Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 4

교통과 통신

Giao thông và truyền thông

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 28

교통과 통신

Giao thông và truyền thông

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

다음은 한국에서 대중교통수단을 이용할 때 볼 수 있는 모습입니다.

Sau đây là những hình ảnh bạn có thể thấy khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng ở Hàn Quốc.

Trang 28 trong sách

환승(단말기), 지하철 앱, 대중교통안 무선인터넷 사용, 버스도착 안내

Chuyển tuyến (thiết bị quẹt thẻ), ứng dụng tàu điện ngầm, sử dụng internet không dây trên phương tiện giao thông công cộng, thông báo xe buýt đến

01

사진에 제시된 기기나 서비스를 이용한 경험이 있습니까? 그 장점은 무엇입니까?

Bạn đã từng sử dụng thiết bị hoặc dịch vụ được nêu trong hình chưa? Ưu điểm của chúng là gì?

02

평소에 자주 이용하는 교통수단은 어떤 것이고 그 이유는 무엇입니까?

Phương tiện giao thông bạn thường sử dụng là gì và lý do là gì?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국에서 사람들이 많이 이용하는 교통수단과 이용 방법을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về các phương tiện giao thông mà người dân hay sử dụng ở Hàn Quốc và cách sử dụng chúng.
  • 한국에서 많이 사용하는 통신수단과 사용 방법을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về các phương tiện thông tin liên lạc được sử dụng nhiều ở Hàn Quốc và cách sử dụng chúng.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra bài học liên quan

관련 단원 확인하기

Kiểm tra bài học liên quan

Trang 28 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản지리Địa lý46. 수도권 47. 경상 지역 48. 전라 지역 49. 충청 지역 50. 강원, 제주 지역46. Vùng thủ đô 47. Vùng 경상 48. Vùng 전라 49. Vùng 충청 50. Vùng 강원, 제주지역별 특징, 관광 명소와 축제Đặc trưng của từng vùng, danh lam thắng cảnh và lễ hội

읽기

Đọc
p. 29

01 한국에서 많이 이용하는 교통수단은 무엇일까?

01 Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều ở Hàn Quốc là gì?

교통수단의 종류

Các loại phương tiện giao thông

한국에는 다양한 대중교통수단이 발달해 있다. 가까운 곳으로 이동할 때는 주로 버스, 지하철, 택시 등을 이용하는데 이용 요금은 현금이나 교통카드로 지불한다. 일정한 금액을 교통카드에 충전해서 사용하거나 신용카드 또는 휴대 전화에 교통카드 기능을 포함해서 사용하면 요금을 할인받을 수 있다. 인터넷이나 휴대 전화 앱으로 실시간 교통정보를 확인하여 목적지까지 최단 시간이나 최소 환승으로 갈 수 있는 다양한 방법을 알 수 있다.

Ở Hàn Quốc có nhiều loại phương tiện giao thông công cộng phát triển. Khi di chuyển đến những nơi gần, người ta chủ yếu sử dụng xe buýt, tàu điện ngầm, taxi, v.v., và tiền cước có thể trả bằng tiền mặt hoặc thẻ giao thông. Nếu nạp một số tiền nhất định vào thẻ giao thông để sử dụng, hoặc tích hợp chức năng thẻ giao thông vào thẻ tín dụng hay điện thoại di động để sử dụng thì có thể được giảm giá cước. Bằng cách kiểm tra thông tin giao thông theo thời gian thực qua Internet hoặc ứng dụng trên điện thoại, bạn có thể biết được nhiều cách để đến điểm đến trong thời gian ngắn nhất hoặc chuyển tuyến ít nhất.

먼 거리를 이동할 때는 기차, 고속버스나 시외버스, 배, 비행기 등을 이용한다. 기차는 안전하고 빠른 교통수단으로 고속철도(KTX·SRT), ITX-청춘, ITX-새마을, 무궁화호 등이 있다. 특히 고속철도는 빠른 속도로 전국을 2시간대 생활권으로 연결시키는 교통수단이다. 물론 대중교통수단 외에 자가용을 이용하는 사람들도 많지만, 대중교통을 잘 활용하면 적은 비용으로 편리하게 이동할 수 있다.

Khi di chuyển quãng đường xa, người ta sử dụng tàu hỏa, xe buýt cao tốc hoặc xe buýt liên tỉnh, tàu thủy, máy bay, v.v. Tàu hỏa là phương tiện giao thông an toàn và nhanh, gồm có tàu cao tốc (KTX·SRT), ITX-청춘, ITX-새마을, tàu 무궁화호, v.v. Đặc biệt, tàu cao tốc là phương tiện giao thông kết nối cả nước thành một khu vực sinh hoạt trong vòng khoảng 2 tiếng nhờ tốc độ nhanh. Tất nhiên, ngoài phương tiện giao thông công cộng cũng có nhiều người sử dụng xe riêng, nhưng nếu tận dụng tốt giao thông công cộng thì bạn có thể di chuyển thuận tiện với chi phí thấp.

대중교통 이용을 장려하는 제도

Các chính sách khuyến khích sử dụng giao thông công cộng

한국에서는 대중교통 이용을 권장하기 위해 환승 할인 제도, 버스 도착 안내 서비스, 버스 전용 차로제와 같은 제도를 시행하고 있다. 환승 할인 제도란 다른 교통수단으로 갈아탈 때 요금을 할인해 주는 제도이다. 이동 중에 교통수단을 변경하더라도 전체 이용 거리에 따라 요금을 내도록 하여 대중교통을 이용하는 사람들의 교통비 부담을 덜어준다.

Ở Hàn Quốc, để khuyến khích việc sử dụng giao thông công cộng, người ta thực hiện các chính sách như chế độ giảm giá khi chuyển tuyến, dịch vụ thông báo xe buýt đến, và làn đường dành riêng cho xe buýt. Chế độ giảm giá khi chuyển tuyến là chính sách giảm cước khi chuyển sang phương tiện giao thông khác. Ngay cả khi thay đổi phương tiện giao thông trong lúc di chuyển, tiền cước vẫn được tính theo tổng quãng đường sử dụng, nhờ đó giảm bớt gánh nặng chi phí đi lại cho những người sử dụng giao thông công cộng.

버스 도착 안내 서비스는 버스 정류장의 전광판을 통해 버스 도착 시각과 혼잡 정도를 미리 알려주어서 버스를 보다 편리하게 이용할 수 있도록 한다. 버스 전용 차로제는 도로의 차로 중 버스만 이용할 수 있는 전용 차로를 정해 버스가 원활히 통행할 수 있도록 하는 제도이다. 시내에서는 도로의 중앙 부분 또는 가장 바깥쪽 도로를 버스 전용차로로 하는 경우가 많고, 고속도로에서는 1차로를 버스 전용 차로로 운영하고 있다.

Dịch vụ thông báo xe buýt đến giúp báo trước thời gian xe buýt đến và mức độ đông đúc qua bảng điện tử tại trạm xe buýt, để mọi người có thể sử dụng xe buýt thuận tiện hơn. Chế độ làn đường dành riêng cho xe buýt là chính sách quy định một làn đường riêng chỉ dành cho xe buýt trong số các làn đường, giúp xe buýt lưu thông thông suốt. Trong nội thành, phần giữa đường hoặc làn ngoài cùng thường được dùng làm làn dành riêng cho xe buýt, còn trên đường cao tốc thì làn số 1 được vận hành làm làn dành riêng cho xe buýt.

버스 전용 차로제

Làn đường dành riêng cho xe buýt

Trang 29 trong sách

도로의 중앙차선을 버스만 이용하게 하여 복잡한 출퇴근시간에도 버스는 원활히 통행할 수 있다.

Chỉ cho phép xe buýt sử dụng làn giữa của đường, nhờ đó xe buýt có thể lưu thông thông suốt ngay cả trong giờ cao điểm đi làm và tan làm đông đúc.

  • 고속버스

    Xe buýt cao tốc

    고속도로에서 고속으로 주행하기에 알맞도록 제작된 대형 버스

    Xe buýt cỡ lớn được chế tạo phù hợp để chạy với tốc độ cao trên đường cao tốc

  • 시외버스

    Xe buýt liên tỉnh

    도시 밖 특정 지역까지 운행하는 버스

    Xe buýt chạy đến một khu vực nhất định bên ngoài thành phố

  • 장려

    khuyến khích

    좋은 일에 힘쓰도록 북돋아 줌

    cổ vũ, khích lệ để nỗ lực làm việc tốt

  • 권장

    khuyến nghị

    바람직한 일을 하도록 권하고 격려함

    khuyên nhủ và khích lệ làm những việc đáng mong muốn

  • 전광판

    bảng điện tử

    그림이나 문자가 나타나도록 만든 판

    tấm bảng được làm để hiển thị hình ảnh hoặc chữ viết

  • 혼잡

    Đông đúc, hỗn loạn

    여럿이 한데 뒤섞이어 어수선함

    Trạng thái nhiều thứ trộn lẫn vào nhau một cách lộn xộn

알아두면 좋아요

누구나, 언제나 이용할 수 있는 교통수단, 공공 자전거

Xe đạp công cộng, phương tiện giao thông mà bất cứ ai, bất cứ lúc nào cũng có thể sử dụng

주민들의 편의를 도모하고, 교통체증, 대기오염 문제를 해결하기 위해 각 지방자치단체에서는 자전거를 누구나, 언제나, 어디서나 쉽고 편리하게 이용할 수 있는 무인 대여 시스템을 운영하고 있다. 공공 자전거의 이름은 '따릉이'(서울), '타슈'(대전), '누비자'(창원), '온누리'(순천), '타랑께'(광주), '어울링'(세종), '여수랑'(여수) 등으로 다양하다. 누리집이나 앱으로 예약해서 이용하거나 대여소에 가서 직접 이용권을 구매한 뒤 바로 이용할 수 있다.

Để tạo thuận tiện cho người dân và giải quyết các vấn đề như ùn tắc giao thông, ô nhiễm không khí, các chính quyền địa phương đang vận hành hệ thống cho thuê xe đạp tự động, giúp bất cứ ai, bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu cũng có thể sử dụng xe đạp một cách dễ dàng và tiện lợi. Tên gọi của xe đạp công cộng rất đa dạng, như '따릉이'(Seoul), '타슈'(Daejeon), '누비자'(Changwon), '온누리'(Suncheon), '타랑께'(Gwangju), '어울링'(Sejong), '여수랑'(Yeosu). Bạn có thể đặt trước qua trang web hoặc ứng dụng để sử dụng, hoặc đến trạm cho thuê mua vé sử dụng trực tiếp rồi dùng ngay.

p. 30

02 한국에서 많이 사용하는 통신수단은 무엇일까?

02 Phương tiện liên lạc được sử dụng nhiều ở Hàn Quốc là gì?

통신수단의 종류와 이용

Các loại phương tiện liên lạc và cách sử dụng

한국에서는 주로 우편, 전화, 인터넷 등을 통해 멀리 떨어져 있는 사람과 정보를 주고받는다. 우체국을 통해 편지나 물건을 국내나 해외에 보낼 수 있고, 우체국 외에도 택배업체나 편의점을 통해 택배 서비스를 이용할 수 있다. 택배보다 가격은 비싸지만 오토바이나 지하철을 이용하여 당일 배송을 해 주는 퀵서비스도 발달하였다. 멀리 떨어져 있는 지역에 빠르게 물건을 배송해야 할 경우에는 KTX 특송이나 고속버스 소화물 서비스를 이용할 수 있다.

Ở Hàn Quốc, người ta chủ yếu trao đổi thông tin với những người ở xa thông qua bưu điện, điện thoại, internet, v.v. Có thể gửi thư hoặc hàng hóa trong nước hoặc ra nước ngoài thông qua bưu điện, và ngoài bưu điện ra, còn có thể sử dụng dịch vụ chuyển phát qua các công ty giao hàng hoặc cửa hàng tiện lợi. Dịch vụ chuyển phát nhanh (퀵서비스) giao hàng trong ngày bằng xe máy hoặc tàu điện ngầm cũng phát triển, tuy giá đắt hơn so với chuyển phát thông thường. Khi cần giao hàng nhanh đến những khu vực ở xa, có thể sử dụng dịch vụ chuyển phát đặc biệt của KTX hoặc dịch vụ gửi hàng nhỏ của xe khách đường dài.

전화는 집이나 사무실에 연결된 유선 전화와 사람들이 가지고 다니는 휴대 전화가 있다. 한국에서는 대다수의 사람들이 휴대 전화를 이용하고 있어서 빠르게 연락하는 것이 가능하다. 요즘에는 스마트폰이 널리 보급되면서 음성 통화나 영상 통화는 물론 사진, 동영상 등도 자유롭게 주고받을 수 있고 다양한 정보를 신속하게 검색할 수 있게 되었다.

Điện thoại gồm có điện thoại cố định được nối tại nhà hoặc văn phòng và điện thoại di động mà người ta mang theo bên mình. Ở Hàn Quốc, đa số mọi người đều sử dụng điện thoại di động nên có thể liên lạc một cách nhanh chóng. Gần đây, khi điện thoại thông minh được phổ biến rộng rãi, người ta không chỉ có thể gọi thoại hay gọi video mà còn có thể trao đổi hình ảnh, video một cách tự do, đồng thời tìm kiếm nhiều thông tin đa dạng một cách nhanh chóng.

편의점에서도 택배서비스를 신청할 수 있다.

Cũng có thể đăng ký dịch vụ chuyển phát tại cửa hàng tiện lợi.

Trang 30 trong sách

인터넷을 통한 정보 교환

Trao đổi thông tin qua internet

인터넷은 전 세계의 컴퓨터가 서로 연결되어 정보를 교환할 수 있는 거대한 통신망으로 한국의 무선 인터넷(5G, LTE), 공공 와이파이(WiFi) 속도는 세계 최고 수준이다. 공공 기관이나 개별 가정에 인터넷이 잘 보급되어 있는 편이며 버스나 지하철, 사람들이 많이 모이는 장소에서도 와이파이에 쉽게 접근할 수 있다. 개인용 컴퓨터 외에도 스마트폰이나 태블릿 PC 등을 사용하는 사람들이 많아지면서 언제 어디서나 편리하게 연락을 주고받거나 필요한 정보를 얻기 쉬워졌다.

Internet là một mạng lưới truyền thông khổng lồ, nơi các máy tính trên toàn thế giới được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông tin; tốc độ internet không dây (5G, LTE) và WiFi công cộng của Hàn Quốc thuộc hàng cao nhất thế giới. Internet được phổ biến khá tốt tại các cơ quan công cộng cũng như từng hộ gia đình, và ngay cả trên xe buýt, tàu điện ngầm hay những nơi đông người tụ tập, ta cũng dễ dàng truy cập được WiFi. Ngoài máy tính cá nhân, ngày càng có nhiều người sử dụng điện thoại thông minh hay máy tính bảng nên việc liên lạc qua lại hay tìm kiếm thông tin cần thiết trở nên tiện lợi và dễ dàng ở mọi lúc mọi nơi.

한편, 최근에는 유튜브 등과 같은 온라인 동영상 채널 플랫폼이 활성화되면서 방송을 통해 자아실현도 하고 상당한 수입도 올리는 1인 방송 크리에이터에 대한 관심이 높다. 1인 방송은 주로 현재 사회의 관심을 받고 있는 쟁점을 해석하고 정리하거나, 특정 분야에 관한 재미있고 유용한 정보를 알려 주는 등 다양한 볼거리를 제공하고 있다.

Mặt khác, gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng video trực tuyến như YouTube, những nhà sáng tạo nội dung phát sóng cá nhân có thể vừa khẳng định bản thân vừa kiếm được thu nhập đáng kể qua các chương trình phát sóng đang ngày càng được quan tâm. Các chương trình phát sóng cá nhân cung cấp nhiều nội dung đa dạng, chẳng hạn như phân tích, tổng hợp những vấn đề đang được xã hội quan tâm hoặc giới thiệu thông tin thú vị, hữu ích về một lĩnh vực cụ thể.

  • 특송

    Chuyển phát đặc biệt

    빠른 시간 안에 물건을 배달함

    Giao hàng trong thời gian ngắn

  • 소화물

    Hành lý nhỏ

    열차나 버스 등을 통해 운반하는 대체로 작고 가벼운 물품

    Vật phẩm thường nhỏ và nhẹ được vận chuyển qua tàu hỏa hoặc xe buýt

  • 보급

    Phổ cập

    많은 사람들에게 골고루 미치게 하여 누리게 함

    Làm cho nhiều người đều được hưởng một cách đồng đều

  • 통신망

    Mạng lưới thông tin liên lạc

    서로 연결시켜 주는 조직이나 체계

    Tổ chức hoặc hệ thống kết nối lẫn nhau

  • 무선

    không dây

    전선을 사용하지 않고 전자 기파를 이용하여 주고받는 통신 방식

    Phương thức truyền thông không sử dụng dây dẫn mà dùng sóng điện từ để trao đổi thông tin

  • 플랫폼

    nền tảng

    누구나 다양하고 방대한 정보를 쉽게 활용할 수 있도록 제공하는 기반 서비스

    Dịch vụ nền tảng giúp bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng sử dụng nguồn thông tin đa dạng và khổng lồ

  • 활성화

    kích hoạt

    기능이나 활동이 활발함

    Chức năng hoặc hoạt động diễn ra sôi nổi, tích cực

  • 쟁점

    Vấn đề tranh luận

    서로 다투는 중심이 되는 점

    Điểm trọng tâm mà các bên tranh cãi với nhau

알아두면 좋아요

당신의 문자는 안전합니까? (보이스 피싱과 스미싱, 피해 발생 시 대응 방법)

Tin nhắn của bạn có an toàn không? (Lừa đảo qua điện thoại và tin nhắn, cách ứng phó khi bị thiệt hại)

피싱(Phishing)이란 개인 정보(Private Data)를 낚는다(Fishing)라는 의미를 가진 말로 전화, 문자, 메신저, 가짜 사이트 등 통신수단을 이용하여 개인 정보나 금융 정보를 알아낸 후 현금을 빼 가는 것을 말한다. 이 중 전화를 이용한 것은 보이스 피싱(voice phishing)이라고 하며, 문자메시지(SMS)를 통해 악성 앱을 설치하여 현금을 빼 가는 것은 스미싱(smishing)이라고 한다. 악성 앱 설치가 의심되면 먼저 모바일 백신으로 악성 앱을 삭제하고 이동통신사에 모바일 결제 내역이 있는지 확인해야 하며 한국인터넷진흥원(KISA) 개인정보침해 신고센터(국번 없이 118)에 신고한다.

Phishing là từ mang ý nghĩa "câu (Fishing)" thông tin cá nhân (Private Data), chỉ việc lợi dụng các phương tiện liên lạc như điện thoại, tin nhắn, ứng dụng nhắn tin, trang web giả mạo,... để lấy thông tin cá nhân hoặc thông tin tài chính rồi rút tiền của nạn nhân. Trong đó, hình thức lợi dụng điện thoại được gọi là lừa đảo qua giọng nói (voice phishing), còn hình thức cài đặt ứng dụng độc hại thông qua tin nhắn văn bản (SMS) để rút tiền được gọi là smishing. Nếu nghi ngờ đã cài đặt ứng dụng độc hại, trước tiên phải dùng phần mềm diệt virus trên di động để xóa ứng dụng độc hại, kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông xem có lịch sử thanh toán qua di động hay không, đồng thời trình báo với Trung tâm tiếp nhận khai báo xâm phạm thông tin cá nhân của Cơ quan Xúc tiến Internet Hàn Quốc (KISA) (gọi số 118, không cần mã vùng).

p. 31

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

한국에서 많이 이용하는 교통수단은 무엇일까?

Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều ở Hàn Quốc là gì?

  1. 1)

    한국인들은 대중교통수단으로 주로 버스, 지하철, 택시를 이용하는데 이용 요금은 (________) 이나 (________)로 지불한다.

    Người Hàn chủ yếu sử dụng xe buýt, tàu điện ngầm và taxi làm phương tiện giao thông công cộng, và tiền cước được thanh toán bằng (________) hoặc (________).

    Đáp án

    현금, 교통카드

    tiền mặt, thẻ giao thông

  2. 2)

    대중교통 이용을 권장하기 위해 (________), 버스 도착 안내 서비스, (________)와 같은 제도를 시행하고 있다.

    Để khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng, người ta đang thực hiện các chế độ như (________), dịch vụ thông báo xe buýt sắp đến, và (________).

    Đáp án

    환승 할인 제도, 버스 전용 차로제

    chế độ giảm giá chuyển tuyến, chế độ làn đường dành riêng cho xe buýt

  3. 3)

    (________)란 이동 중 다른 교통수단으로 변경하더라도 전체 (________)에 따라 요금을 내도록 하여 교통비 부담을 덜어주는 제도이다.

    (________) là chế độ giúp giảm bớt gánh nặng chi phí đi lại bằng cách cho phép trả tiền cước theo tổng (________) dù có đổi sang phương tiện giao thông khác trong quá trình di chuyển.

    Đáp án

    환승 할인 제도, 이용거리

    chế độ giảm giá chuyển tuyến, quãng đường sử dụng

  4. 4)

    (________)는 도로의 차로 중 버스만 이용할 수 있는 전용 차로를 정해 버스가 원활히 통행할 수 있도록 하는 제도이다.

    (________) là chế độ quy định làn đường riêng trên đường bộ mà chỉ xe buýt mới được sử dụng, giúp xe buýt lưu thông thuận lợi.

    Đáp án

    버스 전용 차로제

    Chế độ làn đường dành riêng cho xe buýt

02

한국에서 많이 사용하는 통신수단은 무엇일까?

Phương tiện liên lạc được sử dụng nhiều ở Hàn Quốc là gì?

  1. 1)

    (________)을 통해 편지나 물건을 국내뿐만 아니라 외국으로 보낼 수 있는데, 우체국 외에도 택배 업체나 편의점을 통해 (________) 서비스를 이용할 수 있다.

    Thông qua (________), bạn có thể gửi thư hoặc đồ vật không chỉ trong nước mà còn ra nước ngoài; ngoài bưu điện ra, bạn cũng có thể sử dụng dịch vụ (________) thông qua các công ty chuyển phát hoặc cửa hàng tiện lợi.

    Đáp án

    우체국, 택배

    Bưu điện, chuyển phát

  2. 2)

    스마트폰이 널리 보급되면서 음성 통화나 영상 통화는 물론 사진, 동영상 등도 자유롭게 주고받을 수 있고 다양한 (________)를 신속하고 편리하게 검색할 수 있게 되었다.

    Cùng với sự phổ biến rộng rãi của điện thoại thông minh, không chỉ có thể gọi điện thoại thoại hay gọi video mà còn có thể tự do trao đổi hình ảnh, video, đồng thời có thể tìm kiếm nhiều (________) một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Đáp án

    정보

    Thông tin

  3. 3)

    개인용 컴퓨터 외에도 스마트 폰이나 태블릿 PC 등을 사용하는 사람들이 많아지면서 언제 어디서나 편리하게 연락을 주고받거나 필요한 (________)를 얻기 쉬워졌다.

    Ngoài máy tính cá nhân, ngày càng có nhiều người sử dụng điện thoại thông minh hay máy tính bảng, nhờ đó việc liên lạc qua lại một cách tiện lợi ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào hay tìm kiếm (________) cần thiết trở nên dễ dàng hơn.

    Đáp án

    정보

    Thông tin

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[지금은 1인 미디어 전성시대]

[Bây giờ là thời kỳ hoàng kim của truyền thông cá nhân]

수많은 장르의 1인 방송 중 어떤 콘텐츠가 시청자들의 클릭을 유도했을까? 동영상 플랫폼인 유튜브에서 가장 많이 조회된 방송 콘텐츠 유형은 8,198만 회를 기록한 '커버' 영상이었다(2018년 5월 기준). 커버 영상이란 유명 가수의 노래나 춤을 모방하거나 재해석한 콘텐츠이다. 2위는 바람이 부는 소리, 연필로 글씨를 쓰는 소리, 바스락거리는 소리 등으로 뇌를 자극해 심리적인 안정을 유도하는 'ASMR' 영상이 기록했다. 3위는 'HOW TO' 영상이다. 대인관계, 업무, 게임, 연애, DIY 등 여러 분야와 관련된 '방법'을 알려준다. 4위는 'OOTD' 영상이다. 'Outfit Of The Day(오늘의 의상)'의 준말로 그날 그날 자신이 입은 패션을 소개하는 영상이다. 그 다음은 '먹방', '뷰티' 영상 순으로 인기를 끌었다.

Trong vô số thể loại phát sóng cá nhân, nội dung nào đã thu hút được lượt nhấp chuột của người xem? Loại nội dung phát sóng được xem nhiều nhất trên nền tảng video YouTube là các video 'cover' với 81,98 triệu lượt xem (tính đến tháng 5 năm 2018). Video cover là nội dung bắt chước hoặc tái hiện lại bài hát, điệu nhảy của các ca sĩ nổi tiếng. Đứng thứ 2 là các video 'ASMR', kích thích não bộ bằng những âm thanh như tiếng gió thổi, tiếng viết chữ bằng bút chì, tiếng sột soạt... nhằm mang lại sự ổn định tâm lý. Đứng thứ 3 là video 'HOW TO', hướng dẫn 'cách làm' liên quan đến nhiều lĩnh vực như quan hệ giao tiếp, công việc, trò chơi, tình yêu, DIY... Đứng thứ 4 là video 'OOTD', viết tắt của 'Outfit Of The Day (trang phục hôm nay)', là video giới thiệu thời trang mà bản thân mặc mỗi ngày. Tiếp theo lần lượt là các video 'mukbang', 'làm đẹp' được yêu thích.

[출처] 스포츠경향(2019.05.15)

[Nguồn] Sports Kyunghyang (15.05.2019)

★ 본인이 시청한 1인 미디어 중 도움이 되었거나 좋았던 방송을 이야기해 봅시다. (또 본인이 직접 만들어 보고 싶은 방송 분야는 무엇인지 생각해 봅시다.)

★ Hãy kể về một chương trình truyền thông cá nhân mà bạn đã xem và thấy hữu ích hoặc yêu thích. (Ngoài ra, hãy nghĩ xem lĩnh vực chương trình nào mà bạn muốn tự mình thực hiện.)

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập