Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 6

도시와 농촌

Thành thị và nông thôn

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 20
  1. 01

    다음에 제시된 것들의 공통점은? • 정미소 • 마을 회관 • 농산물 저장 창고

    Điểm chung của những nơi được nêu dưới đây là gì? • Nhà máy xay xát gạo • Nhà văn hóa thôn • Kho chứa nông sản

    • ① 이촌향도Hiện tượng rời bỏ nông thôn ra thành thị
    • ② 농촌 생활Cuộc sống ở nông thôn
    • ③ 도시 문제Các vấn đề của đô thị
    • ④ 대도시 발달Sự phát triển của các đô thị lớn

    Đáp án

    ② 농촌 생활

    Cuộc sống ở nông thôn

  2. 02

    한국의 도시에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Nội dung nào đúng khi nói về các thành phố của Hàn Quốc?

    • ① 총인구 중 약 50%가 도시에 거주하고 있다.Khoảng 50% tổng dân số đang sinh sống ở khu vực đô thị.
    • ② 낡고 오래된 주택은 모두 허물고 새로 짓고 있다.Tất cả những ngôi nhà cũ kỹ, xuống cấp đều bị phá bỏ và xây mới.
    • ③ 한국의 도시화는 1990년대 이후 이루어지기 시작했다.Quá trình đô thị hóa của Hàn Quốc bắt đầu diễn ra từ sau những năm 1990.
    • ④ 수도권은 대표적인 도시화 지역으로 인구가 집중되어 있다.Khu vực thủ đô là vùng đô thị hóa tiêu biểu, nơi dân cư tập trung đông đúc.

    Đáp án

    ④ 수도권은 대표적인 도시화 지역으로 인구가 집중되어 있다.

    Khu vực thủ đô là vùng đô thị hóa tiêu biểu, nơi dân cư tập trung đông đúc.

  3. 03

    교통 혼잡 지역을 통행하는 자가용을 대상으로 통행료를 받는 제도는?

    Chế độ thu phí lưu thông đối với xe cá nhân đi qua khu vực ùn tắc giao thông là gì?

    • ① 혼잡통행료 제도Chế độ thu phí ùn tắc giao thông
    • ② 버스 전용차로제Chế độ làn đường dành riêng cho xe buýt
    • ③ 자동차 요일 지정제Chế độ quy định ngày lưu thông cho ô tô
    • ④ 대중교통 환승할인 제도Chế độ giảm giá khi chuyển tuyến phương tiện công cộng

    Đáp án

    ① 혼잡통행료 제도

    Chế độ thu phí ùn tắc giao thông

  4. 04

    〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적절한 것은? 많은 도시에서 교통 혼잡, 환경 오염, 주택 부족 등과 같은 (가) 가 발생한다. 이를 해결하기 위해 특히 서울 주변에 (나) 를 많이 건설하였다. 이를 통해 서울의 주거 시설, 공업 지역, 군사 시설 등이 주변 지역으로 분산되도록 하였다.

    Thuật ngữ phù hợp để điền vào (가), (나) trong 〈Ví dụ〉 là gì? Ở nhiều thành phố xảy ra (가) như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, thiếu nhà ở, v.v. Để giải quyết vấn đề này, người ta đã xây dựng nhiều (나) đặc biệt là ở khu vực xung quanh Seoul. Qua đó, các cơ sở nhà ở, khu công nghiệp, cơ sở quân sự, v.v. của Seoul được phân tán ra các vùng lân cận.

    • ① (가) 도시 문제 / (나) 대도시(가) vấn đề đô thị / (나) đô thị lớn
    • ② (가) 농촌 문제 / (나) 위성 도시(가) vấn đề nông thôn / (나) đô thị vệ tinh
    • ③ (가) 도시 문제 / (나) 위성 도시(가) Vấn đề đô thị / (나) Đô thị vệ tinh
    • ④ (가) 농촌 문제 / (나) 대도시(가) Vấn đề nông thôn / (나) Đô thị lớn

    Đáp án

    ③ (가) 도시 문제 / (나) 위성 도시

    (가) Vấn đề đô thị / (나) Đô thị vệ tinh

  5. 05

    다음 중 아래 글의 내용으로 옳은 것은? 젊은 사람들이 취업이나 교육 등의 이유로 농촌을 떠나면서 농촌 인구에서 노인이 차지하는 비율이 점점 늘어나는 고령화 현상으로 농촌에서 일손 구하기가 어려워졌다. 그래서 지방자치단체에서는 귀농을 하려는 사람들이 농촌에 잘 적응하며 살아갈 수 있도록 농촌 생활에 대한 다양한 정보를 제공하고 적극적으로 지원하고 있다. 또한 새로운 기술이나 품종을 개발하여 품질 좋은 농산물을 생산함으로써 소득을 높이며 농업의 기계화, 자동화로 일손 부족 문제를 해결하고 있다. 농촌에 사는 사람들의 편리한 생활을 위하여 폐교, 마을 회관 등을 문화 시설로 개조하기도 하고 병·의원 등과 같은 편의 시설을 늘리고 있다. 또한 인터넷 등과 같은 정보화 교육을 실시하기도 한다.

    Trong các nội dung sau, đâu là điều đúng với đoạn văn dưới đây? Khi những người trẻ rời khỏi nông thôn vì các lý do như tìm việc làm hay học hành, tỷ lệ người cao tuổi trong dân số nông thôn ngày càng tăng lên, hiện tượng già hóa dân số này khiến việc tìm kiếm nhân lực ở nông thôn trở nên khó khăn. Vì vậy, các cơ quan tự quản địa phương đang cung cấp nhiều thông tin đa dạng về cuộc sống nông thôn và tích cực hỗ trợ để những người muốn về quê làm nông có thể thích nghi và sinh sống tốt ở nông thôn. Ngoài ra, họ còn phát triển kỹ thuật hoặc giống cây trồng mới để sản xuất nông sản chất lượng cao nhằm nâng cao thu nhập, đồng thời giải quyết vấn đề thiếu nhân lực bằng cách cơ giới hóa, tự động hóa nông nghiệp. Để cuộc sống của người dân nông thôn thuận tiện hơn, họ cải tạo các trường học bỏ hoang, nhà văn hóa thôn xóm thành các cơ sở văn hóa, và mở rộng các cơ sở tiện ích như bệnh viện, phòng khám. Bên cạnh đó, họ cũng tổ chức các khóa đào tạo tin học như internet.

    • ① 농촌 인구에서 노인이 차지하는 비율이 점점 줄어들고 있다.Tỷ lệ người cao tuổi trong dân số nông thôn đang ngày càng giảm.
    • ② 젊은 사람들이 취업이나 교육 등의 이유로 도시를 떠나고 있다.Những người trẻ đang rời khỏi thành phố vì các lý do như tìm việc làm hay học hành.
    • ③ 농촌의 일손 부족 문제를 해결하기 위해 농업의 기계화, 자동화에 힘쓰고 있다.Để giải quyết vấn đề thiếu nhân lực ở nông thôn, người ta đang nỗ lực cơ giới hóa, tự động hóa nông nghiệp.
    • ④ 지방자치단체에서는 귀농을 하려는 사람들을 위해 정보화 교육을 실시하고 있다.Các cơ quan tự quản địa phương đang tổ chức đào tạo tin học cho những người muốn về quê làm nông.

    Đáp án

    ③ 농촌의 일손 부족 문제를 해결하기 위해 농업의 기계화, 자동화에 힘쓰고 있다.

    Để giải quyết vấn đề thiếu nhân lực ở nông thôn, người ta đang nỗ lực cơ giới hóa, tự động hóa nông nghiệp.

  6. 06

    농촌 문제에 대한 대책이 아닌 것은?

    Đâu không phải là biện pháp đối phó với vấn đề nông thôn?

    • ① 귀농 지원Hỗ trợ về quê làm nông
    • ② 신도시 건설Xây dựng đô thị mới
    • ③ 편의 시설 확대Mở rộng cơ sở tiện ích
    • ④ 정보화 교육 실시Tổ chức đào tạo tin học

    Đáp án

    ② 신도시 건설

    Xây dựng đô thị mới

p. 21

구술형

Dạng thi vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

도시는 주요 국가기관과 기업, 교육 · 문화 · 의료 · 여가 시설 등이 잘 갖추어져 있어 생활에 편리하다. 그러나 인구와 기능이 지나치게 도시에 집중되면서 교통, 환경, 주택 관련 다양한 문제가 발생하고 있다. 농촌은 대체로 함께 농사를 지으며 서로 돕고 오랜 시간을 같이 살아왔기 때문에 지역 주민 간에 친밀한 관계가 많이 나타난다. 그러나 젊은 사람들이 공부, 취업, 결혼 등을 위해 농촌을 떠나면서 농촌 인구에서 노인이 차지하는 비율이 점점 늘어나는 고령화 현상이 심해지고 있다. 이에 따라 농촌에서 일손 구하기가 더욱 어려워졌다.

Thành phố có đầy đủ các cơ quan nhà nước quan trọng, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục, văn hóa, y tế, giải trí nên rất thuận tiện cho cuộc sống. Tuy nhiên, khi dân số và các chức năng tập trung quá mức vào thành phố, nhiều vấn đề đa dạng liên quan đến giao thông, môi trường, nhà ở đã phát sinh. Nông thôn thì phần lớn là nơi mọi người cùng làm nông, giúp đỡ lẫn nhau và chung sống với nhau trong thời gian dài, nên mối quan hệ giữa những người dân trong vùng thường rất thân thiết. Tuy nhiên, khi những người trẻ rời khỏi nông thôn để học hành, tìm việc làm, kết hôn, hiện tượng già hóa dân số với tỷ lệ người cao tuổi trong dân số nông thôn ngày càng tăng đang trở nên nghiêm trọng. Theo đó, việc tìm kiếm nhân lực ở nông thôn càng trở nên khó khăn hơn.

  1. 1)

    한국의 도시와 농촌에서 나타나는 대표적인 문제는 무엇인가요?

    Những vấn đề tiêu biểu xuất hiện ở thành phố và nông thôn của Hàn Quốc là gì?

  2. 2)

    도시와 농촌 중에서 어디에 살고 싶은가요? 그 이유는 무엇인가요?

    Giữa thành phố và nông thôn, bạn muốn sống ở đâu? Lý do là gì?

  3. 3)

    한국의 도시나 농촌과 비교하여 자신 고향 나라의 도시나 농촌의 특징을 말해 보세요.

    Hãy so sánh với thành phố hoặc nông thôn của Hàn Quốc và nói về đặc điểm của thành phố hoặc nông thôn ở quê hương bạn.

작문형

Dạng thi viết

02

다음 내용을 포함하여 '도시와 농촌 문제해결'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 본인이 살고 있는 지역은 도시입니까, 농촌입니까? 이 지역에는 어떤 문제점이 있습니까? • 본인이 살고 있는 지역의 문제를 해결하기 위해 정부나 지방자치단체, 지역 주민은 어떤 노력을 하고 있습니까? • 지역의 문제를 해결하기 위해 앞으로 실시되면 좋겠다고 생각하는 제도나 정책은 무엇입니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Giải quyết vấn đề đô thị và nông thôn', bao gồm các nội dung sau. • Khu vực bạn đang sống là đô thị hay nông thôn? Khu vực này có những vấn đề gì? • Để giải quyết vấn đề ở khu vực bạn đang sống, chính phủ, cơ quan tự quản địa phương hay người dân trong vùng đang nỗ lực như thế nào? • Để giải quyết vấn đề của khu vực, bạn nghĩ chế độ hay chính sách nào nên được thực hiện trong tương lai? Trên bài thi viết, hãy bỏ qua phần tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học