Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 3

일터

Nơi làm việc

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 14
  1. 01

    한국에서 사람들이 직업을 갖고 일을 하는 이유로 적절하지 않은 것은?

    Đâu là lý do không phù hợp về việc người ta có nghề nghiệp và làm việc ở Hàn Quốc?

    • ① 자아실현을 위해Để khẳng định và phát triển bản thân
    • ② 사회 공헌을 위해Để đóng góp cho xã hội
    • ③ 대학 진학을 위해Để học lên đại học
    • ④ 경제적 필요를 채우기 위해Để đáp ứng nhu cầu về kinh tế

    Đáp án

    ③ 대학 진학을 위해

    Để học lên đại học

  2. 02

    한국의 일터에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Điều nào đúng khi nói về nơi làm việc ở Hàn Quốc?

    • ① 15세 이상의 사람은 대부분 일을 하고 있다.Hầu hết những người từ 15 tuổi trở lên đều đang làm việc.
    • ② 공무원이나 공기업 직원에 대한 인기는 높지 않다.Mức độ ưa chuộng đối với công chức hoặc nhân viên doanh nghiệp nhà nước không cao.
    • ③ 근무 기간이나 근무 환경이 안정적인 일터를 선호하는 편이다.Xu hướng thích những nơi làm việc có thời gian làm việc hoặc môi trường làm việc ổn định.
    • ④ 직장에서 은퇴한 후에는 취미활동을 하느라 더 이상 일을 하지 않는다.Sau khi nghỉ hưu khỏi nơi làm việc thì không làm việc nữa mà dành thời gian cho các hoạt động sở thích.

    Đáp án

    ③ 근무 기간이나 근무 환경이 안정적인 일터를 선호하는 편이다.

    Xu hướng thích những nơi làm việc có thời gian làm việc hoặc môi trường làm việc ổn định.

  3. 03

    〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적절한 것은? 대부분의 한국 직장에서는 월요일에서 금요일까지 일하는 (가) 가 적용되지만 일터의 특성상 주말에 일을 해야 하는 경우는 평일에 쉬기도 한다. 경찰서, 소방서, 병원, 공항 등 서비스가 24시간 유지 되어야 하는 곳에서는 직원들이 번갈아 가며 근무하는 (나) 를 한다.

    Thuật ngữ thích hợp để điền vào (가), (나) trong 〈보기〉 là gì? Ở hầu hết các nơi làm việc tại Hàn Quốc thì áp dụng (가) tức làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nhưng do đặc thù của nơi làm việc mà nếu phải làm việc vào cuối tuần thì cũng có khi được nghỉ vào ngày thường. Ở những nơi cần duy trì dịch vụ 24 giờ như đồn cảnh sát, trạm cứu hỏa, bệnh viện, sân bay, v.v., nhân viên sẽ làm việc luân phiên theo hình thức (나).

    • ① 주 5일제 / 교대 근무chế độ làm việc 5 ngày một tuần / làm việc theo ca
    • ② 주 52시간제 / 시간외 근무chế độ làm việc 52 giờ một tuần / làm thêm giờ
    • ③ 주 5일제 / 시간외 근무Chế độ làm việc 5 ngày/tuần / Làm thêm giờ
    • ④ 주 52시간제 / 교대 근무Chế độ 52 giờ/tuần / Làm theo ca

    Đáp án

    ① 주 5일제 / 교대 근무

    chế độ làm việc 5 ngày một tuần / làm việc theo ca

  4. 04

    한국 여성의 경제 활동 관련 설명으로 옳은 것은?

    Nội dung nào đúng khi nói về hoạt động kinh tế của phụ nữ Hàn Quốc?

    • ① 남녀의 대학 진학률은 큰 차이가 나고 있다.Tỷ lệ vào đại học giữa nam và nữ có sự chênh lệch lớn.
    • ② 직업별로 성별 구분이 더욱 뚜렷해지고 있다.Sự phân biệt giới tính theo nghề nghiệp ngày càng rõ rệt hơn.
    • ③ 여성의 사회 진출이 활발해지면서 맞벌이 부부가 줄고 있다.Khi phụ nữ tham gia hoạt động xã hội ngày càng nhiều, số cặp vợ chồng cùng đi làm đang giảm dần.
    • ④ 출산과 양육으로 경력이 단절된 여성들의 재취업을 지원하는 정책이 시행되고 있다.Chính sách hỗ trợ tái tìm việc làm cho những phụ nữ bị gián đoạn sự nghiệp do sinh con và nuôi con đang được thực hiện.

    Đáp án

    ④ 출산과 양육으로 경력이 단절된 여성들의 재취업을 지원하는 정책이 시행되고 있다.

    Chính sách hỗ trợ tái tìm việc làm cho những phụ nữ bị gián đoạn sự nghiệp do sinh con và nuôi con đang được thực hiện.

  5. 05

    다음 빈칸에 공통으로 들어갈 말은? 한국에서는 근무를 마친 후에 종종 회사 직원들끼리 식사하는 □□□을/를 한다. 회사 직원들끼리 친밀한 관계를 형성하기 위해서 또는 축하나 위로를 받아야 할 직장 동료가 있을 때 □□□을/를 주로 하는 편이다.

    Từ nào điền chung vào các chỗ trống sau đây? Ở Hàn Quốc, sau khi tan làm, các nhân viên trong công ty thường cùng nhau ăn uống gọi là □□□. Người ta chủ yếu tổ chức □□□ để tạo mối quan hệ thân thiết giữa các nhân viên công ty, hoặc khi có đồng nghiệp cần được chúc mừng hay an ủi.

    • ① 회의cuộc họp
    • ② 환영chào đón
    • ③ 공감sự đồng cảm
    • ④ 회식liên hoan công ty

    Đáp án

    ④ 회식

    liên hoan công ty

  6. 06

    다음 빈칸에 들어갈 내용으로 가장 적절한 것은? 회식 하는 날에는 직원들이 함께 모여 식사를 하며 이야기하느라 회식이 밤늦게까지 이어지는 경우가 많았다. 최근에는 일과 삶의 균형을 추구하는 문화, 개인의 의사를 존중하는 문화가 확산되면서 □□□□. 회식을 하더라도 술이나 식사 대신 직장 동료들과 함께 영화나 공연, 스포츠를 즐기는 등 모두가 참여해서 즐길 수 있는 방식이 늘어나고 있다.

    Nội dung thích hợp nhất để điền vào chỗ trống sau đây là gì? Vào những ngày liên hoan, các nhân viên thường tụ họp cùng nhau ăn uống và trò chuyện, nên buổi liên hoan thường kéo dài đến tận đêm khuya. Gần đây, khi văn hóa theo đuổi sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, văn hóa tôn trọng ý kiến cá nhân ngày càng lan rộng thì □□□□. Dù có liên hoan đi nữa, thay vì rượu bia hay ăn uống, ngày càng có nhiều hình thức mà mọi người đều có thể tham gia và tận hưởng cùng đồng nghiệp, chẳng hạn như xem phim, xem biểu diễn hay thể thao.

    • ① 회식의 빈도가 줄어드는 경향이 있다tần suất liên hoan có xu hướng giảm đi
    • ② 회식에 참여하는 사람들이 점점 많아지고 있다số người tham gia liên hoan ngày càng nhiều hơn
    • ③ 한국 직장생활에서 회식은 중요한 문화가 되었다Trong đời sống công sở ở Hàn Quốc, tiệc liên hoan cùng công ty đã trở thành một nét văn hóa quan trọng.
    • ④ 술자리를 싫어하는 직장인들에게 참석을 권장하고 있다Người ta khuyến khích cả những nhân viên không thích các buổi nhậu cũng tham gia.

    Đáp án

    ① 회식의 빈도가 줄어드는 경향이 있다

    tần suất liên hoan có xu hướng giảm đi

p. 15

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

차의 주인이 일정 금액을 내고 요청하면 차를 대신 운전해주는 사람을 대리운전기사라고 하는데 한국 특유의 회식문화로 인해 대리운전 전문 회사가 생겨나기 시작했다. 주로 밤 시간에 일하고, 운전면허가 있으면 일할 수 있어 본인의 직업 외에 겸업하는 사람들도 많다. 한편, 1인 가구와 맞벌이 가구가 증가하면서 인터넷으로 물건을 주문하면 새벽에 배송해주는 산업도 크게 성장하고 있다. 이에 따라 새벽배송 일에 종사하는 사람들의 수도 많아졌다.

Người được chủ xe trả một khoản tiền nhất định để lái xe thay mình được gọi là tài xế lái xe hộ. Do văn hóa liên hoan đặc trưng của Hàn Quốc, các công ty chuyên cung cấp dịch vụ lái xe hộ bắt đầu ra đời. Công việc này chủ yếu được thực hiện vào ban đêm và chỉ cần có giấy phép lái xe là có thể làm, nên nhiều người làm thêm ngoài công việc chính. Mặt khác, cùng với sự gia tăng của các hộ gia đình 1 người và các gia đình có cả vợ lẫn chồng đều đi làm, ngành giao hàng vào sáng sớm đối với những mặt hàng đặt mua qua mạng cũng phát triển mạnh. Theo đó, số người làm công việc giao hàng vào sáng sớm cũng tăng lên.

  1. 1)

    대리운전과 새벽배송은 각각 어떤 일을 가리키나요?

    Dịch vụ lái xe hộ (대리운전) và giao hàng lúc rạng sáng (새벽배송) mỗi loại chỉ công việc gì?

  2. 2)

    윗글에 제시된 것 외에 한국에만 있는 특별한 직업이나 일터의 예로는 어떤 것이 있나요?

    Ngoài những nghề được nêu trong bài viết trên, còn có những nghề hay nơi làm việc đặc biệt nào chỉ có ở Hàn Quốc?

  3. 3)

    한국과 비교하여 자신의 고향 나라에만 있는 특별한 직업이나 일터에 대해 소개해 보세요.

    Hãy so sánh với Hàn Quốc và giới thiệu về một nghề hoặc nơi làm việc đặc biệt chỉ có ở quê hương của bạn.

작문형

Dạng bài viết

02

다음 내용을 포함하여 '내가 하고 싶은 일'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 앞으로 한국에서 어떤 일을 하고 싶습니까? • 왜 그 일을 하고 싶습니까? • 그 일을 하기 위해서 무엇을 준비하고 있습니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Công việc tôi muốn làm', bao gồm các nội dung sau. • Sau này bạn muốn làm công việc gì ở Hàn Quốc? • Vì sao bạn muốn làm công việc đó? • Bạn đang chuẩn bị những gì để làm công việc đó? Trong tờ giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học