Lớp 5 - 70h · Bài 3
Nơi làm việc
일터
Nơi làm việc
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 한국의 일터와 관련된 다양한 모습입니다.
Sau đây là những hình ảnh đa dạng liên quan đến nơi làm việc ở Hàn Quốc.
사무실에서 대화하는 사람들, 계단에서 상자를 나르는 사람, 밤에 불이 켜진 고층 빌딩, 술집에서 건배하는 사람들
Những người trò chuyện trong văn phòng, người khiêng thùng hàng trên cầu thang, những tòa nhà cao tầng bật đèn sáng vào ban đêm, những người nâng ly chúc mừng trong quán nhậu
한국 일터와 관련된 여러 가지 모습 중에서 본인의 고향과 비슷한 점, 다른 점은 무엇입니까?
Trong nhiều khía cạnh liên quan đến nơi làm việc ở Hàn Quốc, có điểm gì giống và điểm gì khác so với quê hương của bạn?
본인은 한국의 어떤 직장에서 일을 해 보고 싶습니까? 그 이유는 무엇입니까?
Bạn muốn làm việc ở nơi làm việc nào tại Hàn Quốc? Lý do là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 경제Kinh tế | 29. 취업하기29. Tìm việc làm | 한국의 일자리 현황, 취업하기 위한 방법Tình hình việc làm ở Hàn Quốc, cách tìm việc làm |
| 심화Nâng cao | 경제Kinh tế | 15. 기업과 근로자15. Doanh nghiệp và người lao động | 대한민국의 여러 기업들, 대한민국의 근로 조건, 근로자의 권리Các doanh nghiệp của Hàn Quốc, điều kiện lao động của Hàn Quốc, quyền lợi của người lao động |
01 한국인은 어떤 일터에서 일할까?
01 Người Hàn làm việc ở những nơi làm việc nào?
Những nơi làm việc mà người Hàn ưa chuộng
한국에서는 15세 이상부터 일을 하는 것이 가능하다. 그러나 일반적으로는 고등학교 졸업 후 20대 초반이나, 대학교 졸업 후 20대 중후반쯤에 일을 시작하는 편이다. 최근에는 취업난으로 인해 일을 시작하는 나이가 더 늦어지는 경우도 많다. 취업 후에는 대체로 60세 전후까지 직장 생활을 한다. 요즘은 평균 수명이 길어져서 은퇴 이후에도 경제적 이유나 자아실현, 사회 공헌 등을 위해 새로운 직업을 갖거나 창업을 준비하는 사람들이 많아졌다. 한국에서 취업을 준비하는 사람들 중에는 안정적인 직업을 선호해 공무원이 되거나 공기업에서 일하는 것을 희망하는 경우가 많다. 이러한 직장은 다른 곳에 비해 근무 기간이나 근무 환경이 안정적이지만 뽑는 인원수가 많지 않아 경쟁률이 높은 편이다. 대기업에서 일하기를 원하는 사람도 있다. 대기업은 임금이 높고 직원에 대한 복지 혜택도 많아서 인기가 높다. 그 외에 다소 규모가 작은 중소기업에 취직하거나 일정한 소속이 없이 자유 계약으로 일하는 사람들, 직접 회사나 가게를 만들어 사업을 하는 사람들도 있다.
Ở Hàn Quốc, người từ 15 tuổi trở lên có thể đi làm. Tuy nhiên, thông thường người ta bắt đầu đi làm vào đầu độ tuổi 20 sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, hoặc vào khoảng giữa đến cuối độ tuổi 20 sau khi tốt nghiệp đại học. Gần đây, do tình trạng khó tìm việc làm, có nhiều trường hợp độ tuổi bắt đầu đi làm còn muộn hơn. Sau khi có việc làm, phần lớn mọi người làm việc cho đến khoảng 60 tuổi. Ngày nay, tuổi thọ trung bình tăng lên nên ngày càng có nhiều người sau khi nghỉ hưu vẫn tìm một công việc mới hoặc chuẩn bị khởi nghiệp vì lý do kinh tế, tự khẳng định bản thân hay đóng góp cho xã hội. Trong số những người chuẩn bị tìm việc ở Hàn Quốc, có nhiều người ưa chuộng công việc ổn định nên mong muốn trở thành công chức hoặc làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước. Những nơi làm việc này có thời gian làm việc và môi trường làm việc ổn định hơn so với những nơi khác, nhưng số lượng người được tuyển không nhiều nên tỷ lệ cạnh tranh khá cao. Cũng có người muốn làm việc tại các tập đoàn lớn. Các tập đoàn lớn có mức lương cao và nhiều phúc lợi dành cho nhân viên nên rất được ưa chuộng. Ngoài ra, cũng có những người vào làm ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô nhỏ hơn, những người làm việc tự do theo hợp đồng mà không thuộc một tổ chức nhất định, và những người tự lập công ty hay cửa hàng để kinh doanh.
취업난
Tình trạng khó tìm việc làm
일자리를 구하기 어려움
Khó khăn trong việc tìm việc làm
은퇴
Nghỉ hưu
맡은 일에서 물러남
Rời khỏi công việc đã đảm nhận
자아실현
Sự tự khẳng định bản thân
개인의 능력을 발휘하고 가치를 이루어 냄
Phát huy năng lực cá nhân và tạo ra giá trị
사회 공헌
Đóng góp cho xã hội
사회의 발전에 도움을 줌
Góp phần vào sự phát triển của xã hội
공기업
Doanh nghiệp nhà nước
국가나 지방자치단체가 사회 공공의 복리를 증진하기 위하여 경영하는 기업
Doanh nghiệp do nhà nước hoặc chính quyền địa phương điều hành nhằm nâng cao phúc lợi công cộng của xã hội
임금
Tiền lương
어떤 직장에서 계속 일하는 사람이 일의 대가로 받는 돈
Số tiền mà người làm việc liên tục tại một nơi làm việc nhận được như thù lao cho công việc
기혼
Đã kết hôn
이미 결혼함
Đã lập gia đình rồi
경력 단절
Gián đoạn sự nghiệp
공부나 직장을 그만두고 나서 새로운 직장에 들어가기까지 경력이 비어있는 상태
Tình trạng gián đoạn sự nghiệp trong khoảng thời gian từ khi nghỉ học hoặc nghỉ việc cho đến khi vào một công việc mới
정책
Chính sách
공공문제를 해결하기 위해 정부가 결정한 일의 계획
Kế hoạch hành động do chính phủ quyết định nhằm giải quyết các vấn đề công cộng
Hoạt động kinh tế của phụ nữ
과거에는 직장인 대부분이 남성이었다. 그러나 점차 남녀의 대학 진학률이 비슷해지고 여성의 사회 진출이 활발해지면서 일하는 남녀의 비율 차이가 크게 줄어들었다. 경제 활동을 하는 여성이 많아지면서 직업별 남녀 간 불균형도 조금씩 완화되고 있다.
Trước đây, phần lớn người đi làm là nam giới. Tuy nhiên, dần dần tỷ lệ vào đại học của nam và nữ trở nên tương đương, phụ nữ tham gia xã hội ngày càng tích cực, nên sự chênh lệch về tỷ lệ nam nữ đi làm đã giảm đáng kể. Khi số phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế ngày càng nhiều, sự mất cân bằng giữa nam và nữ theo từng ngành nghề cũng dần dần được thu hẹp.
남편과 아내 모두가 일을 하는 맞벌이 부부도 증가하고 있으나(맞벌이 가구 비율 46.3%, 통계청, 2021) 기혼 여성 중 상당수는 출산과 양육 문제로 직장을 그만두기도 하며, 이로 인해 경력 단절이 발생한다. 자녀를 어느 정도 키운 후에 다시 일하기 원하는 여성들을 위해 재취업과 창업을 지원하는 교육 및 정책이 시행되고 있다.
Số cặp vợ chồng cả hai đều đi làm cũng đang tăng lên (tỷ lệ hộ gia đình cả hai vợ chồng cùng đi làm là 46,3%, Cục Thống kê, năm 2021), nhưng nhiều phụ nữ đã kết hôn phải nghỉ việc vì vấn đề sinh con và nuôi con, và điều này gây ra sự gián đoạn sự nghiệp. Các chương trình giáo dục và chính sách hỗ trợ tái tìm việc làm và khởi nghiệp đang được triển khai cho những phụ nữ muốn đi làm trở lại sau khi con cái đã lớn đến một mức độ nhất định.
남녀의 경제 활동 참가율(통계청, 2022)(단위: %)
Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của nam và nữ (Cục Thống kê, năm 2022) (đơn vị: %)
남자와 여자의 경제 활동 비율 격차가 줄어들고 있다.
Khoảng cách về tỷ lệ hoạt động kinh tế giữa nam và nữ đang thu hẹp dần.
| 19851985 | 19951995 | 20052005 | 20112011 | 20122012 | 20222022 |
|---|---|---|---|---|---|
| 45.8%45,8% | 41.2%41,2% | 34.8%34,8% | 33.5%33,5% | 33.3%33,3% | 17.2%17,2% |
알아두면 좋아요
Nghề nào đặc biệt phổ biến ở Hàn Quốc?
차의 주인이 일정 금액을 내고 요청하면 차를 대신 운전해주는 사람을 대리운전기사라고 하는데 한국 특유의 회식문화로 인해 대리운전 전문 회사가 생겨나기 시작했다. 주로 밤 시간에 일하고, 운전면허가 있으면 일할 수 있어 본인의 직업 외에 겸업하는 사람들도 많다. 한편, 1인 가구와 맞벌이 가구가 증가하면서 인터넷으로 물건을 주문하면 새벽에 배송해주는 산업도 크게 성장하고 있다. 이에 따라 새벽배송 일에 종사하는 사람들의 수도 많아졌다.
Người được chủ xe trả một khoản tiền nhất định để lái xe thay mình được gọi là tài xế lái xe hộ. Do văn hóa liên hoan đặc trưng của Hàn Quốc, các công ty chuyên cung cấp dịch vụ lái xe hộ bắt đầu ra đời. Công việc này chủ yếu được thực hiện vào ban đêm và chỉ cần có bằng lái xe là có thể làm được, nên nhiều người làm thêm nghề này bên cạnh công việc chính. Mặt khác, cùng với sự gia tăng của các hộ gia đình một người và các gia đình có cả vợ lẫn chồng cùng đi làm, ngành giao hàng vào sáng sớm đối với hàng hóa đặt qua mạng cũng phát triển mạnh. Theo đó, số người làm công việc giao hàng vào sáng sớm cũng tăng lên.
02 한국인의 직장 생활은 어떤 모습일까?
02 Cuộc sống nơi công sở của người Hàn trông như thế nào?
Thời gian làm việc và loại hình làm việc tại nơi làm việc
한국의 관공서나 회사는 일반적으로 오전 9시부터 오후 6시까지 일한다. 낮 12시 전후로 1시간 정도의 점심시간이 있으므로 하루에 8시간 정도 근무한다. 보통 오후 6시가 되면 퇴근을 하는데, 해야 할 일이 남았을 경우에는 직장에 남아 시간 외 근무를 하기도 한다. 그래도 일주일 동안의 총 근무 시간은 52시간 이내여야 한다(근로기준법 시행 2021. 11. 19. 기준). 근무 시작 시간과 종료 시간이 명확하게 정해진 정규 근무 외에 일정한 기간 동안 근로해야 할 총 근로 시간만 정하고 시간을 효율적으로 활용하도록 하는 탄력적 근로 시간제를 운영하는 회사도 있다.
Các cơ quan nhà nước hay công ty ở Hàn Quốc thường làm việc từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Do có khoảng 1 tiếng nghỉ trưa vào khoảng 12 giờ trưa nên mỗi ngày làm việc khoảng 8 tiếng. Thông thường đến 6 giờ chiều là tan sở, nhưng nếu còn công việc phải làm thì cũng có khi ở lại nơi làm việc để làm thêm giờ. Dù vậy, tổng thời gian làm việc trong một tuần phải nằm trong giới hạn 52 giờ (theo Luật Tiêu chuẩn Lao động có hiệu lực ngày 19. 11. 2021). Ngoài giờ làm việc chính quy có thời gian bắt đầu và kết thúc được quy định rõ ràng, cũng có những công ty áp dụng chế độ giờ làm việc linh hoạt, tức là chỉ quy định tổng số giờ phải làm trong một khoảng thời gian nhất định và để người lao động sử dụng thời gian một cách hiệu quả.
대부분의 직장에서는 월요일에서 금요일까지 5일을 일하는 '주 5일제'가 적용되지만 일터의 특성상 주말에 일을 해야 하는 경우는 평일에 쉬기도 한다. 24시간 운영하는 찜질방, 편의점, PC방이나 경찰서, 소방서, 병원, 항만, 공항 등 24시간 내내 서비스가 제공되어야 하는 곳에서 일하는 경우는 직원들이 서로 차례를 바꾸어 교대 근무를 한다.
Ở hầu hết các nơi làm việc đều áp dụng 'chế độ làm việc 5 ngày một tuần', tức là làm việc 5 ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, nhưng do đặc thù công việc mà có những nơi phải làm việc vào cuối tuần thì sẽ nghỉ vào ngày thường. Trường hợp làm việc ở những nơi phải cung cấp dịch vụ suốt 24 giờ như phòng tắm hơi (jjimjilbang), cửa hàng tiện lợi, quán PC hoạt động 24 giờ, hay đồn cảnh sát, trạm cứu hỏa, bệnh viện, cảng biển, sân bay v.v., thì các nhân viên sẽ thay phiên nhau làm việc theo ca.
관공서
cơ quan công quyền
국가 또는 지방자치단체의 사무를 처리하는 기관
cơ quan xử lý công việc của nhà nước hoặc chính quyền địa phương
탄력적
linh hoạt
상황에 따라 알맞게 대처하는 것
việc ứng phó phù hợp tùy theo tình huống
교대
luân phiên, thay ca
어떤 일을 여럿이 나누어서 차례에 따라 맡아 함
Việc mà nhiều người chia nhau đảm nhận và làm theo lượt
추구
Theo đuổi
목적을 이룰 때까지 뒤좇아 구함
Tìm kiếm, đeo đuổi cho đến khi đạt được mục đích
경향
Xu hướng
현상이나 행동이 어떤 방향으로 기울어짐
Hiện tượng hay hành động nghiêng về một hướng nào đó
워라밸
워라밸 (cân bằng giữa công việc và cuộc sống)
일과 삶의 균형이라는 뜻으로 "Work and Life Balance"의 준말
Là từ viết tắt của "Work and Life Balance", có nghĩa là sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống
Văn hóa nơi làm việc
한국에서는 근무를 마친 후에 종종 회사 직원들끼리 회식을 한다. 회사 직원들끼리 친밀한 관계를 형성하기 위해서 또는 축하나 위로를 받아야 할 직장 동료가 있을 때 회식을 하는 경우가 많다. 회식하는 날은 식사와 이야기가 밤늦게까지 이어지기도 한다.
Ở Hàn Quốc, sau khi kết thúc giờ làm, các nhân viên trong công ty thường tổ chức tiệc liên hoan cùng nhau. Nhiều trường hợp tổ chức liên hoan là để tạo dựng mối quan hệ thân thiết giữa các nhân viên, hoặc khi có đồng nghiệp cần được chúc mừng hay an ủi. Vào ngày liên hoan, việc ăn uống và trò chuyện đôi khi kéo dài đến tận khuya.
최근에는 일과 삶의 균형을 추구하는 문화, 개인의 의사를 존중하는 문화가 확산되면서 회식의 빈도가 줄어드는 경향이 있다. 그리고 회식을 하더라도 술이나 식사 대신 직장 동료들과 함께 영화나 공연, 스포츠를 즐기는 등 모두가 참여해서 즐길 수 있는 방식이 늘어나고 있다.
Gần đây, khi văn hóa hướng đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cũng như văn hóa tôn trọng ý kiến cá nhân ngày càng lan rộng, tần suất tổ chức liên hoan có xu hướng giảm đi. Và ngay cả khi có liên hoan, thay vì uống rượu hay ăn uống, ngày càng có nhiều hình thức mà mọi người đều có thể tham gia và tận hưởng cùng nhau, chẳng hạn như cùng đồng nghiệp đi xem phim, xem biểu diễn hay thưởng thức thể thao.
직장 동료들과 함께 차를 마시거나 영화를 보며 회식을 하는 문화가 많아지고 있다.
Văn hóa liên hoan bằng cách cùng đồng nghiệp uống trà hay đi xem phim đang ngày càng nhiều lên.
알아두면 좋아요
Người đi làm ở Hàn Quốc sử dụng khoảng bao nhiêu ngày nghỉ phép trong một năm?
한국 직장인들의 유급휴가 사용 일수가 5년새 2배로 늘어난 것으로 조사됐다. 2020년은 '코로나19'의 영향으로 재택근무와 무급휴직 상황이 발생하면서 전년도인 2019년(15일)보다 약 3일 가량 줄었으나 2015년 6일, 2016년 8일, 2017년 10일, 2018년 14일, 2019년 15일로 5년 새 2배 이상 늘었다. 이러한 결과는 일과 삶의 균형을 추구하는 워라밸 문화 확산, 주 52시간 근로제 시행, 그리고 정부와 기업의 휴가 권장 분위기가 더해지면서 나타난 것으로 보인다.
Theo khảo sát, số ngày nghỉ phép có lương mà người đi làm Hàn Quốc sử dụng đã tăng gấp đôi trong vòng 5 năm. Năm 2020, do ảnh hưởng của 'COVID-19', xảy ra tình trạng làm việc tại nhà và nghỉ không lương nên giảm khoảng 3 ngày so với năm 2019 (15 ngày), nhưng xét theo từng năm là 6 ngày năm 2015, 8 ngày năm 2016, 10 ngày năm 2017, 14 ngày năm 2018, 15 ngày năm 2019, tức đã tăng hơn gấp đôi trong 5 năm. Kết quả này được cho là xuất hiện nhờ sự lan rộng của văn hóa 워라밸 hướng đến cân bằng giữa công việc và cuộc sống, việc thực thi chế độ làm việc 52 giờ mỗi tuần, cùng với bầu không khí khuyến khích nghỉ phép từ phía chính phủ và doanh nghiệp.
(익스피디아, 세계 유급휴가 사용 현황 조사 2020, 헤럴드 경제 2021.02.03. 기사)
(Expedia, Khảo sát tình hình sử dụng nghỉ phép có lương trên thế giới 2020, bài báo Herald Economy ngày 03.02.2021)
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
한국인은 어떤 일터에서 일할까?
Người Hàn làm việc ở những nơi làm việc nào?
취업을 준비하는 사람들 중에 안정적인 직업을 희망하는 사람은 (________)이 되거나 (________)에서 일하는 것을 선호하고, 임금이 높고 복지 혜택이 많은 (________)에 취직하기를 원하는 사람도 많다.
Trong số những người chuẩn bị xin việc, những người mong muốn có một nghề nghiệp ổn định thường thích trở thành (________) hoặc làm việc tại (________), và cũng có nhiều người muốn xin vào làm tại (________) nơi có mức lương cao và nhiều phúc lợi.
Đáp án
공무원, 공기업, 대기업
Công chức, doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn lớn
(________)의 사회 진출이 활발해지면서 직업별 남녀 간 불균형도 조금씩 완화되고 있다.
Khi (________) tham gia vào xã hội ngày càng tích cực, sự mất cân bằng giữa nam và nữ trong từng ngành nghề cũng dần được cải thiện.
Đáp án
여성
Phụ nữ
출산과 양육 등의 문제로 직장을 그만 두었다가 다시 일하기 원하는 여성들의 (________)과 창업을 지원하는 교육과 정책이 시행되고 있다.
Các chương trình giáo dục và chính sách hỗ trợ việc (________) và khởi nghiệp cho những phụ nữ đã nghỉ việc vì các vấn đề như sinh con, nuôi dạy con cái và muốn quay lại làm việc đang được triển khai.
Đáp án
재취업
tái tuyển dụng
한국인의 직장 생활은 어떤 모습일까?
Cuộc sống nơi công sở của người Hàn trông như thế nào?
일반적으로 한국의 직장에서는 월요일부터 금요일까지 하루에 8시간씩 주 (____)일 근무를 하고 필요한 경우에 한하여 일주일에 최대 (____)시간까지 일할 수 있다(근로기준법 시행 2021. 11. 19. 기준).
Thông thường, tại các công ty ở Hàn Quốc, người ta làm việc 8 tiếng mỗi ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, tức là (____) ngày mỗi tuần, và trong trường hợp cần thiết có thể làm việc tối đa (____) tiếng mỗi tuần (theo Luật Tiêu chuẩn Lao động có hiệu lực ngày 19. 11. 2021).
Đáp án
5, 52
5, 52
서비스가 24시간 제공되어야 하는 곳에서 일하는 경우는 직원들이 서로 차례를 바꾸어 (________) 근무를 한다.
Trong trường hợp làm việc ở những nơi phải cung cấp dịch vụ 24 tiếng, các nhân viên luân phiên đổi ca cho nhau để làm việc theo (________).
Đáp án
교대
luân phiên ca làm việc
동료들끼리 친밀한 관계를 형성하기 위해서 또는 축하나 위로를 받아야 할 직장 동료가 있을 때 근무를 마친 후 회사 직원들끼리 (________)을 한다.
Để xây dựng mối quan hệ thân thiết giữa các đồng nghiệp, hoặc khi có đồng nghiệp cần được chúc mừng hay an ủi, sau khi tan làm các nhân viên công ty thường (________) cùng nhau.
Đáp án
회식
liên hoan công ty
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[직장인 80% 이상 "회사생활에서는 '일'보다 '사람'이 더 중요"]
[Hơn 80% người đi làm cho rằng "trong cuộc sống công sở, 'con người' quan trọng hơn 'công việc'"]
직장인 대상으로 '일과 직장 내 인간관계'에 대해 조사를 실시한 결과 응답자의 81%는 '일과 사람' 중 퇴사(회사를 그만두는 것)에 더 영향을 끼치는 것은 '사람'이라고 답했다. 또 업무 관련 스트레스(28.2%)보다 인간관계 스트레스(71.8%)가 훨씬 심한 것으로 조사됐다.
Kết quả khảo sát về 'công việc và mối quan hệ con người trong công ty' với đối tượng là người đi làm cho thấy 81% người được hỏi trả lời rằng giữa 'công việc và con người', yếu tố ảnh hưởng nhiều hơn đến việc nghỉ việc (thôi việc ở công ty) chính là 'con người'. Ngoài ra, khảo sát cũng cho thấy căng thẳng trong quan hệ con người (71,8%) nghiêm trọng hơn nhiều so với căng thẳng liên quan đến công việc (28,2%).
갈등을 해결하는 방법으로는 '가급적 갈등이 생기지 않도록 피한다'(59.6%, 복수응답)는 답변이 가장 많았다. 또한 '혼자 속으로만 참는다'(42.2%), '이직이나 퇴사를 준비한다'(35.5%) 등의 소극적인 대응이 주를 이루었는데, 이는 갈등의 대상이 주로 자신들보다 높은 지위에 있기 때문인 것으로 나타났다.
Về cách giải quyết mâu thuẫn, câu trả lời phổ biến nhất là 'né tránh để mâu thuẫn không phát sinh trong khả năng có thể' (59,6%, chọn nhiều đáp án). Bên cạnh đó, những cách đối phó thụ động như 'chỉ âm thầm chịu đựng một mình' (42,2%), 'chuẩn bị chuyển việc hoặc nghỉ việc' (35,5%) cũng chiếm phần lớn, điều này cho thấy nguyên nhân chủ yếu là do đối tượng gây mâu thuẫn thường ở vị trí cao hơn bản thân họ.
[출처] 사람인, 일과 직장 내 인간관계조사(2019); 동아경제(2019.03.02)
[Nguồn] Saramin, Khảo sát về công việc và mối quan hệ con người trong công ty (2019); Dong-A Kinh tế (02.03.2019)
★ 한국에서 직장 생활을 하며 겪었던 인간관계 중 도움을 받았거나 힘들었던 경험을 이야기해 봅시다.
★ Hãy kể về những trải nghiệm được giúp đỡ hoặc gặp khó khăn trong các mối quan hệ mà bạn từng trải qua khi làm việc tại Hàn Quốc.