Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Lớp 4 · Bài 16

이민 생활

Cuộc sống di dân

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập

이민 생활

Cuộc sống di dân

단어장

  • 어휘: 외국인의 고충과 노력- Từ vựng: Những khó khăn và nỗ lực của người nước ngoài
  • 문법: 동형-을지도 모르다- Ngữ pháp: động/tính từ-을지도 모르다
  • 문법: 명치고- Ngữ pháp: danh từ치고
  • 활동: 한국 생활 경험담 말하기- Hoạt động: Kể về trải nghiệm cuộc sống ở Hàn Quốc
  • 활동: 나의 꿈에 대한 글 쓰기- Hoạt động: Viết bài về ước mơ của tôi
  • 문화와 정보: 사회통합프로그램과 한국 국적 취득- Văn hóa và thông tin: Chương trình hội nhập xã hội và việc nhập quốc tịch Hàn Quốc

이 사람들은 한국에서 사는 동안 어떤 일이 있었던 것 같아요?

Những người này dường như đã trải qua chuyện gì trong thời gian sống ở Hàn Quốc?

여러분은 한국에서 살면서 어떤 꿈을 이루고 싶어요?

Trong khi sống ở Hàn Quốc, bạn muốn thực hiện ước mơ gì?

어휘

Từ vựng
p. 206

어휘

Từ vựng

1

여러분은 한국에서 살면서 어떤 어려움을 겪었어요?

Trong quá trình sống ở Hàn Quốc, bạn đã gặp phải những khó khăn gì?

의사소통 문제

Vấn đề giao tiếp

  • "대화가 잘 통하지 않아서 답답했어요."

    "Vì không giao tiếp được suôn sẻ nên tôi thấy bức bối."

  • "한국어를 못 알아들어서 의사소통에 어려움이 있었어요."

    "Vì không nghe hiểu được tiếng Hàn nên tôi gặp khó khăn trong giao tiếp."

경제적인 문제

Vấn đề kinh tế

  • "무슨 일을 해야 할지 몰라 막막했어요."

    "Tôi không biết phải làm công việc gì nên thấy mông lung, bế tắc."

  • "한국의 돈 단위가 익숙하지 않아 물건을 살 때마다 힘들었어요."

    "Vì chưa quen với đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc nên mỗi lần mua đồ tôi đều thấy vất vả."

주변 사람과의 갈등

Mâu thuẫn với những người xung quanh

  • "주변 사람들과 사고방식이 달라서 갈등을 겪었어요."

    "Vì cách suy nghĩ khác với những người xung quanh nên tôi đã gặp phải mâu thuẫn."

  • "제가 외국인이라서 차별 대우를 당했어요."

    Vì tôi là người nước ngoài nên tôi đã bị phân biệt đối xử.

문화 차이

Khác biệt văn hóa

  • "한국 문화를 잘 몰라서 실수하는 일이 많았어요."

    "Vì không hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc nên tôi đã có nhiều lần mắc lỗi."

  • "고향의 문화와 한국의 문화가 달라서 문화 충격을 경험했어요."

    "Vì văn hóa quê hương và văn hóa Hàn Quốc khác nhau nên tôi đã trải qua cú sốc văn hóa."

2

여러분은 어려움이 있을 때 어떤 선택을 했어요?

Khi gặp khó khăn, bạn đã lựa chọn như thế nào?

  • 극복하다

    vượt qua

  • 주변에 도움을 청하다

    nhờ những người xung quanh giúp đỡ

  • 법에 호소하다

    nhờ pháp luật can thiệp

  • 포기하다

    từ bỏ

  • 혼자 고민하다

    một mình trăn trở

  • 불의에 타협하다

    thỏa hiệp với điều bất công

3

다음과 같은 어려움을 겪을 때 어떻게 해야 해요?

Khi gặp những khó khăn như sau, bạn nên làm thế nào?

의사소통 문제

vấn đề giao tiếp

  • 모르는 말은 그때그때 물어보다

    gặp từ không biết thì hỏi ngay lúc đó

  • 내가 들은 게 맞는지 바로 확인하다

    xác nhận ngay xem điều mình nghe được có đúng không

경제적인 문제

vấn đề kinh tế

  • 주변 사람들에게 고민을 솔직하게 털어놓다

    thành thật chia sẻ nỗi lo với những người xung quanh

  • 합리적으로 소비를 하다

    chi tiêu một cách hợp lý

주변 사람과의 갈등

mâu thuẫn với những người xung quanh

  • 상대방의 입장을 이해하려고 노력하다

    cố gắng thấu hiểu lập trường của đối phương

  • 적극적으로 소통하면서 해결 방안을 찾다

    tích cực trao đổi để tìm ra giải pháp

문화 차이

khác biệt văn hóa

  • 문화 간 차이를 극복하려고 노력하다

    cố gắng vượt qua sự khác biệt giữa các nền văn hóa

  • 다양한 문화에 대해 이해하는 시간을 가지다

    dành thời gian để tìm hiểu về các nền văn hóa đa dạng

문법

Ngữ pháp
p. 207

문법

Ngữ pháp

1동형

-을지도 모르다

확실하지 않은 내용을 추측하거나 짐작하여 말할 때 사용한다.

Dùng khi phỏng đoán hoặc suy đoán về những điều chưa chắc chắn.

안젤라

지금 영주권을 신청하면 언제 받을 수 있을까요?

Nếu bây giờ nộp đơn xin quyền cư trú vĩnh viễn thì khi nào có thể nhận được nhỉ?

후엔

요즘 신청자가 많아서 생각보다 시간이 걸릴지도 몰라요. 마음의 여유를 가지세요.

Dạo này người nộp đơn nhiều nên có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn bạn nghĩ đấy. Bạn cứ thong thả nhé.

  • 가: 휴대 전화가 또 고장이 났어요. 나: 수리비가 더 많이 들지도 모르니까 이번에 새 걸로 하나 사세요.

    가: Điện thoại di động lại hỏng rồi. 나: Chi phí sửa chữa có thể sẽ còn cao hơn nữa, nên lần này bạn hãy mua một chiếc mới đi.

  • 하늘이 흐린 걸 보니까 오후쯤에 비가 올지도 모르겠어요.

    Nhìn trời âm u thế này thì có khi khoảng chiều trời sẽ mưa mất.

  • 외국에서 생활하다 보면 힘들고 어려운 일이 생길지도 모르지만 열심히 해 보겠습니다.

    Sống ở nước ngoài thì có khi sẽ gặp những chuyện vất vả và khó khăn, nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức.

겪다-> 겪을지도 모르다
많다-> 많을지도 모르다
오다-> 올지도 모르다
걸리다-> 걸릴지도 모르다
힘들다-> 힘들지도 모르다
1

그림을 보고 보기 와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện với bạn như ví dụ mẫu.

Q: 교통 - 미래의 교통은 어떻게 될까요? (자동차 스스로 운행하다 / 하늘을 나는 차가 나오다)

Giao thông - Giao thông trong tương lai sẽ như thế nào nhỉ? (ô tô tự vận hành / xuất hiện xe bay trên trời)

A: 운전자 없이 자동차가 스스로 운행할지도 몰라요.

Có khi ô tô sẽ tự vận hành mà không cần người lái đấy.

  1. 1)

    의학 기술의 발전 - 알약으로 식사를 대신하다 / 불치병을 치료하다

    Sự phát triển của công nghệ y học - thay bữa ăn bằng viên thuốc / chữa được bệnh nan y

  2. 2)

    지구 온난화 - 동물들이 멸종하다 / 겨울이 사라지다

    Sự nóng lên toàn cầu - các loài động vật tuyệt chủng / mùa đông biến mất

  3. 3)

    저출산 (출생아 수: 1980년 86만 명, 1990년 65만 명, 2000년 43만 명, 2010년 35만 명, 2020년 32만 명) - 길에서 아이를 보기가 힘들다 / 초등학교가 사라지다

    Tỷ lệ sinh thấp (số trẻ chào đời: năm 1980 là 860.000, năm 1990 là 650.000, năm 2000 là 430.000, năm 2010 là 350.000, năm 2020 là 320.000) - khó nhìn thấy trẻ em ngoài đường / các trường tiểu học biến mất

2

여러분은 10년 후에 어떤 모습으로 살고 있을까요? '-을지도 모르다'를 사용해 이야기해 보세요.

Các bạn nghĩ 10 năm nữa mình sẽ sống như thế nào? Hãy sử dụng '-을지도 모르다' để nói về điều đó.

Q: 10년 후의 모습

Hình ảnh 10 năm sau

A: 고향에서 큰 호텔의 사장이 되어 있을지도 몰라요.

Có khi tôi sẽ trở thành giám đốc của một khách sạn lớn ở quê nhà đấy.

  1. 1)

    ______

    ______

단어장

  • 불치병- bệnh nan y
  • 멸종하다- tuyệt chủng
  • 사라지다- biến mất
p. 208
2명

치고

앞의 말 전체가 예외 없음을 나타내거나 그중 예외적임을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi muốn biểu thị rằng tất cả những điều được nói ở phía trước đều không có ngoại lệ, hoặc một trường hợp trong số đó là ngoại lệ.

이링

선생님, 한국 생활이 힘들어서 그냥 고향에 돌아가 버릴까 이런 생각이 들어요.

Cô ơi, cuộc sống ở Hàn Quốc vất vả quá nên em cứ nghĩ hay là về quê luôn cho rồi.

정아라

외국에서 사는 사람치고 안 힘든 사람은 없으니까 힘을 내세요.

Không ai sống ở nước ngoài mà không vất vả cả, nên bạn hãy cố lên nhé.

  • 가: 면접이 벌써 끝났어요? 더 오래 걸릴 줄 알았는데요. 나: 그러게요. 중요한 면접치고 빨리 끝난 편이에요.

    가: Phỏng vấn đã xong rồi à? Tôi cứ tưởng sẽ mất nhiều thời gian hơn cơ. 나: Đúng vậy nhỉ. So với một buổi phỏng vấn quan trọng thì kết thúc khá nhanh đấy.

  • 아이들치고 만화책이나 게임을 안 좋아하는 아이가 없다.

    Là trẻ con thì không có đứa nào mà không thích truyện tranh hay trò chơi cả.

  • 이 물건은 중고치고 상태가 아주 좋다.

    Món đồ này là đồ cũ mà tình trạng vẫn còn rất tốt.

외국인-> 외국인치고
아이-> 아이치고
1

보기 와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện với bạn như trong ví dụ.

Q: 한국에서 영주권을 신청해서 받다 (평균 3년 / 실제 5년) - 한국에서 영주권을 신청해서 받는 데까지 얼마나 걸렸어요?

Xin và nhận thẻ thường trú tại Hàn Quốc (trung bình 3 năm / thực tế 5 năm) - Bạn mất bao lâu để xin và nhận được thẻ thường trú ở Hàn Quốc?

A: 5년 걸렸어요. 영주권 받는 사람치고 좀 오래 걸렸죠.

Mất 5 năm. Đối với người được cấp thẻ thường trú thì như vậy là hơi lâu, đúng không?

  1. 1)

    취업할 수 있을 정도로 한국어를 잘하다 (평균 3년 / 실제 1년 반)

    Giỏi tiếng Hàn đến mức có thể xin được việc làm (trung bình 3 năm / thực tế 1 năm rưỡi)

  2. 2)

    가게 개업을 준비하다 (평균 1년 / 실제 6개월)

    Chuẩn bị khai trương cửa hàng (trung bình 1 năm / thực tế 6 tháng)

  3. 3)

    취업을 위해 자격증을 따다 (평균 2년 / 실제 1년 반)

    Lấy chứng chỉ để xin việc (trung bình 2 năm / thực tế 1 năm rưỡi)

2

자신의 한국 생활에 대해 '치고'를 사용해 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy dùng '치고' để trò chuyện với bạn về cuộc sống ở Hàn Quốc của bản thân.

Q: 한국 문화에 적응하는 데 오래 걸렸어요? / 한국 생활이 힘들었어요? / 한국 드라마를 이해하는 데까지 얼마나 걸렸어요?

Bạn có mất nhiều thời gian để thích nghi với văn hóa Hàn Quốc không? / Cuộc sống ở Hàn Quốc có vất vả không? / Bạn mất bao lâu để hiểu được phim truyền hình Hàn Quốc?

A: 저는 한국 문화에 적응하는 데 1년쯤 걸린 것 같아요. 한국에서 사는 외국인치고 좀 오래 걸린 편이에요.

Tôi nghĩ mình đã mất khoảng 1 năm để thích nghi với văn hóa Hàn Quốc. Đối với một người nước ngoài sống ở Hàn Quốc thì khoảng thời gian này hơi lâu.

  1. 1)

    ______

    ______

단어장

  • 영주권- thẻ thường trú
  • 개업- khai trương

말하기

Nói
p. 209

말하기

Nói

1

후엔 씨가 사회통합프로그램 수료식에서 소감 발표를 하고 있습니다. 다음과 같이 이야기해 보세요.

후엔 đang phát biểu cảm nghĩ tại lễ tốt nghiệp chương trình hội nhập xã hội. Hãy nói như sau.

후엔

안녕하십니까? 오늘 소감을 발표하게 된 후엔이라고 합니다. 저는 한국에 온 지 6년 정도 됐는데요. 이렇게 기쁜 자리에 서니까 힘들었던 지난날이 생각납니다. 외국에서 사는 사람치고 힘들지 않은 사람이 없겠지만 저도 처음 한국에 왔을 때는 한국 사람과 의사소통이 안 돼서 고생을 많이 했습니다. 그럴 때마다 주변 사람들에게 물어보면서 문제를 해결했습니다. 그리고 일자리를 찾지 못해 막막할 때도 있었습니다. 그럴 때도 할 수 있다는 자신감을 갖고 열심히 살았습니다. 제가 이런 경험을 하고 나니까 한국에 와서 저처럼 어려움을 겪는 외국인들이 많겠다는 생각이 들었습니다. 그래서 앞으로는 외국인을 돕기 위한 모임을 만들어서 어려움을 겪는 사람들에게 도움을 주면서 살고 싶습니다. 지금까지 부족한 제 이야기를 들어 주셔서 감사합니다.

Xin chào mọi người. Tôi là 후엔 và hôm nay tôi xin được phát biểu cảm nghĩ. Tôi đã đến Hàn Quốc được khoảng 6 năm. Đứng trong buổi lễ đáng mừng này, tôi lại nhớ đến những ngày tháng khó khăn đã qua. Có lẽ ai sống ở nước ngoài cũng gặp khó khăn. Khi mới đến Hàn Quốc, tôi cũng đã rất vất vả vì không thể giao tiếp với người Hàn. Mỗi khi gặp khó khăn, tôi đều hỏi những người xung quanh để tìm cách giải quyết. Cũng có lúc tôi bế tắc vì không tìm được việc làm. Ngay cả những lúc đó, tôi vẫn tin rằng mình có thể làm được và luôn cố gắng sống hết mình. Sau khi trải qua những điều này, tôi nhận ra rằng có lẽ nhiều người nước ngoài đến Hàn Quốc cũng gặp khó khăn giống như tôi. Vì vậy, sau này tôi muốn thành lập một hội hỗ trợ người nước ngoài và giúp đỡ những người đang gặp khó khăn. Cảm ơn mọi người đã lắng nghe câu chuyện còn nhiều thiếu sót của tôi.

바꿔서 말하기

Nói thay thế

  1. 1)

    한국 사람과 의사소통이 안 돼서 고생을 많이 했다, 주변 사람들에게 물어보다 | 일자리를 찾지 못해 막막할 때가 있었다

    đã rất khổ sở vì không giao tiếp được với người Hàn, hỏi những người xung quanh | có lúc cảm thấy mờ mịt vì không tìm được việc làm

  2. 2)

    문화가 달라서 문화 충격을 받았다, 한국 역사와 문화를 공부하다 | 한국어 공부가 어려워서 실력이 늘지 않을 때가 있었다

    Bị sốc văn hóa do sự khác biệt về văn hóa, học lịch sử và văn hóa Hàn Quốc | Đã có lúc trình độ tiếng Hàn không tiến bộ vì việc học tiếng Hàn quá khó

2

사회통합프로그램 수료식에서 여러분의 소감 발표를 해 보세요.

Hãy thử phát biểu cảm nghĩ của bạn tại lễ bế giảng Chương trình hội nhập xã hội.

한국에서 살면서 힘들었던 부분

Những điều khó khăn khi sống ở Hàn Quốc

극복하기 위해 한 노력

Những nỗ lực đã làm để vượt qua

단어장

  • 수료식- Lễ bế giảng
  • 소감- Cảm nghĩ

듣기

Nghe
p. 210

듣기

Nghe

1

여러분은 한국에서 성공한 이민자를 본 적이 있습니까?

Bạn đã từng thấy người nhập cư thành công ở Hàn Quốc chưa?

2

앵커와 한현수 씨가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Người dẫn chương trình và anh 한현수 đang trò chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    어렸을 때 한현수 씨의 꿈은 무엇이었습니까?

    Ước mơ của anh 한현수 khi còn nhỏ là gì?

    Đáp án mẫu

    모델이었습니다.

    Là người mẫu.

  2. 2)

    한현수 씨는 꿈을 이루고 싶은 사람에게 어떤 말을 해 주었습니까? 내용을 완성해 보세요. (______) 안 되는 일이 없어요. 그리고 항상 (______) 생각하다 보면 언젠가 꿈이 이루어질 거예요.

    Anh 한현수 đã nói gì với những người muốn thực hiện ước mơ? Hãy hoàn thành nội dung. (______) thì không có việc gì là không thể. Và nếu bạn luôn suy nghĩ (______) thì một ngày nào đó ước mơ sẽ thành hiện thực.

    Đáp án mẫu

    힘든 일이 있어도 포기하지 않고 노력하면, 긍정적으로

    Dù có chuyện khó khăn cũng không bỏ cuộc mà cố gắng, một cách tích cực

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

  1. ①

    한현수 씨는 학교생활에 잘 적응했다.

    Anh 한현수 đã thích nghi tốt với cuộc sống ở trường.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    한현수 씨는 어릴 때부터 옷에 관심이 많았다.

    Anh 한현수 đã rất quan tâm đến quần áo từ khi còn nhỏ.

    Đáp án

    O

    O

  3. ③

    한현수 씨는 힘든 일이 있을 때 포기하고 좌절했다.

    Khi gặp chuyện khó khăn, anh 한현수 đã bỏ cuộc và nản lòng.

    Đáp án

    X

    X

단어장

  • 영광- Vinh dự
  • 비결- Bí quyết
  • 마음먹다- Quyết tâm

발음 Phát âm

ㅈ + ㅎ → [ㅊ], ㄶ + ㅎ → [ㄴ] + [ㅊ]

ㅈ + ㅎ → [ㅊ], ㄶ + ㅎ → [ㄴ] + [ㅊ]

부딪힐[부디칠]
맞히는[마치는]
앉히고[안치고]
  1. 1)

    문제에 부딪힐 때도 많아서 고생을 했습니다.

    Có nhiều lúc gặp phải khó khăn nên tôi đã rất vất vả.

  2. 2)

    이 문제를 먼저 맞히는 분에게 선물을 드리겠습니다.

    Tôi sẽ tặng quà cho người trả lời đúng câu hỏi này trước tiên.

  3. 3)

    아이를 따로 앉히고 싶은데요. 의자 좀 주시겠어요?

    Tôi muốn cho cháu ngồi riêng. Bạn cho tôi xin một chiếc ghế được không?

읽기

Đọc
p. 211

읽기

Đọc

1

발표자들은 어떤 꿈을 가지고 있습니까? 여러분은 어떤 꿈이 있습니까?

Những người thuyết trình có ước mơ gì? Còn bạn có ước mơ gì?

이민자 한국어 말하기 대회

Cuộc thi nói tiếng Hàn dành cho người nhập cư

Trang 211 trong sách

주제: 나의 꿈. 발표 순서: 저의 꿈은 간호사입니다. / 나의 꿈, 문화 전도사 / 세계적인 통역사를 위해 달려가겠습니다. / 한식 조리사의 꿈, 한국에서 이루겠습니다. / 미래의 꿈, 저와 함께 도전해 보세요.

Chủ đề: Ước mơ của tôi. Thứ tự thuyết trình: Ước mơ của tôi là trở thành y tá. / Ước mơ trở thành người truyền bá văn hóa / Tôi sẽ nỗ lực để trở thành phiên dịch viên tầm cỡ thế giới. / Tôi sẽ thực hiện ước mơ trở thành đầu bếp món Hàn tại Hàn Quốc. / Hãy cùng tôi theo đuổi ước mơ tương lai.

2

꿈을 이루기 위해서는 어떻게 해야 합니까?

Để thực hiện được ước mơ thì phải làm thế nào?

  • 끊임없이 도전하다

    không ngừng thử thách

  • 자기 계발을 하다

    phát triển bản thân

  • 힘과 열정을 쏟다 / 최선을 다하다

    dốc hết sức lực và nhiệt huyết / cố gắng hết mình

  • 어려움을 극복하다 / 고난을 이기다

    vượt qua khó khăn / chiến thắng gian nan

p. 212
3

다음은 '나의 꿈'에 대한 발표문입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Dưới đây là bài thuyết trình về 'Ước mơ của tôi'. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

저의 꿈은 간호사입니다

Ước mơ của tôi là trở thành y tá

안녕하세요? 저는 시부모를 모시면서 애 둘을 키우고 농사를 짓는 남편을 둔 평범한 주부입니다. 그리고 병원에서 근무한 지 1년이 채 안 된 새내기 간호조무사이기도 합니다. 어릴 때부터 간호사를 꿈꾸던 제가 어떻게 낯선 한국 땅에서 꿈에 한발 다가갔는지 말씀드리기 위해 이 자리에 나왔습니다.

Xin chào? Tôi là một người nội trợ bình thường, phụng dưỡng bố mẹ chồng, nuôi hai đứa con và có chồng làm nông. Đồng thời tôi cũng là một điều dưỡng viên mới vào nghề, làm việc ở bệnh viện chưa đầy một năm. Tôi đứng đây để kể cho mọi người nghe rằng, người mơ ước làm y tá từ nhỏ như tôi đã tiến gần đến ước mơ ấy như thế nào trên mảnh đất Hàn Quốc xa lạ này.

저는 2009년 베트남에서 남편을 만나서 결혼하게 되었습니다. 결혼 직후 남편에게 간호사가 되고 싶다고 말했더니 한국말이 서툴러서 어렵지 않겠느냐는 반응이었습니다. 그래서 우선 한국어 프로그램을 열심히 들으면서 한국 생활에 적응하기 위해 노력했습니다. 한국 국적을 취득하고 난 후에는 한동안 아이들을 키우고 집안일을 하는 등 바쁜 일상이 계속되었습니다.

Năm 2009, tôi gặp chồng tôi ở Việt Nam và kết hôn. Ngay sau khi cưới, tôi nói với chồng rằng tôi muốn trở thành y tá, nhưng anh ấy phản ứng rằng tiếng Hàn của tôi còn kém nên chẳng phải sẽ khó khăn sao. Vì vậy trước tiên tôi chăm chỉ tham gia chương trình tiếng Hàn và nỗ lực thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc. Sau khi nhập quốc tịch Hàn Quốc, cuộc sống thường ngày bận rộn với việc nuôi con và làm việc nhà cứ thế tiếp diễn một thời gian.

그러던 어느 날 센터에서 간호조무사 취업 과정을 운영한다는 소식을 듣고 바로 '이것이 내 길이다'라는 생각이 들어 무조건 도전하게 되었습니다. 낮에는 공부하고 밤에는 늦게까지 배운 것을 복습하는 힘든 나날이 계속되었지만 꿈을 이룰 수 있을지도 모른다는 기대감에 몸이 힘든지도 몰랐습니다. 저를 믿고 응원해 준 남편과 시부모님 덕분에 드디어 간호조무사 시험에 합격하고 지금은 집 근처의 작은 병원에 근무하고 있습니다.

Rồi một ngày nọ, tôi nghe tin trung tâm tổ chức khóa đào tạo nghề trợ lý điều dưỡng. Tôi lập tức nghĩ rằng 'Đây chính là con đường của mình' và quyết tâm thử sức. Chuỗi ngày vất vả với việc học vào ban ngày và ôn lại bài đến khuya vẫn tiếp diễn, nhưng niềm hy vọng có thể thực hiện được ước mơ khiến tôi quên cả mệt mỏi. Nhờ chồng và bố mẹ chồng luôn tin tưởng, động viên, cuối cùng tôi đã thi đỗ kỳ thi trợ lý điều dưỡng và hiện đang làm việc tại một bệnh viện nhỏ gần nhà.

그렇지만 저의 도전은 여기가 끝이 아닙니다. 다음에는 간호사가 되기 위해 끊임없이 도전하고 있습니다. 간호조무사에 비해 간호사가 되기는 훨씬 어려워서 언제 제가 간호사 자격증을 취득할지 모릅니다. 얼마나 걸릴지 모르겠지만 저는 제 꿈을 이루기 위해 최선을 다할 것입니다.

Nhưng thử thách của tôi vẫn chưa dừng lại ở đây. Tiếp theo, tôi vẫn không ngừng thử thách để trở thành y tá. So với điều dưỡng viên, việc trở thành y tá khó khăn hơn nhiều nên tôi không biết khi nào mình mới lấy được chứng chỉ y tá. Không biết sẽ mất bao lâu, nhưng tôi sẽ cố gắng hết mình để thực hiện ước mơ của mình.

  1. 1)

    이 사람의 직업은 무엇입니까?

    Nghề nghiệp của người này là gì?

    Đáp án mẫu

    간호조무사입니다.

    Là điều dưỡng viên.

  2. 2)

    이 사람은 앞으로 무슨 일에 도전할 것입니까?

    Sắp tới, người này sẽ thử sức với công việc gì?

    Đáp án mẫu

    간호사가 되기 위해 계속 도전할 것입니다.

    Sẽ tiếp tục thử thách để trở thành y tá.

윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung bài viết trên thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. ①

    이 사람은 한국어 수업을 들으면서 간호조무사 공부를 했다.

    Người này vừa học tiếng Hàn vừa học để trở thành trợ lý điều dưỡng.

    Đáp án

    X

    X

  2. ②

    이 사람이 공부를 할 때 다른 사람의 도움을 받을 수 없었다.

    Khi học, người này đã không nhận được sự giúp đỡ của người khác.

    Đáp án

    X

    X

  3. ③

    이 사람에게 간호사 자격증이 있어도 취업은 어려울 것이다.

    Dù người này có chứng chỉ điều dưỡng thì việc xin việc cũng sẽ khó khăn.

    Đáp án

    X

    X

단어장

  • 모시다- chăm sóc, phụng dưỡng
  • 새내기- người mới, tân binh
  • 간호조무사- trợ lý điều dưỡng
  • 직후- ngay sau
  • 나날- những ngày tháng

쓰기

Viết
p. 213

쓰기

Viết

1

여러분의 꿈은 무엇입니까? 그 꿈을 이루기 위해 어떻게 해야 합니까? 그리고 꿈을 이루기 위해 지금 어떤 노력을 하고 있습니까? 다음 표에 메모해 보세요.

Ước mơ của bạn là gì? Để thực hiện ước mơ đó bạn phải làm thế nào? Và để thực hiện ước mơ, hiện tại bạn đang nỗ lực như thế nào? Hãy ghi chú vào bảng dưới đây.

나의 꿈

Ước mơ của tôi

해야 하는 것

Những điều phải làm

지금 하고 있는 노력

Nỗ lực đang thực hiện hiện tại

2

'나의 꿈'에 대한 글을 써 보세요.

Hãy viết một bài văn về 'Ước mơ của tôi'.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 214

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

사회통합프로그램과 한국 국적 취득

Chương trình hội nhập xã hội và việc nhập quốc tịch Hàn Quốc

사회통합프로그램은 이민자가 사회 구성원으로 적응하는 데에 필요한 한국어와 한국 문화에 대한 교육을 제공하는 프로그램이다. 사회통합프로그램은 0단계부터 5단계까지 있는데 각 단계의 평가를 통과하고 최종적으로 귀화용 종합 평가에 합격하면 한국 국적을 취득할 수 있다. 즉, 한국 국적을 취득하려면 한국어 능력과 한국의 풍습에 대한 이해 등 한국 국민으로서의 기본 소양을 평가받아야 하는데 귀화용 종합시험이 이를 대신한다.

Chương trình hội nhập xã hội cung cấp kiến thức về tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc cần thiết để người nhập cư thích nghi với tư cách là một thành viên của xã hội. Chương trình gồm các giai đoạn từ 0 đến 5. Nếu vượt qua bài đánh giá ở từng giai đoạn và cuối cùng đỗ bài đánh giá tổng hợp dành cho nhập tịch thì có thể được cấp quốc tịch Hàn Quốc. Nói cách khác, để được cấp quốc tịch Hàn Quốc, người nhập cư phải trải qua phần đánh giá về những kiến thức và phẩm chất cơ bản của một công dân Hàn Quốc, chẳng hạn như năng lực tiếng Hàn và mức độ hiểu biết về phong tục Hàn Quốc. Bài thi tổng hợp dành cho nhập tịch sẽ thay thế cho phần đánh giá này.

한국 국적을 신청하려면 귀화 허가 신청서, 여권, 본국 신분증 원본과 사본, 범죄 경력 증명서, 가족 관계 증명서, 주민 등록 등본 등의 서류가 필요하다. 먼저 귀화 허가 신청은 구비 서류를 가지고 주소지의 출입국 관리 사무소에 직접 가서 신청해야 한다. 그러면 귀화심사를 진행하게 되는데 서류 심사-면접 심사-실태 조사 등의 절차가 진행된다. 귀화 허가 통지서를 받게 되면 기본 증명서를 발급받아 시청이나 구청, 주민 센터에 제출해야 한다. 귀화 허가일로부터 1년 이내에 본국 국적을 포기하고 주민 등록을 하게 되면 주민 등록증을 발급받을 수 있다.

Để đăng ký quốc tịch Hàn Quốc, bạn cần các giấy tờ như đơn xin phép nhập tịch, hộ chiếu, bản gốc và bản sao giấy tờ tùy thân của nước sở tại, giấy chứng nhận lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận quan hệ gia đình, bản sao đăng ký cư trú, v.v. Trước tiên, khi đăng ký xin phép nhập tịch, bạn phải mang theo các giấy tờ cần thiết và đến trực tiếp Văn phòng Quản lý Xuất nhập cảnh tại nơi cư trú để đăng ký. Sau đó, việc thẩm định nhập tịch sẽ được tiến hành theo các bước như thẩm định hồ sơ - thẩm định phỏng vấn - điều tra thực tế. Khi nhận được thông báo cho phép nhập tịch, bạn phải xin cấp giấy chứng nhận cơ bản và nộp cho tòa thị chính, quận, hoặc trung tâm hành chính phường. Nếu trong vòng 1 năm kể từ ngày được cho phép nhập tịch, bạn từ bỏ quốc tịch nước sở tại và làm đăng ký cư trú thì có thể được cấp thẻ căn cước cư dân.

  1. 1)

    사회통합프로그램 귀화용 종합시험에 합격하면 어떤 혜택이 있습니까?

    Nếu đỗ bài thi tổng hợp dành cho việc nhập tịch của chương trình hội nhập xã hội thì có những ưu đãi gì?

  2. 2)

    한국 국적을 신청하려면 어떤 서류가 필요합니까?

    Để đăng ký quốc tịch Hàn Quốc thì cần những giấy tờ gì?

  3. 3)

    여러분은 사회통합프로그램을 참여하면서 어떤 계획을 가지고 있는지 이야기해 보세요.

    Hãy nói về những kế hoạch mà bạn có khi tham gia chương trình hội nhập xã hội.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 215

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng đã học

  • 막막하다

    mờ mịt, bế tắc

  • 갈등을 겪다

    trải qua mâu thuẫn

  • 차별 대우를 당하다

    bị phân biệt đối xử

  • 극복하다

    vượt qua, khắc phục

  • 법에 호소하다

    khiếu nại theo pháp luật

  • 불의에 타협하다

    thỏa hiệp với sự bất công

  • 불치병

    bệnh nan y

  • 멸종하다

    tuyệt chủng

  • 사라지다

    biến mất

  • 영주권

    quyền cư trú vĩnh viễn

  • 개업

    khai trương

  • 수료식

    lễ tốt nghiệp khóa học

  • 소감

    cảm nghĩ

  • 영광

    vinh dự

  • 비결

    bí quyết

  • 마음먹다

    quyết tâm

  • 꿈

    ước mơ

  • 전도사

    nhà truyền giáo

  • 달려가다

    chạy đến

  • 끊임없이

    không ngừng

  • 자기 계발

    phát triển bản thân

  • 열정을 쏟다

    dồn hết đam mê

  • 고난을 이기다

    vượt qua gian nan

  • 모시다

    chăm sóc, phụng dưỡng

  • 새내기

    người mới, tân binh

  • 간호조무사

    trợ lý điều dưỡng

  • 직후

    ngay sau

  • 나날

    những ngày tháng

Bản chép lời

16과-듣기

앵커(남)

오늘은 모델 한현수 씨를 초대했습니다. 박수로 모셔 보겠습니다.

Hôm nay chúng ta đã mời người mẫu 한현수. Xin mời cô ấy bằng một tràng pháo tay.

한현수(여)

안녕하세요, 모델 한현수입니다. 이런 자리에 초대되어 영광입니다.

Xin chào, tôi là người mẫu 한현수. Tôi rất vinh dự khi được mời đến buổi gặp gỡ như thế này.

앵커(남)

한현수 씨가 한국에서 성공할 수 있었던 비결에 대해 궁금해하는 분들이 많이 계신데요. 어떻게 성공할 수 있었는지 말씀을 좀 해 주시겠습니까?

Có rất nhiều người tò mò về bí quyết giúp 한현수 có thể thành công ở Hàn Quốc. Bạn có thể chia sẻ một chút về việc mình đã thành công như thế nào không?

한현수(여)

처음에는 한국어도 잘 못하고 여러 가지 문제에 부딪히면서 고생도 많이 했습니다. 학교생활에 잘 적응하지 못해 포기하려고 생각한 적도 있었고요. 그렇지만 하고 싶은 일이 무엇인지, 잘할 수 있는 일이 무엇인지 생각해 보게 됐습니다. 저는 어렸을 때부터 옷에 관심이 많았고, 여자치고 키도 큰 편이기 때문에 모델을 잘할 수 있을 것 같았습니다. 그래서 모델이 되고 싶었습니다. 그렇게 마음먹은 후에 처음에는 모델로 성공할 수 있을지 막막했지만 그 꿈을 이루기 위해 많은 노력을 했고 무대에 모델로 설 수 있었습니다.

Lúc đầu tôi cũng không giỏi tiếng Hàn và đã vất vả rất nhiều khi gặp phải đủ mọi vấn đề. Tôi cũng từng có lúc nghĩ đến việc bỏ cuộc vì không thích nghi được với cuộc sống ở trường. Nhưng rồi tôi đã suy nghĩ xem điều mình muốn làm là gì, điều mình có thể làm tốt là gì. Từ nhỏ tôi đã rất thích quần áo, và so với con gái thì tôi khá cao, nên tôi thấy mình có thể làm người mẫu tốt. Vì thế tôi đã muốn trở thành người mẫu. Sau khi quyết tâm như vậy, lúc đầu tôi cũng thấy mơ hồ không biết liệu mình có thể thành công với nghề người mẫu hay không, nhưng để thực hiện được ước mơ đó tôi đã nỗ lực rất nhiều và cuối cùng đã có thể đứng trên sân khấu với tư cách là người mẫu.

앵커(남)

마지막으로 한현수 씨처럼 꿈을 이루기 위해 노력하고 있는 분들에게 한 말씀 해 주시겠습니까?

Cuối cùng, bạn có thể nói đôi lời với những người đang nỗ lực để thực hiện ước mơ giống như 한현수 không?

한현수(여)

힘든 일이 있어도 포기하지 않고 노력하면 안 되는 일이 없는 것 같습니다. 그리고 항상 긍정적으로 생각하다 보면 언젠가 꿈이 이루어질지도 모릅니다.

Tôi nghĩ rằng dù có gặp chuyện khó khăn, nếu không bỏ cuộc mà cứ nỗ lực thì chẳng có việc gì là không thể. Và nếu luôn suy nghĩ tích cực thì biết đâu một ngày nào đó ước mơ sẽ trở thành hiện thực.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập