Lớp 5 - 70h · Bài 2
Gia đình
가족
Gia đình
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nhé.
다음은 한국의 다양한 가족의 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh về các kiểu gia đình đa dạng ở Hàn Quốc.
조부모·부모·자녀가 함께 앉아 있는 가족, 부모와 두 아이가 손잡고 걷는 가족, 이삿짐 상자 앞에 앉아 있는 부부, 소파에 앉아 스마트폰을 보는 사람
Gia đình có ông bà, cha mẹ và con cái cùng ngồi bên nhau; gia đình có cha mẹ và hai đứa con nắm tay nhau đi dạo; đôi vợ chồng ngồi trước những thùng đồ chuyển nhà; người ngồi trên ghế sofa xem điện thoại thông minh
한국에서 많이 본 가족은 어떤 모습입니까?
Kiểu gia đình bạn thường thấy ở Hàn Quốc trông như thế nào?
현재 본인의 가족은 어떤 가족의 모습과 가장 비슷합니까? (본인의 고향에 있는 가족, 한국에 있는 가족)
Hiện tại gia đình của bạn giống với kiểu gia đình nào nhất? (Gia đình ở quê hương của bạn, gia đình ở Hàn Quốc)
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xem lại các bài học liên quan
관련 단원 확인하기
Xem lại các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 법Pháp luật | 33. 가족과 법33. Gia đình và pháp luật | 부부로 인정받기 위한 절차, 부부의 권리와 의무Thủ tục để được công nhận là vợ chồng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng |
| 심화Nâng cao | 역사Lịch sử | 8. 사회변동8. Biến đổi xã hội | 저출산 현상, 고령화 사회Hiện tượng sinh ít con, xã hội già hóa |
| 심화Nâng cao | 법Pháp luật | 17. 가족문제와 법17. Vấn đề gia đình và pháp luật | 가족과 친족, 이혼Gia đình và họ hàng, ly hôn |
01 한국의 가족은 어떤 특징을 가지고 있을까?
01 Gia đình Hàn Quốc có những đặc điểm gì?
Sự thay đổi trong hình thức gia đình
한국에서 결혼은 보통 30세 전후에 많이 하는 편인데, 최근 들어 30대 중후반 정도에 하는 경우가 늘어나 결혼하는 연령이 점점 높아지고 있다. 과거에는 결혼 후에도 부모와 같이 사는 자녀가 많아 조부모, 부모, 자녀 등 여러 세대의 가족이 같이 모여 사는 확대가족 형태가 일반적이었다.
Ở Hàn Quốc, người ta thường kết hôn vào khoảng 30 tuổi, nhưng gần đây số người kết hôn vào khoảng giữa và cuối độ tuổi 30 ngày càng tăng, khiến độ tuổi kết hôn ngày càng cao hơn. Trước đây, nhiều người con vẫn sống chung với cha mẹ ngay cả sau khi kết hôn, nên hình thức đại gia đình gồm nhiều thế hệ như ông bà, cha mẹ và con cái cùng chung sống là phổ biến.
그러나 산업화와 함께 큰 도시에 학교와 회사 등이 많이 생기면서 공부나 취업을 위해 부모와 떨어져 생활하는 자녀들이 증가하였다. 이와 함께 결혼한 자녀가 부모와 함께 사는 경우가 크게 줄면서, 부모와 미혼 자녀가 함께 사는 핵가족의 모습을 주로 볼 수 있다. 또한 공부나 일 등을 하는 과정에서 결혼을 하지 않거나, 결혼을 하더라도 자녀를 낳지 않고 살겠다는 사람들이 늘어나면서 1인 가구나 부부만 사는 비율이 증가하고 있다.
Tuy nhiên, cùng với quá trình công nghiệp hóa, nhiều trường học và công ty được lập ra ở các thành phố lớn, nên số người con phải sống xa cha mẹ để học tập hoặc làm việc đã tăng lên. Cùng với đó, trường hợp con cái đã kết hôn sống chung với cha mẹ giảm mạnh, và hình thức gia đình hạt nhân gồm cha mẹ và con cái chưa lập gia đình cùng chung sống trở nên phổ biến. Ngoài ra, trong quá trình học tập hay làm việc, ngày càng nhiều người không kết hôn, hoặc dù có kết hôn cũng chọn không sinh con, khiến tỷ lệ hộ gia đình một người hoặc chỉ có vợ chồng sống với nhau ngày càng tăng.
가구 유형별 비율(통계청, 2022)
Tỷ lệ theo loại hình hộ gia đình (Tổng cục Thống kê, 2022)
핵가족과 1인 가구의 비율이 높다.
Tỷ lệ gia đình hạt nhân và hộ gia đình một người cao.
| 가구 유형Loại hình gia đình | 비율Tỷ lệ |
|---|---|
| 1인 가구Hộ 1 người | 34.534,5 |
| 2인 가구Hộ 2 người | 28.828,8 |
| 3인 가구Hộ 3 người | 19.219,2 |
| 4인 가구Hộ 4 người | 13.813,8 |
| 5인 이상 가구Hộ từ 5 người trở lên | 3.83,8 |
Đặc điểm của văn hóa gia đình
한국인은 개인의 행복뿐만 아니라 가족 간의 유대관계를 중요하게 생각한다. 그래서 명절, 조상의 제삿날, 가족(부모)의 생일, 어버이날 등이 되면 멀리 떨어져 있던 가족들도 한자리에 모이는 경우가 많다.
Người Hàn không chỉ coi trọng hạnh phúc cá nhân mà còn coi trọng mối quan hệ gắn bó giữa các thành viên trong gia đình. Vì vậy, vào các dịp lễ Tết, ngày giỗ tổ tiên, sinh nhật của cha mẹ, Ngày của Cha mẹ, v.v., những thành viên trong gia đình dù sống xa nhau cũng thường tụ họp về một nơi.
전통적인 한국의 가족은 유교, 효 사상 등의 영향으로 가족 구성원 간의 서열이나 역할을 명확하게 나누었다. 그러나 사회 변동과 함께 가족 형태와 가치관이 달라지면서 가족 구성원의 역할과 가족 문화에도 변화가 생겼다. 예를 들어, 가족의 중요한 일을 남자 어른 혼자 결정하지 않고 가족 구성원이 함께 의논하여 결정하거나, 집안일이나 육아에 부부가 함께 참여하는 모습 등이 늘어나고 있다. 또한, 명절이나 생일에 가족이 한 집에 모이는 대신 가족 여행을 가는 경우도 많아지고 있다.
Gia đình truyền thống của Hàn Quốc, do ảnh hưởng của Nho giáo và tư tưởng hiếu đạo, phân định rõ ràng thứ bậc và vai trò giữa các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, cùng với sự biến đổi của xã hội, hình thái gia đình và quan niệm giá trị thay đổi, nên vai trò của các thành viên và văn hóa gia đình cũng có sự thay đổi. Ví dụ, những việc quan trọng của gia đình không còn do người đàn ông lớn tuổi tự mình quyết định nữa mà các thành viên trong gia đình cùng bàn bạc để quyết định, hay hình ảnh vợ chồng cùng nhau tham gia việc nhà và chăm sóc con cái ngày càng nhiều. Ngoài ra, thay vì tụ họp cả nhà tại một nơi vào dịp lễ Tết hay sinh nhật, việc cả gia đình cùng đi du lịch cũng ngày càng nhiều hơn.
연령
Độ tuổi
나이
Tuổi
산업화
Công nghiệp hóa
생산 활동의 분업화(일을 나누어서 함)와 기계화(기계사용)로 제조(제품 생산)와 서비스 산업의 비율이 높아지는 현상
Hiện tượng tỷ lệ ngành chế tạo (sản xuất sản phẩm) và ngành dịch vụ tăng lên nhờ sự phân công lao động (chia nhỏ công việc để làm) và cơ giới hóa (sử dụng máy móc) trong hoạt động sản xuất
유대관계
Mối quan hệ gắn bó
둘 이상을 서로 연결하거나 결합하는 관계
Mối quan hệ kết nối hoặc gắn kết hai đối tượng trở lên với nhau
제삿날
Ngày giỗ
조상이 돌아가신 날을 기억하며 음식을 차려 조상에게 드리는 날
Ngày bày biện đồ ăn dâng lên tổ tiên để tưởng nhớ ngày tổ tiên qua đời
유교
Nho giáo
공자에게서 비롯된 중국의 사상으로 중국·한국·일본 등에 많은 영향을 미침
Tư tưởng của Trung Quốc bắt nguồn từ Khổng Tử, có ảnh hưởng lớn đến Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, v.v.
효 사상
Tư tưởng hiếu thảo
자식이 부모를 잘 섬기는 것을 중요하게 생각하는 것
Coi trọng việc con cái phụng dưỡng cha mẹ thật tốt
알아두면 좋아요
Sự gia tăng của hộ gia đình một người đang tạo ra những thay đổi gì?
요즘 '1인분' 반찬, '한 끼' 같은 소포장 상품, 소형가전 등 1인 가구를 겨냥한 제품이 계속 등장하고 있다. 결혼 시기가 늦춰지고 이혼율 증가, 고령화 현상 등이 나타나면서 1인 가구의 비중이 30%가 넘었는데 이로 인해 주택, 식품, 가전제품 등 산업 전반에 큰 변화가 일어나고 있다. 작은 크기의 집을 찾는 사람이 늘고 있고 대형마트나 편의점에서는 혼자서 간단히 먹을 수 있는 간편식 매출이 급증하였다. 작은 크기의 가전 제품도 많아졌을 뿐 아니라, 가전제품 사는 것 자체를 번거로워 하는 1인 가구를 위해 가전제품을 빌려주는 서비스도 늘어나고 있다.
Gần đây, các sản phẩm nhắm đến hộ gia đình một người như món ăn kèm 'một phần ăn', đồ đóng gói nhỏ kiểu 'một bữa', đồ điện gia dụng cỡ nhỏ, v.v. liên tục xuất hiện. Khi độ tuổi kết hôn ngày càng muộn, tỷ lệ ly hôn tăng và hiện tượng già hóa dân số diễn ra, tỷ lệ hộ gia đình một người đã vượt quá 30%, và điều này đang tạo ra những thay đổi lớn trong toàn bộ các ngành như nhà ở, thực phẩm, đồ điện gia dụng, v.v. Số người tìm nhà cỡ nhỏ đang tăng lên, và tại các siêu thị lớn hay cửa hàng tiện lợi, doanh số các món ăn tiện lợi có thể ăn đơn giản một mình đã tăng vọt. Không chỉ đồ điện gia dụng cỡ nhỏ ngày càng nhiều, mà dịch vụ cho thuê đồ điện gia dụng dành cho những hộ gia đình một người cảm thấy phiền hà khi phải mua đồ điện gia dụng cũng đang tăng lên.
02 한국의 가족과 친척은 서로를 어떻게 부를까?
02 Gia đình và họ hàng ở Hàn Quốc gọi nhau như thế nào?
Cách xưng hô trong quan hệ gia đình
한국에서는 가족 관계에서 서로를 부르는 호칭이 있다. 부부 간에는 주로 '여보', '당신'이라고 부르거나 아이가 있을 경우 아이의 이름을 사용하여 '○○아빠', '○○엄마'라고 부르기도 한다. 배우자의 부모님은 '아버님', '어머님'이라고 부르는데, 다른 사람 앞에서 배우자의 부모님을 지칭할 때는 아내는 남편의 부모님을 '시아버지', '시어머니'라고 하고 남편은 아내의 부모님을 '장인어른', '장모님'이라고 부른다. 남편의 부모는 아직 아이를 낳지 않은 며느리를 보통 '(새)아가'라고 부른다. 아이를 낳고 나면 며느리를 '어멈아', 아들을 '애비야'라고도 부른다. 아내의 부모는 사위를 부를 때 사위의 성을 앞에 붙여서 '○서방'이라고 부른다. 예를 들어, 사위가 박 씨이면, '박서방'이라고 한다. 최근에는 양성평등의 정신을 더욱 잘 실현하기 위해 아내의 가족과 남편의 가족에 대한 호칭 구분을 없애자는 제안이 나오고 있다.
Ở Hàn Quốc, trong quan hệ gia đình có những cách gọi để xưng hô với nhau. Giữa vợ chồng, người ta thường gọi nhau là '여보', '당신', hoặc nếu có con thì dùng tên con để gọi là '○○아빠', '○○엄마'. Bố mẹ của người bạn đời được gọi là '아버님', '어머님', nhưng khi nói về bố mẹ của bạn đời trước mặt người khác, người vợ gọi bố mẹ chồng là '시아버지', '시어머니', còn người chồng gọi bố mẹ vợ là '장인어른', '장모님'. Bố mẹ chồng thường gọi con dâu chưa sinh con là '(새)아가'. Sau khi con dâu sinh con, người ta còn gọi con dâu là '어멈아' và gọi con trai là '애비야'. Khi gọi con rể, bố mẹ vợ thêm họ của con rể vào phía trước và gọi là '○서방'. Ví dụ, nếu con rể mang họ Park thì gọi là '박서방'. Gần đây, để thực hiện tốt hơn tinh thần bình đẳng giới, đã có những đề xuất xóa bỏ sự phân biệt trong cách xưng hô đối với gia đình bên vợ và gia đình bên chồng.
Bậc quan hệ họ hàng (촌수)
한국에서는 가족과 친척 관계를 '촌수'로 표시한다. 남편과 아내는 동일한 위치에 있다고 보기 때문에 촌수를 따지지 않는다. 부모와 자녀는 1촌, 형제자매는 2촌이다. 내가 결혼을 해서 자녀를 낳았다면, 나의 남동생과 내 자녀는 3촌이 된다. 나의 남동생의 자녀와 내 자녀는 4촌이 된다. 일반적으로 남편이나 아내의 형제자매에게서 태어난 자녀와 내 자녀의 관계를 '사촌'이라고 부른다. 남편의 남자 형제 자녀와는 '친사촌', 남편의 여자 형제 자녀와는 '고종사촌', 아내의 남자 형제 자녀와는 '외사촌', 아내의 여자 형제 자녀와는 '이종사촌'이라고 부른다.
Ở Hàn Quốc, quan hệ gia đình và họ hàng được biểu thị bằng '촌수' (bậc thân tộc). Vì vợ và chồng được xem là ở cùng một vị trí nên không tính bậc thân tộc. Bố mẹ và con cái là 1촌, anh chị em là 2촌. Nếu tôi kết hôn và sinh con thì em trai của tôi và con của tôi là 3촌. Con của em trai tôi và con của tôi là 4촌. Nói chung, quan hệ giữa con của tôi với con của anh chị em của chồng hoặc vợ được gọi là '사촌' (anh chị em họ). Con của anh em trai bên chồng gọi là '친사촌', con của chị em gái bên chồng gọi là '고종사촌', con của anh em trai bên vợ gọi là '외사촌', con của chị em gái bên vợ gọi là '이종사촌'.
호칭
Cách xưng hô
서로 부름
Gọi lẫn nhau
지칭
cách gọi, xưng hô
어떤 대상을 가리켜 말함
dùng để chỉ một đối tượng nào đó
양성평등
bình đẳng giới
여성과 남성을 차별하지 않고 동등하게 대우함
đối xử ngang bằng, không phân biệt giữa nữ và nam
남편의 가족을 부를 때와 아내의 가족을 부를 때 호칭이 달라요
Cách xưng hô khi gọi gia đình bên chồng và khi gọi gia đình bên vợ là khác nhau
남편이 아내의 가족을 부를때
Khi chồng gọi gia đình bên vợ
| 관계Mối quan hệ | 호칭Cách xưng hô |
|---|---|
| 아버지Bố | 장인어른, 아버님장인어른, 아버님 |
| 어머니Mẹ | 장모님, 어머님장모님, 어머님 |
| 오빠Anh trai | 형님, 처남 (자신보다 어릴 경우)형님, 처남 (nếu ít tuổi hơn mình) |
| 오빠의 아내Vợ của anh trai | 아주머니아주머니 |
| 언니Chị gái | 처형처형 |
| 언니의 남편Chồng của chị gái | 형님, 동서 (자신보다 어릴 경우)형님, 동서 (nếu ít tuổi hơn mình) |
| 남동생Em trai | 처남처남 |
| 남동생의 아내Vợ của em trai | 처남댁처남댁 |
| 여동생Em gái | 처제처제 |
| 여동생의 남편Chồng của em gái | 동서, ○ 서방동서, ○ 서방 |
아내가 남편의 가족을 부를때
Khi vợ gọi gia đình của chồng
| 관계Mối quan hệ | 호칭Cách xưng hô |
|---|---|
| 아버지Bố | 아버님아버님 |
| 어머니Mẹ | 어머님어머님 |
| 형Anh trai | 아주버님아주버님 |
| 형의 아내Vợ của anh trai | 형님형님 |
| 누나Chị gái | 형님형님 |
| 누나의 남편Chồng của chị gái | 시매부 또는 고모부시매부 hoặc 고모부 |
| 남동생Em trai | 도련님도련님 |
| 남동생의 아내Vợ của em trai | 동서동서 |
| 여동생Em gái | 아가씨아가씨 |
| 여동생의 남편Chồng của em gái | 시매부 또는 고모부시매부 hoặc 고모부 |
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
한국의 가족은 어떤 특징을 가지고 있을까?
Gia đình Hàn Quốc có những đặc điểm gì?
과거에는 결혼 후에도 부모와 같이 사는 경우가 많아 여러 세대의 가족이 같이 모여 사는 ( )형태가 많았다.
Trước đây, nhiều người vẫn sống cùng cha mẹ sau khi kết hôn, vì vậy hình thức ( ) trong đó nhiều thế hệ cùng chung sống rất phổ biến.
Đáp án
확대가족
gia đình mở rộng
( ) 이후로 ( )나 ( )을 위해 부모와 떨어져 생활하는 자녀들이 많아졌으며, 결혼한 이후에 부모와 함께 사는 경우도 크게 줄어 요즘은 대부분 ( )형태가 많다.
Kể từ sau ( ), số lượng con cái sống xa cha mẹ để ( ) hay ( ) ngày càng nhiều, và trường hợp sống chung với cha mẹ sau khi kết hôn cũng giảm mạnh, nên ngày nay phần lớn là hình thức ( ).
Đáp án
산업화, 공부, 취업, 핵가족
công nghiệp hóa, học tập, tìm việc làm, gia đình hạt nhân
한국의 가족과 친척은 서로를 어떻게 부를까?
Gia đình và họ hàng ở Hàn Quốc gọi nhau như thế nào?
한국에서는 가족과 친척을 ( )로 표시한다.
Ở Hàn Quốc, gia đình và họ hàng được biểu thị bằng ( ).
Đáp án
촌수
thứ bậc quan hệ họ hàng (촌수)
남편과 아내는 촌수를 ( ).
Giữa vợ và chồng, ( ) bậc quan hệ họ hàng.
Đáp án
따지지 않는다
không tính đến
부모와 자녀 관계는 ( ), 형제·자매 관계는 ( ) 이다.
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái là ( ), quan hệ giữa anh chị em là ( ).
Đáp án
1촌, 2촌
1 đời, 2 đời
형제자매의 자녀와 내 자녀의 관계는 ( ) 이다.
Quan hệ giữa con của anh chị em và con của tôi là ( ).
Đáp án
4촌
4 đời
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[한국의 가족에서 '우리'와 '식구'의 의미는?]
[Trong gia đình Hàn Quốc, ý nghĩa của '우리' (chúng ta) và '식구' (người trong nhà) là gì?]
'우리'는 '나와 당신'을 함께 가리키는 표현으로 나와 이야기를 나누는 상대방을 그만큼 가깝게 생각한다는 의미가 들어 있다.
'우리' là cách nói chỉ chung 'tôi và bạn', mang ý nghĩa rằng người đối diện đang trò chuyện với mình được xem là thân thiết đến mức đó.
그래서 한국 사람들은 자신의 가족을 다른 사람에게 이야기할 때 '우리 엄마', '우리 남편', '우리 애들'과 같이 '우리'라는 표현을 많이 사용한다.
Vì vậy, khi kể về gia đình mình với người khác, người Hàn thường dùng cách nói '우리' như '우리 엄마' (mẹ chúng ta), '우리 남편' (chồng chúng ta), '우리 애들' (con cái chúng ta).
또한 가족 대신에 식구라는 표현을 사용하기도 하는데 식구는 한 상에서 같이 밥을 먹는 사이라는 뜻이다. 그래서 한국 사람들은 종종 "언제 밥 한번 같이 먹자."라는 말을 하는데, 이는 가족처럼 친밀하게 지내고 싶다는 표현이기도 하다.
Ngoài ra, thay cho từ gia đình, người ta còn dùng từ 식구, có nghĩa là những người cùng ngồi chung một mâm ăn cơm. Vì thế, người Hàn thường nói "Khi nào cùng ăn một bữa cơm nhé.", đây cũng là cách bày tỏ mong muốn được thân thiết như người trong gia đình.
가족이 함께 식사하는 모습
Hình ảnh gia đình cùng nhau dùng bữa
★ 위의 사례처럼 자신의 고향에서 가족과 관련된 특색 있는 표현과 그 의미를 소개해 봅시다.
★ Giống như ví dụ trên, hãy giới thiệu những cách nói đặc trưng liên quan đến gia đình ở quê hương của bạn và ý nghĩa của chúng.