Lớp 5 - 70h · Bài 6
Thành thị và nông thôn
도시와 농촌
Thành thị và nông thôn
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 한국의 도시와 농촌의 모습입니다.
Sau đây là hình ảnh thành thị và nông thôn của Hàn Quốc.
도시의 고층 빌딩과 강, 다리 풍경 사진과 산과 논밭이 있는 농촌 풍경 사진
Ảnh phong cảnh những tòa nhà cao tầng, dòng sông và cây cầu của thành thị, cùng ảnh phong cảnh nông thôn có núi non và ruộng đồng
두 사진을 통해 알 수 있는 도시와 농촌의 차이점은 무엇입니까?
Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn mà bạn có thể nhận ra qua hai bức ảnh này là gì?
본인은 도시와 농촌 중 어느 쪽 풍경에 더 익숙합니까? 그 이유는 무엇입니까?
Bạn quen thuộc với cảnh quan nào hơn giữa thành thị và nông thôn? Lý do là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 경제Kinh tế | 26. 경제 성장26. Tăng trưởng kinh tế | 대한민국 경제 성장과정Quá trình tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc |
| 심화Nâng cao | 역사Lịch sử | 8. 사회변동8. Biến đổi xã hội | 저출산 현상, 고령화 사회Hiện tượng sinh ít con, xã hội già hóa |
01 한국 도시는 어떤 특징이 있을까?
01 Các thành phố Hàn Quốc có những đặc điểm gì?
Đặc điểm và sự thay đổi của thành phố
한국의 도시화는 1960년대 이후 산업화가 이루어지면서 본격적으로 시작되었다. 1970년대부터는 인구의 절반 이상이 도시에서 살게 되었고, 현재는 총인구 중 90%가 넘는 사람이 도시에 거주하고 있다. 도시에는 기업체, 대학, 공공 기관, 의료 시설, 문화 시설 등이 많아 생활이 편리하다.
Quá trình đô thị hóa của Hàn Quốc bắt đầu thực sự khi công nghiệp hóa diễn ra từ sau những năm 1960. Từ những năm 1970, hơn một nửa dân số đã sống ở thành phố, và hiện nay hơn 90% tổng dân số đang cư trú tại các thành phố. Ở thành phố có nhiều doanh nghiệp, trường đại học, cơ quan công cộng, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa nên cuộc sống rất tiện lợi.
서울, 인천, 경기 등 수도권은 국토 면적의 약 12% 정도에 불과하지만 총인구의 약 50%가 살고 있는 대표적인 도시화 지역이다. 부산, 대구, 광주, 대전, 울산 등과 같은 지방의 광역시에도 많은 사람이 살고 있다.
Vùng thủ đô như 서울, 인천, 경기 chỉ chiếm khoảng 12% diện tích lãnh thổ nhưng lại là khu vực đô thị hóa tiêu biểu với khoảng 50% tổng dân số sinh sống. Nhiều người cũng đang sống ở các thành phố trực thuộc trung ương của các địa phương như 부산, 대구, 광주, 대전, 울산.
대도시에 집중된 기능을 분산시키기 위해 특히 서울 주변에는 위성 도시들이 많이 만들어졌다. 주거 기능을 담당하는 분당이나 일산, 행정 기능을 담당하는 과천, 공업 지역이 많은 안산이나 부천, 군사 시설이 있는 동두천, 오산 등이 그 예이다. 최근에는 보다 깨끗하고 쾌적한 환경을 찾아 대도시 주변 지역으로 이동하는 역도시화 현상도 나타나고 있다.
Để phân tán các chức năng tập trung ở các đô thị lớn, nhiều thành phố vệ tinh đã được xây dựng, đặc biệt là xung quanh 서울. Ví dụ như 분당 hay 일산 đảm nhận chức năng cư trú, 과천 đảm nhận chức năng hành chính, 안산 hay 부천 có nhiều khu công nghiệp, 동두천, 오산 có các cơ sở quân sự. Gần đây còn xuất hiện hiện tượng phi đô thị hóa, khi người dân di chuyển ra các khu vực xung quanh đô thị lớn để tìm kiếm môi trường sạch sẽ và dễ chịu hơn.
도시화율 (단위: %)
Tỷ lệ đô thị hóa (đơn vị: %)
1960년부터 2022년까지 도시화율 변화 그래프
Biểu đồ thay đổi tỷ lệ đô thị hóa từ năm 1960 đến năm 2022
| 연도Năm | 도시화율(%)Tỷ lệ đô thị hóa (%) |
|---|---|
| 19601960 | 39.139,1 |
| 19701970 | 50.150,1 |
| 19801980 | 68.768,7 |
| 19901990 | 79.679,6 |
| 20002000 | 88.388,3 |
| 20102010 | 90.990,9 |
| 20222022 | 91.991,9 |
Các vấn đề đô thị và biện pháp đối phó
많은 도시에서 도시 문제가 발생한다. 교통, 환경, 주택 문제 등이 대표적인 예이다. 교통 혼잡, 대중교통 부족, 주차 시설 부족 등과 같은 교통 문제를 해결하기 위해 대중교통수단 확충, 대중교통 환승 할인, 버스 전용 차로제, 혼잡 통행료 등을 실시하고 있다. 대기 오염, 수질 오염 등과 같은 환경 문제를 해결하기 위해서 에너지 절약, 쓰레기 분리수거, 일회용품 규제 등의 노력을 기울이고 있다. 한편, 주택 부족이나 낡은 주택 문제를 해결하기 위해 공공 임대 주택 보급, 신도시 건설, 도시 재개발 사업 등을 실시하고 있다.
Ở nhiều thành phố phát sinh các vấn đề đô thị. Những vấn đề tiêu biểu là vấn đề giao thông, môi trường, nhà ở, v.v. Để giải quyết các vấn đề giao thông như ùn tắc giao thông, thiếu phương tiện giao thông công cộng, thiếu chỗ đỗ xe, người ta đang thực hiện việc mở rộng phương tiện giao thông công cộng, giảm giá khi chuyển tuyến giao thông công cộng, chế độ làn đường dành riêng cho xe buýt, phí lưu thông giờ cao điểm, v.v. Để giải quyết các vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, người ta đang nỗ lực tiết kiệm năng lượng, phân loại rác thải, hạn chế đồ dùng một lần, v.v. Mặt khác, để giải quyết vấn đề thiếu nhà ở hoặc nhà ở cũ kỹ, người ta đang thực hiện việc cung cấp nhà ở cho thuê công cộng, xây dựng thành phố mới, dự án tái phát triển đô thị, v.v.
도시화
Đô thị hóa
도시의 생활 양식이 도시 외 지역으로 확대되는 현상
Hiện tượng lối sống của đô thị lan rộng ra các khu vực ngoài đô thị
산업화
Công nghiệp hóa
공업 등과 같은 생산 활동이 크게 확대되는 현상
Hiện tượng các hoạt động sản xuất như công nghiệp được mở rộng mạnh mẽ
도시화율
Tỷ lệ đô thị hóa
전체 인구 중 도시에 사는 인구의 비율
Tỷ lệ dân số sống ở thành thị trong tổng dân số
국토
Lãnh thổ quốc gia
한 나라의 통치권이 미치는 지역
Khu vực chịu sự chi phối của quyền cai trị của một quốc gia
분산
Phân tán
나누어 각각 흩어지게 함
Chia ra và phân tán mỗi phần đi nhiều nơi
위성 도시
thành phố vệ tinh
대도시의 주변에 있는 중소 규모의 도시
thành phố quy mô vừa và nhỏ nằm ở khu vực xung quanh thành phố lớn
확충
mở rộng, tăng cường
늘리고 넓혀 충실하게 함
làm cho đầy đủ hơn bằng cách tăng thêm và mở rộng
혼잡 통행료
phí ùn tắc giao thông
교통 혼잡 지역을 통행하는 자가용을 대상으로 통행료를 받는 제도
chế độ thu phí lưu thông đối với xe cá nhân đi qua khu vực giao thông tắc nghẽn
알아두면 좋아요
Ngôi làng của chúng ta thay đổi hoàn toàn nhờ dự án tái tạo đô thị (Làng 깡깡이 ở 영도, 부산)
부산시 영도구의 깡깡이 마을은 우리나라 최초의 조선소가 세워져 번영을 누렸던 곳이다. 지금은 다소 발전이 뒤쳐졌지만 기존의 역사적 시설들을 새롭게 정비하면서 최근 관광객의 방문이 증가하고 있다. 도시 재생 사업은 도시 안의 쇠퇴한 지역에 새로운 기능을 도입하여 지역을 다시 일으키는 사업이다. 이를 통해 낙후되었던 지역에 관광객이 늘고 일자리가 많아지는 등 활기를 찾는 긍정적인 효과가 나타나고 있다.
Làng 깡깡이 ở quận 영도구, thành phố 부산 là nơi đã từng thịnh vượng nhờ có xưởng đóng tàu đầu tiên của nước ta được xây dựng tại đây. Hiện nay, tuy sự phát triển có phần chững lại nhưng nhờ việc chỉnh trang lại các cơ sở lịch sử vốn có nên gần đây lượng khách du lịch đến thăm đang ngày càng tăng. Dự án tái tạo đô thị là dự án đưa những chức năng mới vào các khu vực đã suy thoái trong đô thị để làm hồi sinh khu vực đó. Thông qua đó, những khu vực từng bị tụt hậu đang xuất hiện những hiệu quả tích cực như tìm lại được sức sống với lượng khách du lịch tăng và việc làm nhiều hơn.
02 한국 농촌은 어떤 특징이 있을까?
02 Nông thôn Hàn Quốc có những đặc điểm gì?
Đặc điểm và sự thay đổi của nông thôn
농촌은 대체로 함께 농사를 지으며 같은 마을에서 오랫동안 살아온 사람들이 많아 사람 간의 관계가 친밀한 편이다. 농촌에는 회의를 하거나 모여서 쉬는 공간인 마을 회관, 농산물을 안전하게 오랜 기간 보관할 수 있는 농산물 저장 창고, 수확한 벼를 찧는 정미소, 주변의 하천에서 물을 끌어와 농지에 물을 공급해 주는 인공 수로 등의 시설이 있다.
Ở nông thôn, phần lớn là những người cùng nhau làm nông và đã sống lâu năm trong cùng một ngôi làng nên mối quan hệ giữa người với người khá thân thiết. Nông thôn có các cơ sở như nhà văn hóa của làng - nơi để họp hoặc tụ tập nghỉ ngơi, kho bảo quản nông sản để lưu trữ nông sản một cách an toàn trong thời gian dài, nhà máy xay xát để xay lúa đã thu hoạch, và kênh mương nhân tạo dẫn nước từ các con sông xung quanh để cung cấp nước cho đồng ruộng.
1960년대까지만 해도 한국에는 농촌 인구가 도시 인구보다 더 많았다. 그러나 공부, 취업, 결혼 등을 위해 촌락을 떠나 도시로 이동하는 현상이 증가하면서 농촌의 인구는 크게 줄어들었다. 2022년 통계청 조사에 따르면 농가 인구는 약 217만 명으로 전체 인구의 4%를 조금 넘는 수준이다. 농촌은 새로운 변화를 맞이하고 있다. 농산물 직거래 장터나 사이트를 통해 농산물을 도시에 직접 판매하면서 농촌의 생산자와 도시의 소비자 모두에게 이익을 주고 있다. 또한, 주말 농장이나 농촌 체험 프로그램을 운영하거나 자연환경, 특산물 등을 이용하여 지역의 전통과 문화를 알리는 축제를 열고 이를 관광업으로 발전시키기도 한다.
Cho đến tận những năm 1960, dân số nông thôn ở Hàn Quốc còn nhiều hơn dân số thành thị. Tuy nhiên, khi hiện tượng rời làng quê để chuyển đến thành phố vì học tập, việc làm, kết hôn v.v. ngày càng tăng, dân số nông thôn đã giảm đi đáng kể. Theo khảo sát của Tổng cục Thống kê năm 2022, dân số nông nghiệp là khoảng 2,17 triệu người, chỉ nhỉnh hơn 4% tổng dân số một chút. Nông thôn đang đón nhận những thay đổi mới. Việc bán nông sản trực tiếp cho thành phố thông qua chợ giao dịch trực tiếp hay các trang web đang mang lại lợi ích cho cả người sản xuất ở nông thôn lẫn người tiêu dùng ở thành phố. Ngoài ra, nông thôn còn vận hành các nông trại cuối tuần hay chương trình trải nghiệm nông thôn, hoặc tận dụng môi trường tự nhiên, đặc sản v.v. để tổ chức các lễ hội quảng bá truyền thống và văn hóa của địa phương, rồi phát triển những hoạt động này thành ngành du lịch.
농촌 노인인구 변화 (통계청, 2022)
Sự thay đổi dân số người cao tuổi ở nông thôn (Tổng cục Thống kê, 2022)
농가인구 2,166천 명(-4.4%↓). 농가인구: 2020년 2,314, 2021년 2,215, 2022년 2,166. 고령인구 비율(65세 이상): 2017년 42.5, 2018년 44.7, 2022년 46.8(2.2%p↑)
Dân số nông hộ 2.166 nghìn người (-4,4%↓). Dân số nông hộ: năm 2020 là 2.314, năm 2021 là 2.215, năm 2022 là 2.166. Tỷ lệ dân số cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): năm 2017 là 42,5, năm 2018 là 44,7, năm 2022 là 46,8 (tăng 2,2 điểm phần trăm↑)
| 구분Phân loại | 20172017 | 20182018 | 20202020 | 20212021 | 20222022 |
|---|---|---|---|---|---|
| 농가인구(천 명)Dân số nông thôn (nghìn người) | 2,3142.314 | 2,2152.215 | 2,1662.166 | ||
| 고령인구 비율(%)Tỷ lệ dân số cao tuổi (%) | 42.542,5 | 44.744,7 | 46.846,8 |
Vấn đề nông thôn và giải pháp
농촌에도 해결해야 할 문제가 있다. 우선 농촌 인구의 고령화로 인한 일손 부족을 꼽을 수 있다. 2022년 통계청 조사에 따르면, 농촌에는 만 65세 이상 인구가 약 47%를 차지할 정도로 노인이 많다. 이를 해결하기 위해 농촌 지역의 지방자치단체에서는 귀농을 하려는 사람에게 많은 지원을 하고 있다. 또한 새로운 기술이나 품종 개발, 농업의 기계화, 자동화 등을 통해 농촌의 생산성을 높이는 노력도 계속하고 있다. 한편, 농촌은 문화 시설, 의료 시설, 정보화 등의 측면에서 도시에 비해 부족한 측면이 있다. 이를 해결하기 위해 폐교, 마을 회관 등을 문화 시설로 개조하기도 하고 병·의원 등과 같은 편의 시설을 늘리고 있다. 또한 인터넷 등과 같은 정보화 교육을 실시하기도 한다.
Ở nông thôn cũng có những vấn đề cần giải quyết. Trước hết có thể kể đến tình trạng thiếu nhân lực do dân số nông thôn ngày càng già hóa. Theo khảo sát của Cục Thống kê năm 2022, ở nông thôn có nhiều người già đến mức người từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 47%. Để giải quyết vấn đề này, chính quyền địa phương ở các vùng nông thôn đang hỗ trợ rất nhiều cho những người muốn về quê làm nông. Ngoài ra, họ cũng liên tục nỗ lực nâng cao năng suất của nông thôn thông qua việc phát triển kỹ thuật hay giống cây trồng mới, cơ giới hóa và tự động hóa nông nghiệp. Mặt khác, nông thôn có phần thiếu thốn hơn so với thành thị về các mặt như cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, tin học hóa. Để giải quyết điều này, người ta cải tạo các trường học bỏ hoang, nhà văn hóa thôn thành cơ sở văn hóa và tăng thêm các cơ sở tiện ích như bệnh viện, phòng khám. Ngoài ra còn tổ chức giáo dục tin học hóa như sử dụng Internet.
딸기 수확 로봇
Robot thu hoạch dâu tây
일손 부족 문제를 해결하기 위해 여러 기술이 개발되고 있다.
Nhiều công nghệ đang được phát triển để giải quyết vấn đề thiếu nhân lực.
찧다
giã
곡식의 껍질을 벗기거나 가루로 만들려고 내리침
đập, giã xuống để bóc vỏ hạt ngũ cốc hoặc xay thành bột
촌락
làng, thôn xóm
주로 시골에서 여러 집이 모여 사는 곳
nơi có nhiều hộ gia đình cùng sinh sống, chủ yếu ở nông thôn
직거래
giao dịch trực tiếp
물건을 파는 사람과 사는 사람이 중간 상인을 거치지 않고 직접 거래함
người bán và người mua hàng giao dịch trực tiếp với nhau mà không qua thương lái trung gian
귀농
Về quê làm nông
도시에서 다른 일을 하던 사람이 농촌으로 돌아감
Người từng làm công việc khác ở thành phố quay về vùng nông thôn
생산성
Năng suất
효율적으로 생산할 수 있는 정도
Mức độ có thể sản xuất một cách hiệu quả
개조
Cải tạo
고쳐서 다시 만듦
Sửa chữa rồi làm lại
알아두면 좋아요
Cùng trải nghiệm nông thôn Hàn Quốc nhé?
농촌 생활을 체험을 할 수 있는 농촌 체험 마을이 많이 조성되고 있다. 농사 체험, 특산물이나 농작물 수확 체험, 수확한 작물을 활용한 음식 만들기, 고추장 만들기, 두부 만들기, 메기 잡기, 야외 사육 체험, 원두막 만들기, 도자기 만들기 등 다양한 농촌 문화를 체험할 수 있다. 농어촌 정보 포털 서비스(농어촌 알리미, https://www.alimi.or.kr)를 통해 전국에서 운영 중인 농촌 체험 마을 정보를 얻을 수 있다.
Hiện nay có nhiều ngôi làng trải nghiệm nông thôn được xây dựng để giúp mọi người trải nghiệm cuộc sống ở nông thôn. Tại đây, bạn có thể trải nghiệm nhiều nét văn hóa nông thôn đa dạng như làm nông, thu hoạch đặc sản hoặc nông sản, nấu món ăn từ những nông sản đã thu hoạch, làm tương ớt, làm đậu phụ, bắt cá trê, trải nghiệm chăn nuôi ngoài trời, dựng chòi canh, làm gốm sứ, v.v. Bạn có thể tìm thông tin về các làng trải nghiệm nông thôn đang hoạt động trên khắp cả nước thông qua dịch vụ cổng thông tin nông thôn và ngư thôn (농어촌 알리미, https://www.alimi.or.kr).
주요 내용정리
Tổng kết nội dung chính
한국 도시는 어떤 특징이 있을까?
Các thành phố ở Hàn Quốc có những đặc điểm gì?
한국의 도시화는 1960년대 이후 (________)가 이루어지면서 시작되었으며 현재는 총인구 중 약 90%가 (______)에 거주하고 있다.
Quá trình đô thị hóa của Hàn Quốc bắt đầu từ sau những năm 1960 khi diễn ra (________), và hiện nay khoảng 90% tổng dân số đang sinh sống ở (______).
Đáp án
산업화, 도시
công nghiệp hóa, thành phố
도시에는 기업체, 대학, 공공 기관, 의료 시설, 문화 시설 등이 많아 생활이 편리하다. 특히 대도시에 이러한 기능이 집중되어 있는데 이를 분산시키기 위해 (__________)가 만들어졌다.
Ở thành phố có nhiều doanh nghiệp, trường đại học, cơ quan công cộng, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa,... nên cuộc sống rất tiện lợi. Đặc biệt, những chức năng này tập trung ở các đô thị lớn, và để phân tán chúng, người ta đã tạo ra (__________).
Đáp án
위성 도시
đô thị vệ tinh
도시에서는 (______) 문제, (______) 문제, 주택 문제 등과 같은 도시 문제가 발생한다. 이를 해결하기 위해 대중교통 이용 장려, 에너지 절약, 신도시 건설과 같은 다양한 노력을 기울이고 있다.
Ở thành phố phát sinh các vấn đề đô thị như vấn đề (______), vấn đề (______), vấn đề nhà ở,... Để giải quyết những vấn đề này, người ta đang nỗ lực bằng nhiều cách như khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng, tiết kiệm năng lượng, xây dựng đô thị mới.
Đáp án
교통, 환경
giao thông, môi trường
한국 농촌은 어떤 특징이 있을까?
Nông thôn Hàn Quốc có những đặc điểm gì?
농촌은 (____________) 장터나 사이트 운영, 주말 농장이나 농촌 체험 프로그램 운영, 자연환경이나 특산물을 이용한 (______) 개최 등을 통해 농촌은 변화하려는 노력을 계속하고 있다.
Nông thôn đang tiếp tục nỗ lực để thay đổi thông qua việc vận hành các phiên chợ hay trang web (____________), vận hành nông trại cuối tuần hay các chương trình trải nghiệm nông thôn, tổ chức (______) tận dụng cảnh quan thiên nhiên hoặc đặc sản địa phương.
Đáp án
농산물 직거래, 축제
Giao dịch trực tiếp nông sản, lễ hội
농촌에는 주로 (______)이 많고 젊은 사람들이 많지 않아서 일손이 부족하다. 이를 해결하기 위해 귀농 지원, 농업의 기계화, 자동화 등의 노력이 이루어지고 있다.
Ở nông thôn chủ yếu có nhiều (______) và không có nhiều người trẻ nên thiếu nhân lực. Để giải quyết vấn đề này, người ta đang nỗ lực hỗ trợ hồi hương làm nông, cơ giới hóa nông nghiệp, tự động hóa, v.v.
Đáp án
노인
người cao tuổi
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[외국인 계절 근로자 최장 '8개월' 고용]
[Lao động thời vụ người nước ngoài được thuê tối đa '8 tháng']
외국인 계절 근로자 제도는 농번기 일손 부족을 완화하고자 외국인 근로자들이 단기간 지정된 농가에서 일할 수 있도록 한 것이다. 계절 근로자는 한국에 거주하는 결혼이민자의 4촌 이내 가족 또는 우리 지방자치단체와 업무협약(MOU)을 체결한 국가의 지자체가 선정한 사람 중에서 뽑는다. 체류할 수 있는 기간은 5개월이었으나 2023년 '외국인 계절 근로제 개선방안'에 따라 최대 8개월로 확대되었다. 또한 기존에는 결혼이민자 가족의 경우 해당 농가와 고용관계가 아닌 가족이라는 이유로 산재보험 가입을 허용하지 않았으나 근로계약서를 통해 고용관계가 인정되면 결혼이민자의 가족도 산재보험에 가입할 수 있게 되었다.
Chế độ lao động thời vụ dành cho người nước ngoài cho phép người lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn tại các nông hộ được chỉ định, nhằm giảm tình trạng thiếu nhân lực trong mùa vụ. Lao động thời vụ được tuyển trong số thân nhân có quan hệ họ hàng trong phạm vi 4촌 với người nhập cư qua hôn nhân đang cư trú tại Hàn Quốc, hoặc những người do chính quyền địa phương của quốc gia đã ký thỏa thuận hợp tác (MOU) với chính quyền địa phương của Hàn Quốc tuyển chọn. Thời gian lưu trú trước đây là 5 tháng, nhưng theo 'Phương án cải thiện chế độ lao động thời vụ người nước ngoài' năm 2023, thời gian này đã được kéo dài lên tối đa 8 tháng. Ngoài ra, trước đây thân nhân của người nhập cư qua hôn nhân không được tham gia bảo hiểm tai nạn lao động vì bị xem là người nhà, không có quan hệ lao động với nông hộ. Nay nếu quan hệ lao động được xác nhận thông qua hợp đồng lao động, họ cũng có thể tham gia bảo hiểm tai nạn lao động.
외국인 계절 근로자 배정현황 (단위: 명)
Tình hình phân bổ lao động thời vụ người nước ngoài (đơn vị: người)
| 연도Năm | 인원Số người |
|---|---|
| 20202020 | 4,9174.917 |
| 20212021 | 5,3425.342 |
| 20222022 | 19,71819.718 |
| 20232023 | 40,64740.647 |
★ 계절 근로자 제도의 좋은 점과 보완되어야 할 점에 대해 이야기해 봅시다.
★ Hãy cùng trao đổi về những điểm tốt và những điểm cần cải thiện của chế độ lao động thời vụ.