요.

Trong cuộc sống của bạn, có mặt hàng nào mà bạn cảm thấy giá cả biến động lớn không? Hãy ghi lại lý do vì sao.

물가가 많이 상승한 것 (상승하는 것)

Mặt hàng có giá tăng nhiều (đang tăng)

물가가 많이 하락한 것 (하락하는 것)

Mặt hàng có giá giảm nhiều (đang giảm)

물가 변화 이유

Lý do giá cả biến động

2

다음은 항공료 비교 표입니다. 다음 표를 보고 짧은 글을 써 보세요.

Sau đây là bảng so sánh giá vé máy bay. Hãy xem bảng dưới đây và viết một đoạn văn ngắn.

성수기와 비수기의 항공료 비교

So sánh giá vé máy bay mùa cao điểm và mùa thấp điểm

Trang 189 trong sách
항공사Hãng hàng không성수기 인상율Tỷ lệ tăng mùa cao điểm비수기 인하율Tỷ lệ giảm mùa thấp điểm
J 항공Hãng hàng không J〈6~8월〉 7%〈Tháng 6~8〉 7%〈1~2월〉 −25%〈Tháng 1~2〉 −25%
M 항공Hãng hàng không M〈7~8월〉 5%〈Tháng 7~8〉 5%〈1~2월〉 −15%〈Tháng 1~2〉 −15%
P 항공Hãng hàng không P〈6~8월〉 8%〈Tháng 6~8〉 8%〈1~2월〉 −35%〈Tháng 1~2〉 −35%

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 190

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

국민연금

Bảo hiểm hưu trí quốc gia (국민연금)

국민연금은 한국의 대표적인 사회 보장 제도의 하나이다. 국민연금은 소득이 있을 때 매달 보험료를 납부하고 나이가 들거나 장애 등으로 소득이 중단되었을 때 급여를 받는 제도이다. 한국에서는 60세 미만으로서 소득이 있는 사람은 의무적으로 국민연금에 가입해야 한다. 한국에 거주하고 있는 외국인도 한국인과 동등하게 국민연금에 가입해야 한다.

Bảo hiểm hưu trí quốc gia là một trong những chế độ an sinh xã hội tiêu biểu của Hàn Quốc. Đây là chế độ mà khi có thu nhập thì đóng phí bảo hiểm hằng tháng, và khi lớn tuổi hoặc bị mất thu nhập do khuyết tật, v.v. thì được nhận trợ cấp. Ở Hàn Quốc, người dưới 60 tuổi và có thu nhập bắt buộc phải tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia. Người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc cũng phải tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia bình đẳng như người Hàn.

외국인의 국민연금 가입은 '사업장 가입자'와 '외국인 지역 가입자'로 구분된다. 만 18세 이상 60세 미만의 외국인이 국민연금에 가입된 사업장에 근무하면 사업장 가입자가 된다. 그 외의 외국인은 지역 가입자가 된다. 가입 대상에서 제외되는 경우도 있기 때문에 반드시 확인을 해야 한다. 만약 한국과 사회 보장 협정을 맺은 나라에서 한국으로 파견된 근로자가 자기 나라에서 국민연금에 가입한 증명서를 제출하면 한국에서 국민연금에 가입하지 않아도 된다.

Việc tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia của người nước ngoài được chia thành 'người tham gia theo nơi làm việc' và 'người nước ngoài tham gia theo khu vực'. Người nước ngoài từ đủ 18 tuổi trở lên và dưới 60 tuổi làm việc tại nơi làm việc có tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia thì trở thành người tham gia theo nơi làm việc. Người nước ngoài ngoài trường hợp trên thì trở thành người tham gia theo khu vực. Vì cũng có trường hợp bị loại khỏi đối tượng tham gia nên nhất định phải kiểm tra. Nếu người lao động được cử đến Hàn Quốc từ nước đã ký hiệp định an sinh xã hội với Hàn Quốc nộp giấy chứng nhận đã tham gia bảo hiểm hưu trí tại nước mình, thì không cần tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia tại Hàn Quốc.

이외에도 국가별로 가입 대상인지 아닌지, 체류 자격에 따라 한국의 국민연금 가입 대상인지 아닌지에 대해서는 국민연금공단 홈페이지에서 확인할 수 있다.

Ngoài ra, có thể truy cập trang web của Cơ quan Bảo hiểm hưu trí quốc gia (국민연금공단) để kiểm tra xem mình có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia của Hàn Quốc hay không dựa trên quốc tịch và tư cách lưu trú.

  1. 1)

    외국인이 가입하는 사업장 가입자와 지역 가입자는 무엇이 다릅니까?

    Đối với người nước ngoài, người tham gia theo nơi làm việc và người tham gia theo khu vực khác nhau ở điểm nào?

  2. 2)

    자신이 한국의 국민연금 가입 대상인지 알고 싶으면 어느 홈페이지에 들어가면 됩니까?

    Nếu muốn biết mình có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí quốc gia của Hàn Quốc hay không thì cần vào trang web nào?

  3. 3)

    한국의 국민연금 제도에 대해 여러분이 더 알고 싶은 정보는 무엇입니까?

    Về chế độ bảo hiểm hưu trí quốc gia của Hàn Quốc, bạn muốn biết thêm những thông tin gì?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 191
  • 물가

    giá cả

  • 상승하다

    tăng lên

  • 하락하다

    giảm xuống

  • 실업률

    tỷ lệ thất nghiệp

  • 증가하다

    tăng

  • 감소하다

    giảm

  • 경기

    tình hình kinh tế

  • 호황

    thịnh vượng

  • 불황

    suy thoái

  • 환율

    tỷ giá hối đoái

  • 오르다

    tăng

  • 내리다

    giảm

  • 소비

    tiêu dùng

  • 원재료

    nguyên vật liệu

  • 인상

    sự tăng (giá)

  • 변동

    biến động

  • 부동산

    bất động sản

  • 급등

    tăng vọt

  • 수요

    nhu cầu

  • 공급

    cung cấp

  • 침체

    trì trệ

  • 농도

    nồng độ

  • 자제하다

    kiềm chế

  • 실명제

    chế độ định danh (thực danh)

  • 숨기다

    che giấu

  • 김장철

    mùa làm kimchi

  • 요인

    yếu tố

  • 비수기

    mùa ế ẩm

  • 옷차림

    trang phục

  • 유리하다

    có lợi

  • 단정하다

    chỉnh tề

  • 자유분방하다

    phóng khoáng tự do

  • 보수적

    bảo thủ

  • 신뢰감

    cảm giác tin cậy

  • 적절하다

    phù hợp, thích hợp

  • 튀다

    nổi bật, chơi trội

  • 폭락

    sụt giá mạnh

  • 폭등

    tăng giá vọt

Bản chép lời

14과-듣기

기자(남)

여러분은 면접을 볼 때 어떤 옷차림이 좋다고 생각하십니까? 새 일자리를 찾는 사람이라면 면접 때 어떤 옷차림이 좋을지 신경을 많이 쓸 텐데요. 오늘은 경제 상황과 옷차림에 대해 말씀드리겠습니다. 전문가들은 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 더 유리하다고 조언합니다. 즉, 경기가 좋지 않을수록 옷을 단정하게 입어야 한다는 겁니다. 반면 경기가 좋을 때는 캐주얼하거나 눈에 띄는 옷차림이 자유분방한 사고를 가진 것으로 보이기 때문에 좋은 평가를 받을 수도 있다고 합니다. 그 이유는 무엇일까요? 경기 침체기에는 채용 담당자들이 보수적인 사람들로 구성되므로 튀는 사람을 피하려고 하는 경향이 있습니다. 단정한 옷차림은 신뢰감을 주고 안정된 느낌을 주기 때문에 불황기의 옷차림으로 적절하다는 것입니다. 단, 전문가들은 단정하게 입더라도 너무 시대에 뒤떨어지는 옷차림이 되지 않도록 신경을 쓰라고 조언합니다. 이상으로 최정희 기자였습니다.

Bạn nghĩ khi đi phỏng vấn thì nên ăn mặc như thế nào? Nếu là người đang tìm việc mới thì hẳn sẽ rất bận tâm xem nên mặc gì khi phỏng vấn. Hôm nay tôi xin nói về tình hình kinh tế và cách ăn mặc. Các chuyên gia khuyên rằng kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc chỉnh tề càng có lợi cho việc xin việc. Nghĩa là kinh tế càng khó khăn thì càng phải ăn mặc chỉnh tề. Ngược lại, khi kinh tế tốt thì trang phục thoải mái hay nổi bật lại cho thấy người mặc có tư duy phóng khoáng, nên có thể được đánh giá tốt. Vậy lý do là gì? Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, những người phụ trách tuyển dụng thường là những người bảo thủ, nên họ có xu hướng tránh những người quá nổi bật. Trang phục chỉnh tề tạo cảm giác tin cậy và ổn định, nên được cho là phù hợp với cách ăn mặc trong thời kỳ suy thoái. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng khuyên rằng dù ăn mặc chỉnh tề thì cũng nên chú ý để trang phục không quá lỗi thời. Trên đây là phần trình bày của phóng viên 최정희.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập