Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Sách bài tập · Lớp 4 · Bài 14

생활과 경제

Đời sống và kinh tế

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 114

어휘

Từ vựng

1

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những nội dung có liên quan với nhau.

  1. 1)

    소비 증가

    Tiêu dùng tăng

    Đáp án

    ❷ 사람들이 물건을 많이 산다.

    Mọi người mua nhiều hàng hóa.

  2. 2)

    경기 침체

    Kinh tế đình trệ

    Đáp án

    ❹ 소비가 줄고 경제가 좋지 않다.

    Tiêu dùng giảm và kinh tế không tốt.

  3. 3)

    가격 급등

    Giá cả tăng vọt

    Đáp án

    ❸ 물건값이 갑자기 많이 올랐다.

    Giá hàng hóa đột nhiên tăng mạnh.

  4. 4)

    공급 증가

    Nguồn cung tăng

    Đáp án

    ❶ 물건을 많이 만들어 판다.

    Sản xuất nhiều hàng hóa để bán.

  • ❶

    물건을 많이 만들어 판다.

    Sản xuất nhiều hàng hóa để bán.

  • ❷

    사람들이 물건을 많이 산다.

    Mọi người mua nhiều hàng hóa.

  • ❸

    물건값이 갑자기 많이 올랐다.

    Giá hàng hóa đột nhiên tăng mạnh.

  • ❹

    소비가 줄고 경제가 좋지 않다.

    Tiêu dùng giảm và kinh tế không tốt.

2

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong <ví dụ> để hoàn thành câu.

  1. 1)

    기름값이 오르자 교통비를 포함한 모든 ______________________.

    Khi giá xăng dầu tăng, mọi thứ bao gồm cả chi phí đi lại ______________________.

    Đáp án

    물가가 상승했다

    giá cả đã tăng lên

  2. 2)

    최근 경제가 좋아지면서 ______________________(으)ㄹ 것으로 보인다.

    Gần đây kinh tế trở nên tốt hơn nên có vẻ ______________________.

    Đáp án

    실업률이 감소할

    tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm

  3. 3)

    최근 무더위가 계속되자 에어컨을 사려는 ______________________고 있다.

    Gần đây nắng nóng gay gắt kéo dài nên ______________________ muốn mua máy lạnh.

    Đáp án

    수요가 증가하

    nhu cầu đang tăng

  4. 4)

    실업률이 줄어들고 소비가 늘고 있다는 점은 ______________________(으)ㅁ을 보여 준다.

    Việc tỷ lệ thất nghiệp giảm và tiêu dùng tăng cho thấy rằng ______________________.

    Đáp án

    경기가 호황이라

    kinh tế đang phồn thịnh

단어장

  • 물가가 상승하다- giá cả tăng lên
  • 실업률이 감소하다- tỷ lệ thất nghiệp giảm
  • 경기가 호황이다- kinh tế phồn thịnh
  • 환율이 내리다- tỷ giá giảm
  • 수요가 증가하다- nhu cầu tăng
p. 115
3

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong <ví dụ> để hoàn thành câu.

  1. 1)

    경제 전문가는 앞으로의 경제 상황이 좋아질 것으로 __________________.

    Chuyên gia kinh tế __________________ rằng tình hình kinh tế sắp tới sẽ tốt lên.

    Đáp án

    전망했다

    đã dự báo

  2. 2)

    30대들의 관심 분야를 조사한 결과 '일자리'가 1위를 __________________.

    Kết quả khảo sát lĩnh vực quan tâm của những người ở độ tuổi 30 cho thấy 'việc làm' __________________ vị trí số 1.

    Đáp án

    차지했다

    đã chiếm

  3. 3)

    올해는 가격의 변화를 크게 느끼지 못할 만큼 물가가 __________________.

    Năm nay giá cả __________________ đến mức khó cảm nhận được sự thay đổi giá.

    Đáp án

    안정되었다

    đã ổn định

  4. 4)

    정부에서는 청년 일자리 지원 사업을 작년보다 더 넓게 __________________(으)ㄹ 계획이다.

    Chính phủ có kế hoạch __________________ dự án hỗ trợ việc làm cho thanh niên rộng hơn so với năm ngoái.

    Đáp án

    확대할

    sẽ mở rộng

단어장

  • 안정되다- ổn định
  • 확대하다- mở rộng
  • 급증하다- tăng đột biến
  • 전망하다- dự báo
  • 차지하다- chiếm
4

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn từ thích hợp cho câu sau.

  1. 1)

    의료 보험에 가입하면 개인의 {} 부담이 줄어든다.

    Nếu tham gia bảo hiểm y tế thì gánh nặng {} của cá nhân sẽ giảm.

    • ❶ 의료비chi phí y tế
    • ❷ 교육비chi phí giáo dục

    Đáp án

    ❶ 의료비

    chi phí y tế

  2. 2)

    여름철 {}를 맞아 해수욕장을 찾는 여행객이 늘고 있다.

    Vào {} mùa hè, số du khách tìm đến bãi tắm biển đang tăng lên.

    • ❶ 성수기mùa cao điểm
    • ❷ 비수기mùa thấp điểm

    Đáp án

    ❶ 성수기

    mùa cao điểm

  3. 3)

    최근 집값 상승에 따라 정부에서는 {} 안정에 힘쓰고 있다.

    Gần đây, theo đà tăng của giá nhà, chính phủ đang nỗ lực ổn định {}.

    • ❶ 고용việc làm
    • ❷ 부동산 가격giá bất động sản

    Đáp án

    ❷ 부동산 가격

    giá bất động sản

  4. 4)

    올해는 {}에 힘입어 작년보다 취업률이 좋을 것으로 예상된다.

    Năm nay, nhờ {}, dự kiến tỷ lệ có việc làm sẽ tốt hơn năm ngoái.

    • ❶ 경기 불황kinh tế suy thoái
    • ❷ 경기 호황kinh tế tăng trưởng

    Đáp án

    ❷ 경기 호황

    kinh tế tăng trưởng

문법

Ngữ pháp
p. 116

문법

Ngữ pháp

동형

-으므로

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-으므로/므로기본형-으므로/므로
먹다

Đáp án

먹으므로

쓰다

Đáp án

쓰므로

가다가므로읽다

Đáp án

읽으므로

아프다

Đáp án

아프므로

높다높으므로
내리다

Đáp án

내리므로

말하다

Đáp án

말하므로

예쁘다

Đáp án

예쁘므로

오르다

Đáp án

오르므로

★듣다

Đáp án

들으므로

깨끗하다

Đáp án

깨끗하므로

★만들다

Đáp án

만들므로

★돕다

Đáp án

도우므로

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 그 사람은 끊임없이 __________ 반드시 꿈을 이룰 것이다. (노력하다)

Vì người đó không ngừng __________ nên nhất định sẽ đạt được ước mơ. (노력하다)

A: 노력하므로

nỗ lực nên

  1. 1)

    이곳은 공사 중이라서 ________________________ 다른 길로 돌아가야 한다.

    Vì nơi này đang thi công nên ________________________ phải đi vòng sang đường khác.

    (길이 막혀 있다)

    (đường bị tắc)

    Đáp án

    길이 막혀 있으므로

    vì đường bị tắc

  2. 2)

    비 오는 날은 교통사고가 일어날 ________________________ 안전 운전을 해야 한다.

    Vào ngày mưa, tai nạn giao thông có thể xảy ra ________________________ nên phải lái xe an toàn.

    (가능성이 높다)

    (khả năng cao)

    Đáp án

    가능성이 높으므로

    vì khả năng cao

  3. 3)

    최근 경제 상황이 ________________________ 개인 소비가 증가할 것이다.

    Vì gần đây tình hình kinh tế ________________________ nên tiêu dùng cá nhân sẽ tăng.

    (좋아졌다)

    (đã tốt lên)

    Đáp án

    좋아졌으므로

    vì đã tốt lên

  4. 4)

    많은 사람들이 이용하는 ________________________ 통화는 조용히 해야 한다.

    Tại ________________________ được nhiều người sử dụng, cần nói nhỏ khi gọi điện thoại.

    (공공장소)

    (nơi công cộng)

    Đáp án

    공공장소이므로

    vì là nơi công cộng

p. 117

문법

Ngữ pháp

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 저희 회사에 하고 싶은 말이 있습니까? 나: 저는 성실하고 __________ 이 회사에 필요한 직원이라 생각합니다. (책임감이 강하다)

가: Bạn có điều gì muốn nói với công ty chúng tôi không? 나: Tôi nghĩ mình là nhân viên mà công ty này cần vì tôi thành thật và __________. (책임감이 강하다)

A: 책임감이 강하므로

책임감이 강하므로

  1. 1)

    가: 5살 아이도 이 놀이 기구를 탈 수 있을까요?

    가: Trẻ 5 tuổi có thể chơi trò chơi này không?

    나: 네, 이 놀이 기구는 ________________________ 어린이도 탈 수 있습니다.

    나: Vâng, trò chơi này ________________________ nên trẻ em cũng có thể chơi được.

    (위험하지 않다)

    (위험하지 않다)

    Đáp án

    위험하지 않으므로

    위험하지 않으므로

  2. 2)

    가: 이 박물관에는 어떤 프로그램이 있습니까?

    가: Bảo tàng này có những chương trình nào?

    나: 자세한 내용은 ____________________ 홈페이지를 확인해 주시기 바랍니다.

    나: Nội dung chi tiết ____________________ nên xin vui lòng kiểm tra trên trang web.

    (홈페이지에서 볼 수 있다)

    (홈페이지에서 볼 수 있다)

    Đáp án

    홈페이지에서 볼 수 있으므로

    홈페이지에서 볼 수 있으므로

  3. 3)

    가: 늦었지만 지금 잠깐 피아노 연습을 해도 될까요?

    가: Tuy muộn nhưng bây giờ tôi tập piano một chút có được không?

    나: 안 돼요. 이웃집에 ________________________ 늦은 시간에는 피아노를 치지 마세요.

    나: Không được. ________________________ cho nhà hàng xóm, vì vậy đừng chơi đàn piano vào giờ khuya.

    (피해를 줄 수도 있다)

    (피해를 줄 수도 있다)

    Đáp án

    피해를 줄 수도 있으므로

    피해를 줄 수도 있으므로

  4. 4)

    가: 내년 경제 상황을 어떻게 예상하십니까?

    가: Ông dự đoán tình hình kinh tế năm sau thế nào?

    나: 내년에 대부분의 원재료 ____________________ 물가의 상승을 막을 수 없을 것으로 예상하고 있습니다.

    나: Vì năm sau giá của hầu hết nguyên liệu ____________________ nên chúng tôi dự đoán sẽ không thể ngăn được sự tăng giá.

    (가격이 인상되다)

    (가격이 인상되다)

    Đáp án

    가격이 인상되므로

    가격이 인상되므로

명

은/는커녕

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형은커녕/는커녕기본형은커녕/는커녕
빵빵은커녕칭찬

Đáp án

칭찬은커녕

고기

Đáp án

고기는커녕

선물

Đáp án

선물은커녕

점심

Đáp án

점심은커녕

저금

Đáp án

저금은커녕

투자

Đáp án

투자는커녕

일자리

Đáp án

일자리는커녕

퇴근

Đáp án

퇴근은커녕

보너스보너스는커녕
p. 118

문법

Ngữ pháp

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 회사 일이 많아 동료와 __________ 인사할 시간도 없어요. (이야기)

Công việc công ty quá nhiều nên đừng nói __________ với đồng nghiệp, đến cả thời gian chào hỏi cũng không có. (이야기)

A: 이야기는커녕

이야기는커녕

  1. 1)

    요즘 너무 바빠서 _______________ 잠잘 시간도 없어요.

    Dạo này bận quá nên chưa nói đến _______________, ngay cả thời gian ngủ cũng không có.

    (취미 생활)

    (취미 생활)

    Đáp án

    취미 생활은커녕

    취미 생활은커녕

  2. 2)

    저는 카페인 때문에 _______________ 녹차도 마실 수 없어요.

    Do có caffeine nên không chỉ _______________, mà ngay cả trà xanh tôi cũng không uống được.

    (커피)

    (커피)

    Đáp án

    커피는커녕

    커피는커녕

  3. 3)

    목이 너무 아파서 _______________ 물도 못 마시고 있어요.

    Vì cổ họng đau quá nên _______________, ngay cả nước tôi cũng không uống được.

    (밥)

    (밥)

    Đáp án

    밥은커녕

    밥은커녕

  4. 4)

    며칠 동안 더운 날씨 때문에 _______________ 산책도 못 하고 있어요.

    Mấy ngày nay, vì thời tiết nóng nên đừng nói đến _______________, ngay cả đi dạo tôi cũng không thể đi.

    (운동)

    (운동)

    Đáp án

    운동은커녕

    운동은커녕

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 아내가 한국어를 잘하니까 많이 가르쳐 주겠네요? 나: 아니요. __________ 얼굴 보고 이야기할 시간도 없어요. (공부)

가: Vợ anh giỏi tiếng Hàn nên chắc dạy anh nhiều lắm nhỉ? 나: Không đâu. Đừng nói đến __________, chúng tôi còn chẳng có thời gian gặp mặt để trò chuyện. (공부)

A: 공부는커녕

공부는커녕

  1. 1)

    가: 요즘 회사들의 상황이 좋지 않은 것 같아요.

    가: Dạo này tình hình của các công ty có vẻ không tốt.

    나: 네. 경기 침체로 ___________________________ 월급도 못 주는 회사들이 많대요.

    나: Vâng. Nghe nói do suy thoái kinh tế, nhiều công ty còn không trả nổi cả lương, huống chi ___________________________.

    (보너스)

    (보너스)

    Đáp án

    보너스는커녕

    보너스는커녕

  2. 2)

    가: 여행 가서 맛있는 음식은 많이 먹고 왔어요?

    가: Bạn đi du lịch có được ăn nhiều món ngon không?

    나: 아니요. 갑자기 배가 너무 아파서 ___________________________ 밥도 못 먹었어요.

    나: Không. Tự nhiên bụng đau quá nên ___________________________ đến cơm cũng chẳng ăn được.

    (맛있는 음식)

    (món ngon)

    Đáp án

    맛있는 음식은커녕

    đừng nói là món ngon

  3. 3)

    가: 오늘 왜 우산을 들고 왔어요?

    가: Hôm nay sao bạn lại mang theo ô thế?

    나: 뉴스에서 오늘 하루 종일 비가 온다고 하더니 ___________________ 비구름도 없네요.

    나: Bản tin nói hôm nay trời sẽ mưa suốt cả ngày, vậy mà ___________________ không thấy một đám mây báo mưa nào.

    (비)

    (mưa)

    Đáp án

    비는커녕

    đừng nói là mưa

  4. 4)

    가: 주말에 즐거운 시간 보냈어요?

    가: Cuối tuần bạn có thời gian vui vẻ không?

    나: 아니요. 주말에 감기 몸살로 ___________________________ 침대에서 일어나지도 못했어요.

    나: Không. Cuối tuần bị cảm mệt nên ___________________________ đến việc ra khỏi giường cũng không nổi.

    (외출)

    (ra ngoài)

    Đáp án

    외출은커녕

    đừng nói là ra ngoài

말하기

Nói
p. 119

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 요즘 경기가 너무 침체됐지요?

    가: Dạo này kinh tế trì trệ quá phải không?

    나: 맞아요. 경기 침체로 ____________________________ 있어요.

    나: Đúng vậy. Do kinh tế trì trệ nên ____________________________.

    Đáp án

    개인 소비가 계속 줄어들고

    tiêu dùng cá nhân cứ giảm dần

  2. 2)

    가: 내년에는 저축을 좀 많이 할 수 있을까요?

    가: Năm sau liệu mình có tiết kiệm được nhiều một chút không nhỉ?

    나: 이 월급으로는 ____________________________ 생활비도 부족할 것 같아요.

    나: Với mức lương này thì ____________________________ đến tiền sinh hoạt cũng thiếu mất thôi.

    Đáp án

    저축은커녕

    đừng nói là tiết kiệm

  3. 3)

    가: 여행 준비는 다 했어요?

    가: Bạn chuẩn bị đi du lịch xong hết chưa?

    나: 돈만 바꾸면 되는데 지금 ____________________________ 못 바꾸고 있어요.

    나: Chỉ cần đổi tiền là được, nhưng bây giờ ____________________________ nên chưa đổi được.

    Đáp án

    환율이 너무 올라서

    vì tỷ giá lên quá cao

  4. 4)

    가: 최근 일어난 물가 상승에 대해 어떻게 생각하십니까?

    가: Ông nghĩ thế nào về việc giá cả tăng gần đây?

    나: ____________________________ 물가 상승은 어쩔 수 없는 것 같습니다.

    나: ____________________________ nên giá cả tăng có lẽ là điều không thể tránh khỏi.

    Đáp án

    원재료 가격이 인상되고 있으므로

    Vì giá nguyên liệu thô đang tăng

다음을 듣고 물음에 답하세요. 1) 여자는 요즘 왜 학생 식당에서 밥을 먹습니까?

Hãy nghe đoạn sau và trả lời câu hỏi. 1) Vì sao dạo này người phụ nữ ăn cơm ở căng tin sinh viên?

  1. 1)

    여자는 요즘 왜 학생 식당에서 밥을 먹습니까?

    Vì sao dạo này người phụ nữ ăn cơm ở căng tin sinh viên?

    Đáp án mẫu

    야채나 과일 가격이 오르면서 식비가 많이 들기 때문에

    Vì giá rau và trái cây tăng nên chi phí ăn uống tốn nhiều

2) 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

2) Hãy đánh dấu ○ nếu đúng với nội dung đã nghe, X nếu sai.

  1. ❶

    남자는 야채와 과일을 자주 먹는다.

    Người đàn ông thường xuyên ăn rau và trái cây.

    Đáp án

    X

    X

  2. ❷

    장마철에는 야채와 과일 가격이 비싸진다.

    Vào mùa mưa, giá rau và trái cây trở nên đắt hơn.

    Đáp án

    O

    O

  3. ❸

    여자는 학생 식당에서 사 먹는 것이 비싸다고 생각한다.

    Người phụ nữ cho rằng ăn ở căng tin sinh viên là đắt.

    Đáp án

    X

    X

읽기

Đọc
p. 120

읽기

Đọc

Trang 120 trong sách

환율을 설명하는 표

Bảng giải thích về tỷ giá hối đoái

환율 상승(원화 약세)Tỷ giá tăng (đồng won yếu đi)환율 하락(원화 강세)Tỷ giá giảm (đồng won mạnh lên)
한국에 오는 관광객 증가 / 수출 증가Lượng khách du lịch đến Hàn Quốc tăng / Xuất khẩu tăng해외로 나가는 관광객 증가 / 수입 증가Lượng khách du lịch ra nước ngoài tăng / Nhập khẩu tăng

다음은 환율을 설명하는 표입니다. 표를 보고 내용이 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Sau đây là bảng giải thích về tỷ giá hối đoái. Hãy xem bảng và đánh dấu ○ nếu nội dung đúng, X nếu sai.

  1. 1)

    환율이 높아지면 한국 돈의 가치가 낮아진다.

    Khi tỷ giá hối đoái tăng thì giá trị đồng tiền Hàn Quốc giảm.

    Đáp án

    O

    O

  2. 2)

    환율이 낮아지면 외국 여행이나 수입에 유리하다.

    Khi tỷ giá hối đoái giảm thì có lợi cho việc du lịch nước ngoài hoặc nhập khẩu.

    Đáp án

    O

    O

환율은 한 나라의 돈과 다른 나라 돈의 교환 비율이다. 원 달러 환율의 경우 달러를 찾는 사람이 많아지면 환율이 상승하고 한국 돈의 가치가 높아지면 환율이 하락한다. 이러한 환율 변화는 사람들의 생활에 큰 영향을 준다. 환율이 오르면 수입을 하는 물건의 가격이 오르기 때문이다. 환율이 1,000원일 때 1달러짜리 물건을 사려면 1,000원이 필요하다. 하지만 환율이 2,000원으로 오르면 1달러짜리 물건을 살 때 2,000원이 필요하다. 그렇다고 환율이 낮을수록 좋은 것은 아니다. 환율이 내려가면 수출을 어렵게 한다. 환율이 1,000원일 때 1달러짜리 물건 1개를 판다면 환율이 2,000원이 될 때에는 1달러짜리 물건 2개를 팔아야 하는 것이다. 이러한 이유로 각국 정부에서는 환율을 적정하게 유지하여 국가 경제를 건전하게 관리하고자 노력하고 있다.

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của một quốc gia với đồng tiền của quốc gia khác. Trong trường hợp tỷ giá won-đô la, khi có nhiều người tìm mua đô la thì tỷ giá tăng, còn khi giá trị đồng tiền Hàn Quốc tăng thì tỷ giá giảm. Sự thay đổi tỷ giá như vậy có ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân. Đó là vì khi tỷ giá tăng thì giá của các mặt hàng nhập khẩu cũng tăng. Khi tỷ giá là 1.000 won, để mua một món hàng trị giá 1 đô la thì cần 1.000 won. Nhưng khi tỷ giá tăng lên 2.000 won thì khi mua món hàng trị giá 1 đô la lại cần đến 2.000 won. Tuy nhiên, không phải tỷ giá càng thấp thì càng tốt. Khi tỷ giá giảm thì việc xuất khẩu trở nên khó khăn. Khi tỷ giá là 1.000 won, nếu bán được 1 món hàng trị giá 1 đô la thì khi tỷ giá thành 2.000 won, phải bán được 2 món hàng trị giá 1 đô la. Vì những lý do này, chính phủ các nước đều nỗ lực duy trì tỷ giá ở mức hợp lý để quản lý nền kinh tế quốc gia một cách lành mạnh.

2

다음은 환율에 대한 글입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Sau đây là bài viết về tỷ giá hối đoái. Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    윗글에 나오지 않은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung không xuất hiện trong bài viết trên.

    • ❶ 환율의 영향Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
    • ❷ 환율과 경제의 관계Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và nền kinh tế
    • ❸ 향후 원 달러 환율 전망Dự báo về tỷ giá won-đô la trong tương lai

    Đáp án

    ❸ 향후 원 달러 환율 전망

    Dự báo về tỷ giá won-đô la trong tương lai

  2. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung đúng với bài viết trên.

    • ❶ 환율이 오르면 수입품의 값이 내려간다.Khi tỷ giá hối đoái tăng thì giá hàng nhập khẩu giảm.
    • ❷ 환율의 변화는 소비 생활에 영향을 준다.Sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến đời sống tiêu dùng.
    • ❸ 환율이 내려갈수록 수출에 긍정적인 영향을 준다.Tỷ giá hối đoái càng giảm thì càng có ảnh hưởng tích cực đến xuất khẩu.

    Đáp án

    ❷ 환율의 변화는 소비 생활에 영향을 준다.

    Sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến đời sống tiêu dùng.

쓰기

Viết
p. 121

쓰기

Viết

일상생활에서 물가 변화가 큰 품목

Các mặt hàng có biến động giá lớn trong đời sống hằng ngày

Trang 121 trong sách

메모

Ghi chú

항목Hạng mục내용Nội dung
물가 변화가 큰 품목Những mặt hàng có mức biến động giá lớn채소나 야채 같은 신선 식품, 자동차에 넣는 기름 같은 수입품Thực phẩm tươi sống như rau củ, hàng nhập khẩu như xăng dầu cho ô tô
물가 변화가 일어난 이유Lý do giá cả biến động-홍수, 가뭄 등 계절적 요인 / -정치, 경제적 상황에 따른 환율 변화-Yếu tố mùa vụ như lũ lụt, hạn hán / -Tỷ giá hối đoái thay đổi theo tình hình chính trị, kinh tế
물가 변화가 크지 않은 품목Những mặt hàng có mức biến động giá không lớn-정부가 관리하는 기본 생활필수품 / -대표적인 예로 쌀이 있음-Các nhu yếu phẩm sinh hoạt cơ bản do chính phủ quản lý / -Ví dụ tiêu biểu là gạo
1

다음은 '일상생활에서 물가 변화가 큰 품목'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Sau đây là bài viết về 'Các mặt hàng có biến động giá lớn trong đời sống hằng ngày'. Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành bài viết.

일상생활에서 사람들이 많이 사거나 자주 사는 물건의 가격 변화는 누구나 쉽게 느낄 수 있다. 그중에서도 특히 1) 물가 변화를 피부로 느끼게 하는 대표적인 예이다. 신선 식품의 가격 변동이 큰 이유는 2). 예를 들어 홍수가 나면 야채나 과일의 생산량이 줄어들어 가격이 오르게 된다. 또한 3) 수입 제품 가격에 영향을 미친다. 일상생활에서 우리가 가격 변화를 가장 많이 느끼는 예로 자동차에 넣는 기름을 들 수 있다. 한편 정부가 가격을 안정적으로 관리하여 가격 변동이 크지 않은 품목이 있다. 주로 기본 생활필수품이 이에 속하는데 4).

Ai cũng có thể dễ dàng cảm nhận được sự thay đổi giá của những món hàng mà người ta mua nhiều hoặc mua thường xuyên trong đời sống hằng ngày. Trong số đó, đặc biệt {1} là ví dụ tiêu biểu khiến người ta cảm nhận rõ rệt sự biến động giá cả. Lý do khiến giá thực phẩm tươi biến động lớn là vì {2}. Ví dụ, khi xảy ra lũ lụt thì sản lượng rau củ và trái cây giảm khiến giá tăng lên. Ngoài ra, {3} ảnh hưởng đến giá của các sản phẩm nhập khẩu. Một ví dụ khiến chúng ta cảm nhận rõ nhất sự thay đổi giá trong đời sống hằng ngày là xăng đổ vào xe hơi. Mặt khác, cũng có những mặt hàng mà chính phủ quản lý giá ổn định nên biến động giá không lớn. Chủ yếu là các nhu yếu phẩm sinh hoạt cơ bản thuộc loại này, và {4}.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    채소나 야채 같은 신선 식품이나 자동차에 넣는 기름 같은 수입품은

    các loại thực phẩm tươi như rau xanh, rau củ hay các mặt hàng nhập khẩu như xăng đổ vào xe hơi

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    홍수나 가뭄 같은 계절적 요인과 관련이 있다

    có liên quan đến các yếu tố theo mùa như lũ lụt hay hạn hán

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    정치, 경제적 상황에 따른 환율 변화는

    sự thay đổi tỷ giá hối đoái theo tình hình chính trị, kinh tế

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    대표적인 예로 쌀이 있다

    một ví dụ tiêu biểu là gạo

Bản chép lời

14과-듣기

라민(남)

아나이스 씨, 요즘 야채와 과일 가격이 많이 올랐다면서요?

아나이스 ơi, nghe nói dạo này giá rau và trái cây tăng nhiều lắm phải không?

아나이스(여)

네. 장마철이 되면 야채나 과일 가격이 항상 오르는 것 같아요.

Vâng. Cứ đến mùa mưa dầm là giá rau và trái cây lại luôn tăng thì phải.

라민(남)

아, 그래요? 저는 항상 고기를 많이 먹는 편이라 야채나 과일 가격은 잘 몰라요.

À, thế à? Tôi thì luôn ăn nhiều thịt nên không rành lắm về giá rau và trái cây.

아나이스(여)

고기는 계절에 따라 가격 변화가 크지 않아요?

Thịt thì giá không biến động nhiều theo mùa à?

라민(남)

네, 고기의 가격은 계절의 영향을 받지 않는 것 같아요.

Vâng, giá thịt thì hình như không chịu ảnh hưởng của mùa.

아나이스(여)

그렇군요. 저는 야채나 과일 가격이 오르면서 식비가 많이 들더라고요. 그래서 요즘은 학생 식당에서 사 먹고 있어요.

Ra vậy. Tôi thì khi giá rau và trái cây tăng thì tiền ăn tốn nhiều lắm. Nên dạo này tôi hay mua ăn ở căng tin sinh viên.

라민(남)

괜찮은 것 같아요. 학생 식당에서 사 먹으면 혼자 음식 재료를 사서 만들어 먹는 것보다 더 저렴하고 음식도 다양하게 먹을 수 있는 것 같아요.

Mình thấy cũng ổn đấy. Nếu ăn ở nhà ăn sinh viên thì có vẻ rẻ hơn so với việc tự mua nguyên liệu về nấu ăn một mình, mà món ăn cũng đa dạng hơn nữa.

아나이스(여)

맞아요. 요리 과정을 생각하면 학생 식당에서 사 먹는 게 집에서 만들어 먹는 것보다 쌀 수도 있어요. 하지만 빨리 물가가 안정돼서 식비 걱정을 하지 않았으면 좋겠어요.

Đúng vậy. Nếu tính cả công đoạn nấu nướng thì ăn ở nhà ăn sinh viên có khi còn rẻ hơn tự nấu ở nhà. Nhưng mà mình mong giá cả sớm ổn định lại để không phải lo lắng về tiền ăn nữa.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học