Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 4

Sách bài tập · Lớp 4 · Bài 16

이민 생활

Cuộc sống nhập cư

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 130

어휘

Từ vựng

1

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những nội dung có liên quan với nhau.

  1. 1)

    문화 차이

    Khác biệt văn hóa

    Đáp án

    ❹ 우리나라와 한국의 문화가 달라서 충격을 받은 적이 있어요.

    Tôi từng bị sốc vì văn hóa của nước tôi và Hàn Quốc khác nhau.

  2. 2)

    경제적인 문제

    Vấn đề kinh tế

    Đáp án

    ❶ 돈을 어떻게 벌어야 할지 몰라 막막했어요.

    Tôi thấy bế tắc vì không biết phải kiếm tiền như thế nào.

  3. 3)

    의사소통 문제

    Vấn đề giao tiếp

    Đáp án

    ❷ 한국어 문제로 대화가 안 통해서 답답했어요.

    Tôi thấy bức bối vì vấn đề tiếng Hàn khiến việc trò chuyện không thông suốt.

  4. 4)

    주변 사람과의 갈등

    Mâu thuẫn với những người xung quanh

    Đáp án

    ❸ 사고방식이 달라서 주변 사람들과 잘 지내기 어려웠어요.

    Vì cách suy nghĩ khác nhau nên tôi khó hòa hợp với những người xung quanh.

  • ❶

    돈을 어떻게 벌어야 할지 몰라 막막했어요.

    Tôi thấy bế tắc vì không biết phải kiếm tiền như thế nào.

  • ❷

    한국어 문제로 대화가 안 통해서 답답했어요.

    Tôi thấy bức bối vì vấn đề tiếng Hàn khiến việc trò chuyện không thông suốt.

  • ❸

    사고방식이 달라서 주변 사람들과 잘 지내기 어려웠어요.

    Vì cách suy nghĩ khác nhau nên tôi khó hòa hợp với những người xung quanh.

  • ❹

    우리나라와 한국의 문화가 달라서 충격을 받은 적이 있어요.

    Tôi từng bị sốc vì văn hóa của nước tôi và Hàn Quốc khác nhau.

2

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    회사 생활에 대한 고민을 솔직하게 털어놓으면서 동료들과의 갈등을 ______________(으)ㄹ 수 있었다.

    Nhờ thẳng thắn giãi bày những trăn trở về cuộc sống công ty mà tôi đã ______________ được mâu thuẫn với đồng nghiệp.

    Đáp án

    극복할

    vượt qua

  2. 2)

    한국에 온 지 얼마 안 되었을 때 혼자 해결하기 어려운 일이 많아 주변에 ______________.

    Khi mới đến Hàn Quốc chưa được bao lâu, có nhiều việc khó tự mình giải quyết nên tôi đã ______________ những người xung quanh.

    Đáp án

    도움을 청했다

    nhờ giúp đỡ

  3. 3)

    한국어를 잘 못해서 오해를 받았을 때는 한국 생활을 ______________고 고향으로 돌아가고 싶었다.

    Khi bị hiểu lầm vì không giỏi tiếng Hàn, tôi đã muốn ______________ cuộc sống ở Hàn Quốc và trở về quê hương.

    Đáp án

    포기하

    từ bỏ

  4. 4)

    친구에게 돈을 빌려주었는데 계속 갚지 않고 연락도 잘 되지 않아 빌려준 돈을 ______________(으)ㄹ 수밖에 없었다.

    Tôi cho bạn mượn tiền nhưng người bạn đó cứ không chịu trả, lại khó liên lạc nên tôi đành phải ______________ số tiền đã cho mượn.

    Đáp án

    법에 호소할

    nhờ đến pháp luật

단어장

  • 도움을 청하다- nhờ giúp đỡ
  • 극복하다- vượt qua
  • 포기하다- từ bỏ
  • 응원하다- cổ vũ
  • 법에 호소하다- nhờ đến pháp luật
p. 131
3

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    어릴 때부터 ______________던 일을 하게 돼서 정말 기쁘다.

    Tôi thật sự vui vì được làm công việc mà tôi đã ______________ từ khi còn nhỏ.

    Đáp án

    꿈꾸

    mơ ước

  2. 2)

    나는 케이팝(K-pop)이 좋아서 무조건 한국에 오기로 ______________.

    Vì tôi thích K-pop (케이팝) nên tôi đã ______________ nhất định phải đến Hàn Quốc.

    Đáp án

    결심했다

    quyết tâm

  3. 3)

    조리사 자격증을 ______________고 나서 내 가게를 차리고 싶다.

    Tôi muốn ______________ chứng chỉ nấu ăn rồi mở cửa hàng của riêng mình.

    Đáp án

    취득하

    lấy được

  4. 4)

    작은 회사를 ______________아/어서 번 돈으로 불우 이웃을 도왔다.

    Tôi đã ______________ một công ty nhỏ và dùng số tiền kiếm được để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

    Đáp án

    운영해서

    vận hành nên

  5. 5)

    성공한 삶을 살기 위해서는 실패를 두려워하지 말고 끊임없이 ______________.

    Để sống một cuộc đời thành công, đừng sợ thất bại mà phải không ngừng ______________.

    Đáp án

    도전해야 한다

    phải thử thách

단어장

  • 꿈꾸다- mơ ước
  • 도전하다- thử thách
  • 결심하다- quyết tâm
  • 운영하다- vận hành
  • 취득하다- lấy được (chứng chỉ)
  • 회복하다- phục hồi
4

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn đáp án phù hợp với câu sau.

  1. 1)

    가족들이 용기를 준 덕분에 ({}) 목표를 달성할 수 있었다.

    Nhờ gia đình tiếp thêm dũng khí mà tôi đã có thể ({}) đạt được mục tiêu.

    • ❶ 불의에 타협하고thỏa hiệp với điều bất công và
    • ❷ 고난을 이겨 내고vượt qua gian nan và

    Đáp án

    ❷ 고난을 이겨 내고

    vượt qua gian nan và

  2. 2)

    최근 외국어 공부, 자격증 취득 등의 ({}) 사람들이 늘고 있다.

    Gần đây, ngày càng có nhiều người ({}) như học ngoại ngữ, lấy chứng chỉ.

    • ❶ 해결 방안을 찾는tìm phương án giải quyết
    • ❷ 자기 계발을 하는phát triển bản thân

    Đáp án

    ❷ 자기 계발을 하는

    phát triển bản thân

  3. 3)

    한국과 고향의 문화 전도사가 되겠다는 ({}) 위해 매일 열심히 공부하고 있다.

    Để ({}) trở thành người truyền bá văn hóa của Hàn Quốc và quê hương, tôi đang chăm chỉ học tập mỗi ngày.

    • ❶ 꿈을 이루기thực hiện ước mơ
    • ❷ 최선을 다하기làm hết sức mình

    Đáp án

    ❶ 꿈을 이루기

    thực hiện ước mơ

  4. 4)

    일의 종류에 상관없이 맡은 일에 ({}) 사람들을 보면서 많은 것을 배우게 된다.

    Bất kể loại công việc nào, tôi học được rất nhiều điều khi nhìn những người luôn ({}) trong công việc được giao.

    • ❶ 열정을 쏟는dồn hết đam mê
    • ❷ 마음을 먹는quyết tâm

    Đáp án

    ❶ 열정을 쏟는

    dồn hết đam mê

문법

Ngữ pháp
p. 132

문법

Ngữ pháp

동형

-을지도 모르다

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-을지도 모르다/ㄹ지도 모르다기본형-을지도 모르다/ㄹ지도 모르다
겪다겪을지도 모르다오다올지도 모르다
먹다

Đáp án

먹을지도 모르다

많다

Đáp án

많을지도 모르다

바쁘다바쁠지도 모르다걸리다

Đáp án

걸릴지도 모르다

필요하다

Đáp án

필요할지도 모르다

없다

Đáp án

없을지도 모르다

★짓다

Đáp án

지을지도 모르다

다르다

Đáp án

다를지도 모르다

★맵다

Đáp án

매울지도 모르다

★알다

Đáp án

알지도 모르다

★힘들다

Đáp án

힘들지도 모르다

★듣다

Đáp án

들을지도 모르다

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈ví dụ〉.

Q: 요즘 갑자기 일이 많아져서 고향 친구 모임에 못 __________. (가다)

Dạo này công việc đột nhiên nhiều lên nên có lẽ tôi không __________ buổi họp mặt bạn bè quê nhà. (đi)

A: 갈지도 모른다

có lẽ sẽ không đi được

  1. 1)

    미래에는 지구 온난화 때문에 추운 겨울이 ____________________________. (사라지다)

    Trong tương lai, có lẽ mùa đông lạnh giá sẽ ____________________________ vì hiện tượng nóng lên toàn cầu. (biến mất)

    Đáp án

    사라질지도 모른다

    có lẽ sẽ biến mất

  2. 2)

    지금은 퇴근 시간이어서 길이 많이 ____________________________. (막히다)

    Bây giờ là giờ tan làm nên đường có lẽ sẽ ____________________________ nhiều. (kẹt xe)

    Đáp án

    막힐지도 모른다

    có lẽ sẽ kẹt xe

  3. 3)

    10년 후에는 내가 저 무대에서 멋있게 ____________________________. (노래하고 있다)

    10 năm sau, có lẽ tôi sẽ đang ____________________________ một cách thật ngầu trên sân khấu kia. (đang hát)

    Đáp án

    노래하고 있을지도 모른다

    có lẽ đang hát

  4. 4)

    주말에는 영화관에 사람이 많아서 표가 ____________________________. (다 팔렸다)

    Cuối tuần rạp chiếu phim đông người nên vé có lẽ đã ____________________________. (bán hết)

    Đáp án

    다 팔렸을지도 모른다

    Có thể đã bán hết rồi cũng nên

p. 133
3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 지금 영주권 신청을 하면 언제쯤 받을 수 있을까요? 나: 요즘 영주권 신청자가 많아서 받는 데까지 __________. (시간이 많이 걸리다)

가: Bây giờ nếu nộp đơn xin thẻ thường trú thì khoảng khi nào mới nhận được nhỉ? 나: Dạo này người xin thẻ thường trú nhiều nên đến lúc nhận được __________. (mất nhiều thời gian)

A: 시간이 많이 걸릴지도 몰라요

có thể sẽ mất nhiều thời gian đấy

  1. 1)

    가: 더운데 왜 얇은 옷을 하나 더 챙겨요?

    가: Trời nóng thế mà sao lại mang thêm một cái áo mỏng vậy?

    나: 요즘 일교차가 커서 밤이 되면 ____________________________. (날씨가 쌀쌀해지다)

    나: Dạo này chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn nên đến tối ____________________________. (trời trở lạnh)

    Đáp án

    날씨가 쌀쌀해질지도 몰라요

    trời có thể sẽ trở lạnh đấy

  2. 2)

    가: 이번 추석은 연휴가 기네요.

    가: Trung thu lần này được nghỉ dài nhỉ.

    나: 맞아요. 그래서 이번 추석 때는 ____________________________. (여행을 가는 사람이 많다)

    나: Đúng vậy. Nên dịp Trung thu lần này ____________________________. (nhiều người đi du lịch)

    Đáp án

    여행을 가는 사람이 많을지도 몰라요

    có thể sẽ có nhiều người đi du lịch đấy

  3. 3)

    가: 오늘 점심때 '우리 식당'에 가려고 해요.

    가: Trưa nay tôi định đến quán '우리 식당'.

    나: 좀 일찍 가 보세요. 거기는 인기가 많아서 늦게 가면 ____________________________. (음식이 다 떨어지다)

    나: Bạn đi sớm một chút đi. Chỗ đó đông khách lắm, đi muộn thì ____________________________. (hết đồ ăn)

    Đáp án

    음식이 다 떨어질지도 몰라요

    có thể sẽ hết đồ ăn đấy

  4. 4)

    가: 혹시 지금 나오는 이 노래 제목 알아요?

    가: Bạn có biết tên bài hát đang phát bây giờ không?

    나: 스마트폰으로 검색해 보세요. 음악으로 검색하면 ____________________________. (제목을 찾을 수 있다)

    나: Bạn thử tìm bằng điện thoại xem. Tìm bằng nhạc thì ____________________________. (tìm được tên bài hát)

    Đáp án

    제목을 찾을 수 있을지도 몰라요

    có thể sẽ tìm được tên bài hát đấy

명

치고

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형치고기본형치고
외국인외국인치고집

Đáp án

집치고

면접

Đáp án

면접치고

아이아이치고
중고

Đáp án

중고치고

가수

Đáp án

가수치고

명품

Đáp án

명품치고

날씨

Đáp án

날씨치고

번역기

Đáp án

번역기치고

신입 사원

Đáp án

신입 사원치고

p. 134
2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: __________ 언어 문제로 어려움을 겪지 않은 사람은 없다. (외국에서 사는 사람)

__________ không ai là không gặp khó khăn về vấn đề ngôn ngữ. (người sống ở nước ngoài)

A: 외국에서 사는 사람치고

Là người sống ở nước ngoài thì

  1. 1)

    __________________________ 키가 크지 않은 사람은 없다. (농구 선수)

    __________________________ không ai là không cao. (cầu thủ bóng rổ)

    Đáp án

    농구 선수치고

    Là cầu thủ bóng rổ thì

  2. 2)

    오늘 요리는 __________________________ 성공적이었다. (처음 만든 것)

    Món ăn hôm nay __________________________ thì đã rất thành công. (món làm lần đầu)

    Đáp án

    처음 만든 것치고

    So với món làm lần đầu thì

  3. 3)

    __________________________ 컴퓨터 게임을 좋아하지 않는 아이는 없다. (요즘 아이)

    __________________________ không đứa trẻ nào là không thích chơi game máy tính. (trẻ con thời nay)

    Đáp án

    요즘 아이치고

    Là trẻ con thời nay thì

  4. 4)

    지구 온난화 때문인지 __________________________ 날씨가 춥지 않다. (겨울)

    Chắc là do trái đất nóng lên nên __________________________ trời không lạnh. (mùa đông)

    Đáp án

    겨울치고

    So với mùa đông thì

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 라민 씨는 외국인인데 한국 생활에 잘 적응하는 것 같아요. 나: 주변에 좋은 친구들이 많아서 __________ 빨리 적응한 편이에요.

가: 라민 là người nước ngoài mà có vẻ thích nghi rất tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc nhỉ. 나: Xung quanh có nhiều người bạn tốt nên __________ đã thích nghi khá nhanh.

A: 외국인치고

so với người nước ngoài thì

  1. 1)

    가: 이거 중고 책인데 낙서도 하나 없고 좋아요.

    가: Đây là sách cũ nhưng không có một chỗ nào viết bậy, tốt lắm.

    나: 정말 __________________ 깨끗하네요. 새것 같은데요.

    나: Thật đấy, __________________ mà sạch sẽ ghê. Cứ như đồ mới vậy.

    Đáp án

    중고 책치고

    so với sách cũ thì

  2. 2)

    가: 라흐만 씨는 신입 사원인데 생각보다 일을 잘하더라고요.

    가: 라흐만 là nhân viên mới nhưng làm việc giỏi hơn tôi nghĩ đấy.

    나: 맞아요. __________________ 일을 빨리 배우는 것 같아요.

    나: Đúng vậy. __________________ có vẻ học việc nhanh.

    Đáp án

    신입 사원치고

    So với một nhân viên mới thì

  3. 3)

    가: 나쁜 일을 하는 사람은 결국 벌을 받게 되는군요.

    가: Người làm việc xấu thì cuối cùng cũng bị trừng phạt nhỉ.

    나: 그러게요. __________________ 잘되는 사람 못 봤어요.

    나: Đúng thế. __________________ tôi chưa thấy ai làm ăn khấm khá cả.

    Đáp án

    나쁜 일을 하는 사람치고

    Người mà làm việc xấu thì

  4. 4)

    가: 거기는 유명한 관광지에 있는 호텔이라서 숙박비가 비싸겠어요.

    가: Đó là khách sạn nằm ở khu du lịch nổi tiếng nên chắc tiền phòng đắt lắm.

    나: 맞아요. __________________ 숙박비가 싼 곳은 없어요.

    나: Đúng vậy. __________________ thì không có chỗ nào tiền phòng rẻ đâu.

    Đáp án

    유명한 관광지에 있는 호텔치고

    Là khách sạn nằm ở khu du lịch nổi tiếng thì

말하기

Nói
p. 135

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Rồi thử nói.

  1. 1)

    가: 한국에서 살면서 뭐가 힘들었어요?

    가: Khi sống ở Hàn Quốc, điều gì khiến bạn thấy khó khăn?

    나: 취직하고 싶었는데 ____________________________ 막막했어요.

    나: Tôi muốn xin việc nhưng ____________________________ nên thấy rất mờ mịt.

    Đáp án

    어떻게 해야 할지 몰라서

    vì không biết phải làm thế nào

  2. 2)

    가: 한국어로 의사소통하는 게 너무 어려워요.

    가: Việc giao tiếp bằng tiếng Hàn khó quá.

    나: 모르는 말은 ____________________________ 게 좋아요.

    나: Những từ không biết thì tốt nhất là ____________________________.

    Đáp án

    그때그때 물어보는

    hỏi ngay lúc đó

  3. 3)

    가: 지금 외국인 등록증을 신청하면 받는 데까지 얼마나 걸릴까요?

    가: Bây giờ nếu đăng ký thẻ đăng ký người nước ngoài thì mất bao lâu để nhận được?

    나: 요즘 신청자가 많아서 ____________________________.

    나: Dạo này người đăng ký nhiều nên ____________________________.

    Đáp án

    생각보다 시간이 걸릴지도 몰라요

    có thể sẽ mất thời gian hơn bạn nghĩ đấy

  4. 4)

    가: 한국 생활이 너무 힘들어서 고향에 돌아가고 싶어요.

    가: Cuộc sống ở Hàn Quốc vất vả quá nên tôi muốn quay về quê hương.

    나: ____________________________ 힘들지 않은 사람은 없으니까 조금만 힘내세요.

    나: ____________________________ chẳng có ai là không vất vả cả, nên bạn cố gắng lên chút nhé.

    Đáp án

    외국에서 생활하는 사람치고

    Người sống ở nước ngoài thì

다음을 듣고 물음에 답하세요.

Nghe đoạn sau và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    이링 씨는 지금 무슨 발표를 하고 있어요?

    이링 đang thuyết trình về chủ đề gì?

    Đáp án mẫu

    한국어 4단계 수료 소감 발표

    Thuyết trình cảm nghĩ khi hoàn thành tiếng Hàn cấp 4

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nghe nội dung, nếu đúng thì đánh ○, nếu sai thì đánh X.

  1. ❶

    이링은 문화 차이로 인한 실수를 하지 않았다.

    이링 đã không mắc lỗi do khác biệt văn hóa.

    Đáp án

    X

    X

  2. ❷

    이링은 한국에 오자마자 취직했다.

    이링 vừa đến Hàn Quốc là đã xin được việc ngay.

    Đáp án

    X

    X

  3. ❸

    이링은 앞으로도 계속 한국에서 생활할 예정이다.

    이링 dự định sẽ tiếp tục sống ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    O

    O

읽기

Đọc
p. 136

읽기

Đọc

1

다음은 설문 조사 결과입니다. 글을 읽고 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Sau đây là kết quả khảo sát. Đọc bài và nếu đúng với nội dung thì đánh ○, nếu sai thì đánh X.

결혼 이민자가 선호하는 다문화 정책

Chính sách đa văn hóa mà người kết hôn di trú ưa thích

Trang 136 trong sách

다문화 정책에 대한 설문 조사에서 전국의 결혼 이민자 600명은 진학 지도, 교육비 지원 등의 자녀 지원을 가장 중요하게 생각하는 것으로 나타났다.

Trong cuộc khảo sát về chính sách đa văn hóa, 600 người kết hôn di trú trên toàn quốc cho thấy họ coi trọng nhất việc hỗ trợ con cái như hướng dẫn học lên cao, hỗ trợ chi phí giáo dục.

항목Hạng mục비율Tỷ lệ
자녀 지원Hỗ trợ con cái38%38%
교육 지원Hỗ trợ giáo dục30%30%
취업 지원Hỗ trợ việc làm27%27%
기타Khác5%5%
  1. 1)

    이 설문 조사는 전국의 결혼 이민자들을 대상으로 한다.

    Cuộc khảo sát này lấy đối tượng là những người kết hôn nhập cư trên toàn quốc.

    Đáp án

    O

    O

  2. 2)

    결혼 이민자들이 가장 원하는 정책은 자신에 대한 교육 지원이다.

    Chính sách mà những người kết hôn nhập cư mong muốn nhất là hỗ trợ giáo dục cho bản thân họ.

    Đáp án

    X

    X

2

다음은 사회통합 이민자 멘토단에 대한 기사입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.

Sau đây là bài báo về Đoàn cố vấn người nhập cư hòa nhập xã hội. Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

외국인의 한국 정착과 한국인과의 소통을 돕기 위한 '사회통합 이민자 멘토단'이 새롭게 탄생했다. 아시아와 미주, 유럽 등 22개국 출신의 이민자로 구성된 멘토단은 법무부의 공개 모집 절차를 거쳐 선발되었다. 이들은 국내에 거주하고 있는 외국인을 대상으로 한국 사회 적응 경험과 노하우를 알리고, 한국인을 대상으로 멘토 출신국의 사회·문화 및 이민 정책을 소개하는 등 문화 전도사로서의 역할도 수행하게 된다. (  ⊙  ) 다양한 사회 활동과 멘토 교육 등을 통해 얻은 현장의 목소리를 이민자 정책에 반영할 수 있도록 정책 결정 도우미 활동도 하게 된다. 이러한 멘토단의 활동은 한국 사회의 외국인들에게 큰 희망이 될 수 있을 것이다. 사회통합 이민자 멘토단의 활동으로 우리 사회에 아름다운 소통 문화가 정착하기를 기대해 본다.

'Đoàn cố vấn người nhập cư về hòa nhập xã hội' vừa được thành lập nhằm giúp người nước ngoài ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc và giao tiếp với người Hàn. Đoàn gồm những người nhập cư đến từ 22 quốc gia thuộc châu Á, châu Mỹ, châu Âu v.v. và được tuyển chọn thông qua đợt tuyển công khai của Bộ Tư pháp. Các cố vấn sẽ chia sẻ với người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc những kinh nghiệm và bí quyết thích nghi với xã hội Hàn Quốc. Đồng thời, họ cũng đảm nhận vai trò cầu nối văn hóa bằng cách giới thiệu với người Hàn về xã hội, văn hóa và chính sách nhập cư của quê hương mình. (  ⊙  ) Bên cạnh đó, họ còn hỗ trợ việc hoạch định chính sách, góp phần đưa những ý kiến từ thực tế thu thập được qua các hoạt động xã hội và chương trình đào tạo cố vấn vào chính sách dành cho người nhập cư. Hoạt động của đoàn cố vấn có thể mang lại niềm hy vọng lớn cho người nước ngoài trong xã hội Hàn Quốc. Hy vọng rằng hoạt động của Đoàn cố vấn người nhập cư về hòa nhập xã hội sẽ góp phần xây dựng một văn hóa giao tiếp tốt đẹp trong xã hội chúng ta.

  1. 1)

    ⊙에 들어갈 알맞은 말을 고르세요.

    Hãy chọn từ thích hợp để điền vào ⊙.

    • ❶ 또한Ngoài ra
    • ❷ 그래서Vì vậy
    • ❸ 하지만Tuy nhiên

    Đáp án

    ❶ 또한

    Ngoài ra

  2. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn nội dung giống với bài viết trên.

    • ❶ 사회통합 이민자 멘토단은 오래전부터 활동하고 있었다.Đoàn cố vấn người nhập cư hòa nhập xã hội đã hoạt động từ rất lâu trước đây.
    • ❷ 사회통합 이민자 멘토단은 고향에 가서 한국 문화를 알려야 한다.Đoàn cố vấn người nhập cư hòa nhập xã hội phải về quê hương để giới thiệu văn hóa Hàn Quốc.
    • ❸ 사회통합 이민자 멘토단은 이민자 정책을 결정하는 일에 참여할 것이다.Đoàn cố vấn người nhập cư hòa nhập xã hội sẽ tham gia vào việc quyết định chính sách dành cho người nhập cư.

    Đáp án

    ❸ 사회통합 이민자 멘토단은 이민자 정책을 결정하는 일에 참여할 것이다.

    Đoàn cố vấn người nhập cư hòa nhập xã hội sẽ tham gia vào việc quyết định chính sách dành cho người nhập cư.

쓰기

Viết
p. 137

쓰기

Viết

1

다음은 '나의 꿈'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Sau đây là bài viết về 'Ước mơ của tôi'. Hãy tham khảo ghi chú để hoàn thành bài viết.

Trang 137 trong sách

메모

Ghi chú

항목Hạng mục내용Nội dung
꿈은 무엇인지?Ước mơ là gì?이중 언어 웹툰 작가Tác giả webtoon song ngữ
꿈을 가지게 된 계기는 무엇인지?Điều gì đã khiến bạn có ước mơ đó?친구의 추천 (취미로 그린 그림치고 잘 그렸음, 인터넷에 올려 볼 것)Bạn bè gợi ý (vẽ chỉ để giải trí mà vẽ đẹp thế, thử đăng lên mạng xem)
꿈을 이루기 위해 무엇을 해야 하는지?Cần làm gì để thực hiện ước mơ?웹툰 회사에 취직해야 함Phải xin vào làm ở công ty webtoon
꿈을 이루기 위해 지금 어떤 노력을 하고 있는지?Hiện tại bạn đang nỗ lực thế nào để thực hiện ước mơ?-한국어 공부, 그림 공부: 자기 계발에 힘쓰기 -정기적으로 인터넷에 그림 올리기: - 실력 쌓기-Học tiếng Hàn, học vẽ: nỗ lực phát triển bản thân -Đăng tranh lên mạng thường xuyên: - tích lũy năng lực

내 꿈은 이중 언어 웹툰 작가가 되는 것이다. 한국어와 영어로 웹툰을 그리고 싶다. 한국에 처음 왔을 때 한국어를 잘 못해서 의사소통에 어려움을 겪었다. 대화가 잘 통하지 않아 답답했던 나는, 매일 있었던 일들을 그림으로 남기면서 스트레스를 풀기 시작했다. 어느 날 친구가 내 그림을 보게 되었는데 1) 인터넷에 올려 보라고 했다. 그날부터 나는 외국인의 한국 생활에 대한 만화를 그려서 인터넷에 올리고 있다. 웹툰 작가가 되기 위해서는 웹툰 회사에 2). 그 꿈을 이루기 위해 나는 한국어 공부와 그림 공부를 계속하는 등 3). 그리고 정기적으로 인터넷에 웹툰을 올리면서 4). 정식 작가가 되는 것은 어려울지도 모른다. 그렇지만 나는 꿈을 이루기 위해 앞으로도 계속 최선을 다할 것이다.

Ước mơ của tôi là trở thành tác giả webtoon song ngữ. Tôi muốn vẽ webtoon bằng tiếng Hàn và tiếng Anh. Khi mới đến Hàn Quốc, vì tiếng Hàn không tốt nên tôi gặp khó khăn trong việc giao tiếp. Cảm thấy bức bối vì không thể trò chuyện suôn sẻ, tôi bắt đầu giải tỏa căng thẳng bằng cách ghi lại những chuyện xảy ra mỗi ngày bằng tranh vẽ. Một ngày nọ, một người bạn nhìn thấy tranh của tôi và {1} bảo tôi hãy thử đăng lên internet. Từ ngày đó, tôi vẽ tranh về cuộc sống của người nước ngoài ở Hàn Quốc và đăng lên internet. Để trở thành tác giả webtoon, tôi {2} vào công ty webtoon. Để thực hiện ước mơ đó, tôi {3}, chẳng hạn như tiếp tục học tiếng Hàn và học vẽ. Và tôi {4} bằng cách đăng webtoon lên internet định kỳ. Trở thành một tác giả chính thức có lẽ sẽ khó khăn. Tuy nhiên, để thực hiện ước mơ, tôi sẽ tiếp tục cố gắng hết sức trong tương lai.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    취미로 그린 그림치고 잘 그렸다며

    khen rằng tranh vẽ đẹp so với một tác phẩm chỉ vẽ vì sở thích và

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    취직해야 한다

    phải xin việc

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    자기 계발에 힘쓰고 있다

    đang nỗ lực phát triển bản thân

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    실력을 쌓고 있다

    đang tích lũy kỹ năng

Bản chép lời

16과-듣기

이링(여)

안녕하십니까? 오늘 한국어 4단계 수료 소감을 발표하게 된 이링이라고 합니다. 사회통합프로그램 수업을 들은 지가 엊그제 같은데 벌써 수료할 때가 되었네요. 이 자리에 서고 보니 제가 한국에 온 지 얼마 안 되었을 때가 떠오릅니다. 처음 한국에 왔을 때 한국 문화를 잘 몰라서 실수하는 일이 많았는데 제가 먼저 한국 사람에게 다가가서 한국 문화를 이해하려고 노력했더니 점점 괜찮아졌습니다. 그리고 일자리를 구하지 못해 경제적인 어려움을 겪을 때도 있었는데 주변 사람들에게 고민을 솔직하게 털어놓았더니 사람들이 일자리를 알아봐 주었습니다. 외국에서 사는 사람치고 힘든 일을 겪지 않는 사람은 없을 것입니다. 그리고 앞으로 한국에서 생활하다 보면 지금까지 겪었던 것보다 더 힘든 일이 생길지도 모릅니다. 그때마다 저를 응원해 주신 분들을 떠올리며 어려움을 극복해 나갈 것입니다. 지금까지 제 이야기를 들어 주셔서 감사합니다.

Xin chào quý vị. Tôi là 이링, người phát biểu cảm nghĩ về việc hoàn thành khóa học tiếng Hàn cấp độ 4 hôm nay. Cảm giác như mới hôm qua tôi còn tham gia lớp học Chương trình Hòa nhập Xã hội, vậy mà đã đến lúc hoàn thành khóa học rồi. Đứng ở đây, tôi nhớ lại khoảng thời gian khi mới đến Hàn Quốc chưa được bao lâu. Khi mới đến Hàn Quốc, vì không hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc nên tôi đã có nhiều lần phạm sai lầm, nhưng khi tôi chủ động đến gần người Hàn và cố gắng thấu hiểu văn hóa Hàn Quốc thì mọi việc dần dần ổn hơn. Và cũng có lúc tôi gặp khó khăn về kinh tế vì không tìm được việc làm, nhưng khi tôi thành thật giãi bày nỗi lo với những người xung quanh thì họ đã giúp tôi tìm việc. Sẽ không có ai sống ở nước ngoài mà lại không trải qua những chuyện khó khăn cả. Và sau này khi sống ở Hàn Quốc, có lẽ sẽ nảy sinh những chuyện còn khó khăn hơn những gì tôi đã trải qua đến nay. Mỗi khi như vậy, tôi sẽ nhớ đến những người đã cổ vũ tôi và vượt qua khó khăn. Cảm ơn quý vị đã lắng nghe câu chuyện của tôi đến tận bây giờ.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học