Lớp 5 - 70h · Bài 7
Phúc lợi
복지
Phúc lợi
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 한국에서 생활하면서 겪을 수 있는 상황을 나타낸 것입니다. 사다리에서 넘어진 작업자, 상자를 들고 나가는 직장인, 휠체어를 탄 사람, 노인과 함께 걷는 사람의 사진
Dưới đây là những tình huống bạn có thể gặp phải khi sinh sống ở Hàn Quốc. Hình ảnh người lao động bị ngã từ thang, nhân viên văn phòng bê thùng đi ra ngoài, người ngồi xe lăn, và người đi cùng người cao tuổi.
자신의 고향 나라에서는 이런 경우 어떻게 대응합니까?
Ở quê hương của bạn, trong những trường hợp như thế này thì người ta xử lý ra sao?
본인은 한국에서 이와 같은 상황에 대비하여 무엇을 준비하고 있습니까?
Bạn đang chuẩn bị những gì để đối phó với những tình huống như thế này ở Hàn Quốc?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xác nhận các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 심화Nâng cao | 국민Quốc dân | 4. 대한민국 국민을 위한 복지4. Phúc lợi dành cho người dân Hàn Quốc | 사회보험, 공공부조Bảo hiểm xã hội, trợ cấp công cộng |
01 한국의 사회 복지 제도에는 어떤 것들이 있을까?
01 Chế độ phúc lợi xã hội của Hàn Quốc gồm những gì?
Bảo hiểm xã hội
한국에서는 국민이 최소한의 인간다운 삶을 누릴 수 있도록 다양한 사회 복지 제도를 마련해 두고 있다. 한국의 사회 복지 제도는 크게 사회보험과 공공부조로 나눌 수 있다.
Ở Hàn Quốc, nhiều chế độ phúc lợi xã hội đa dạng được thiết lập để người dân có thể tận hưởng một cuộc sống tối thiểu xứng đáng với con người. Chế độ phúc lợi xã hội của Hàn Quốc có thể chia thành hai loại lớn là bảo hiểm xã hội và trợ giúp công cộng.
사회보험은 미래의 위험에 대비하여 법에 따라 국민들이 가입하도록 하고 있는 제도이다. 여기에는 건강보험, 고용보험, 국민연금, 산업재해보상보험이 있다.
Bảo hiểm xã hội là chế độ mà theo luật pháp, người dân được yêu cầu tham gia để chuẩn bị cho những rủi ro trong tương lai. Ở đây bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm việc làm, lương hưu quốc dân và bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động.
| 구분Phân loại | 내용Nội dung |
|---|---|
| 건강보험Bảo hiểm y tế | 아파서 병원에 갈 때 의료비의 일부를 지원 받을 수 있다.Khi bị ốm và đi bệnh viện, bạn có thể được hỗ trợ một phần chi phí khám chữa bệnh. |
| 고용보험Bảo hiểm việc làm | 회사에서 해고되었을 때 일정 기간 금전적 지원을 받을 수 있다.Khi bị công ty sa thải, bạn có thể được hỗ trợ tiền trong một khoảng thời gian nhất định. |
| 국민연금Lương hưu quốc dân | 나이가 들어 더 이상 돈을 벌기 어려울 때 매달 일정 금액을 생활비로 지급 받을 수 있다.Khi về già không còn khả năng kiếm tiền, bạn có thể được nhận một khoản tiền nhất định hằng tháng để trang trải sinh hoạt. |
| 산업재해보상보험Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động | 회사에서 일하다가 사고로 다쳤을 때 병원비 등 피해에 대해 보상을 받을 수 있다.Khi bị thương do tai nạn trong lúc làm việc ở công ty, bạn có thể được bồi thường các thiệt hại như viện phí. |
Trợ giúp công cộng
공공부조는 생활이 어려운 사람들의 기본적인 생활 수준을 보장해주기 위해 국가나 지방자치단체에서 생활비, 교육비, 의료비 등을 지원해 주는 제도이다. 소득이 최저 생계비보다 적은 저소득층은 국민 기초생활보장 제도를 통해 생활비를 지원 받을 수 있다.
Trợ giúp công cộng là chế độ mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương hỗ trợ chi phí sinh hoạt, chi phí giáo dục, chi phí y tế, v.v. nhằm bảo đảm mức sống cơ bản cho những người có hoàn cảnh khó khăn. Tầng lớp thu nhập thấp có thu nhập ít hơn mức sinh hoạt phí tối thiểu có thể được hỗ trợ chi phí sinh hoạt thông qua chế độ bảo đảm sinh hoạt cơ bản cho người dân.
갑작스럽게 어려운 일을 당해 생계 유지가 곤란한 저소득층 가구를 지원하는 긴급 복지 지원 제도도 있다. 예를 들어 돈을 주로 벌어오는 사람이 크게 다치거나 큰 병을 앓게 되어 일을 할 수 없게 된 경우, 화재 등으로 인해 살고 있던 집이나 건물에서 생활하기 어려운 경우 등이 발생하면 지방자치단체의 담당 부서나 보건복지부 콜센터로 전화하여 도움을 받을 수 있다.
Còn có chế độ hỗ trợ phúc lợi khẩn cấp dành cho các hộ gia đình thu nhập thấp gặp khó khăn trong việc duy trì cuộc sống do đột ngột lâm vào hoàn cảnh khó khăn. Ví dụ, khi người là lao động chính trong gia đình bị thương nặng hoặc mắc bệnh nặng khiến không thể làm việc, hoặc khi gặp khó khăn trong việc sinh sống tại nhà hay tòa nhà đang ở do hỏa hoạn, v.v., thì có thể gọi điện đến bộ phận phụ trách của chính quyền địa phương hoặc tổng đài của Bộ Y tế và Phúc lợi để nhận được sự giúp đỡ.
국민연금공단
Cơ quan Lương hưu Quốc dân
국민연금 업무를 담당하는 기관 문의:1355, www.nps.or.kr
Cơ quan phụ trách chế độ hưu trí quốc dân — Liên hệ: 1355, www.nps.or.kr
최저 생계비
Chi phí sinh hoạt tối thiểu
생활에 필요한 최소한의 비용
Khoản chi phí tối thiểu cần thiết cho cuộc sống
저소득층
Tầng lớp thu nhập thấp
소득이 낮아 경제적 지원이 필요한 사람들
Những người có thu nhập thấp và cần được hỗ trợ về kinh tế
생계
Sinh kế
살아 나가는 형편
điều kiện sinh sống
긴급
khẩn cấp
중요하고 급함
quan trọng và cấp bách
보건복지부 상담센터(☎ 129)
Trung tâm tư vấn của Bộ Y tế và Phúc lợi (☎ 129)
본인과 가족에게 필요한 복지 정보와 상담을 원할 때는 129로 전화하면 된다. 특히 보건복지부에서는 각종 의료보장제도에 의해 의료혜택을 받을 수 없는 국내에 거주하는 외국인에게도 심의를 통해 의료비를 지원하고 있다.
Khi bạn cần thông tin và tư vấn về phúc lợi cho bản thân và gia đình, bạn có thể gọi điện đến số 129. Đặc biệt, Bộ Y tế và Phúc lợi còn hỗ trợ chi phí y tế thông qua việc thẩm định cho cả những người nước ngoài đang cư trú trong nước mà không được hưởng ưu đãi y tế theo các chế độ bảo đảm y tế.
복지로 누리집에서 복지 관련 정보를 얻을 수 있다. (http://www.bokjiro.go.kr/)
Bạn có thể tìm thông tin liên quan đến phúc lợi trên trang web Bokjiro. (http://www.bokjiro.go.kr/)
나를 위한 모든 복지! 대한민국 대표 복지포털 복지로 www.bokjiro.go.kr 복지서비스 검색에서 온라인 신청까지 나에게 꼭 맞는 맞춤형 복지를 누려보세요!
Tất cả phúc lợi dành cho tôi! Cổng thông tin phúc lợi tiêu biểu của Đại Hàn Dân Quốc, 복지로 www.bokjiro.go.kr. Từ tìm kiếm dịch vụ phúc lợi đến đăng ký trực tuyến, hãy tận hưởng phúc lợi được thiết kế riêng phù hợp với bạn!
알아두면 좋아요
Liệu có cách nào để nhận được sự trợ giúp ngay cả trong các tình huống thảm họa như bão, động đất, dịch bệnh không?
태풍, 지진, 전염병 확산 등 재난상황에서 정부나 지방자치단체 등이 한시적으로 지급하는 재난관련 지원금이 있다. 대표적으로 한국에서는 2020년 코로나바이러스 감염증-19가 확산됨에 따라 재난 피해자의 지원과 경기 활성화를 위한 방법으로 재난관련 지원금이 지급되었다. 정부의 긴급재난지원금은 기초생활수급자 등 취약가정에는 별도 신청과정 없이 현금으로 지급되었으며, 나머지 가구는 신청을 받아 카드 포인트, 소비쿠폰, 지역사랑 상품권 등으로 지급되었다.
Trong các tình huống thảm họa như bão, động đất, dịch bệnh lan rộng, có khoản tiền hỗ trợ liên quan đến thảm họa mà chính phủ hoặc chính quyền địa phương chi trả một cách tạm thời. Tiêu biểu là ở Hàn Quốc, khi dịch bệnh do virus corona-19 lan rộng vào năm 2020, tiền hỗ trợ liên quan đến thảm họa đã được chi trả như một biện pháp hỗ trợ người bị thiệt hại do thảm họa và kích cầu kinh tế. Tiền hỗ trợ khẩn cấp do thảm họa của chính phủ được chi trả bằng tiền mặt cho các gia đình yếu thế như đối tượng nhận trợ cấp sinh hoạt cơ bản mà không cần quy trình đăng ký riêng, còn các hộ gia đình còn lại thì được chi trả qua điểm thẻ, phiếu tiêu dùng, phiếu mua hàng địa phương v.v. sau khi đăng ký.
02 다문화 가족 및 외국인을 위한 기관과 지원 서비스에는 어떤 것들이 있을까?
02 Có những cơ quan và dịch vụ hỗ trợ nào dành cho gia đình đa văn hóa và người nước ngoài?
Dịch vụ hỗ trợ dành cho người nước ngoài
사회 복지 제도 중 공공부조는 원칙적으로 한국 국민에게만 적용된다. 그러나 한국에 살고 있는 외국인 중 대한민국 국민과 혼인한 사람, 대한민국 국적을 가진 부모나 자녀를 돌보고 있는 사람, 법에 따라 난민으로 인정된 사람 등은 소득이 최저 생계비보다 적은 경우 최저 생계비, 의료비, 긴급 복지 등을 지원받을 수 있다. 이외에도 한국 생활에 잘 적응하고 한국에서 주체적으로 살아갈 수 있도록 무료로 한국어와 한국 문화를 배울 수 있는 프로그램도 운영되고 있다. 또한 임신을 한 상태이거나 출산을 앞둔 여성 결혼 이민자는 자신과 신생아의 건강 관리 서비스를 받을 수 있다.
Trong các chế độ phúc lợi xã hội, trợ cấp công cộng về nguyên tắc chỉ áp dụng cho công dân Hàn Quốc. Tuy nhiên, trong số những người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc, những người kết hôn với công dân Đại Hàn Dân Quốc, người đang chăm sóc cha mẹ hoặc con cái có quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, người được công nhận là người tị nạn theo pháp luật v.v. nếu có thu nhập thấp hơn mức sinh hoạt phí tối thiểu thì có thể được hỗ trợ sinh hoạt phí tối thiểu, chi phí y tế, phúc lợi khẩn cấp v.v. Ngoài ra, còn có các chương trình học tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc miễn phí để giúp thích nghi tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc và có thể sống một cách tự chủ tại Hàn Quốc. Bên cạnh đó, phụ nữ kết hôn di trú đang mang thai hoặc sắp sinh có thể nhận được dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và trẻ sơ sinh.
생계급여 대상자선정 기준(월 소득액) (보건복지부, 2024)
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nhận trợ cấp sinh kế (mức thu nhập hàng tháng) (Bộ Y tế và Phúc lợi, 2024)
| 가구Hộ gia đình | 월 소득액Mức thu nhập hàng tháng |
|---|---|
| 1인가구Hộ 1 người | 713,102713,102 |
| 2인가구Hộ 2 người | 1,178,4351,178,435 |
| 3인가구Hộ 3 người | 1,508,6901,508,690 |
| 4인가구Hộ 4 người | 1,833,5721,833,572 |
Cơ quan hỗ trợ gia đình đa văn hóa và người nước ngoài
다문화 가족과 외국인을 지원하는 기관으로는 법무부의 외국인 종합 안내 센터, 여성가족부의 다누리 콜센터, 다문화 가족 지원 센터, 고용노동부의 외국인 근로자 지원센터 등이 있다.
Các cơ quan hỗ trợ gia đình đa văn hóa và người nước ngoài bao gồm Trung tâm Hướng dẫn Tổng hợp cho Người nước ngoài của Bộ Tư pháp, Tổng đài Danuri của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình, Trung tâm Hỗ trợ Gia đình Đa văn hóa, Trung tâm Hỗ trợ Người lao động Nước ngoài của Bộ Lao động và Việc làm, v.v.
외국인 종합 안내센터(1345)는 신분증 관련 업무, 체류 허가 관련 업무, 국적 관련 업무 등 한국에 거주하는 외국인의 출입국 행정 민원 상담과 정보를 다국어로 지원한다. 다누리콜센터(1577-1366)는 국내에 거주하는 다문화 가족·이주 여성에게 필요한 한국 생활 정보를 제공하고, 위기 상담 및 긴급 지원 등 전문 상담원과 자국 언어로 통화할 수 있도록 지원한다. 다문화 가족 지원센터는 다문화 가족의 한국 사회 적응을 돕는 교육, 자녀 언어발달 지원 서비스 등을 제공한다. 외국인 근로자 지원센터는 외국인 근로자들을 대상으로 한국어 교육을 실시하고, 외국인 근로자의 권익 보호를 지원한다.
Trung tâm Hướng dẫn Tổng hợp cho Người nước ngoài (1345) hỗ trợ tư vấn và cung cấp thông tin bằng nhiều ngôn ngữ về các thủ tục hành chính xuất nhập cảnh cho người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc, như các thủ tục liên quan đến giấy tờ tùy thân, thủ tục liên quan đến cho phép lưu trú, thủ tục liên quan đến quốc tịch, v.v. Tổng đài Danuri (1577-1366) cung cấp thông tin cần thiết về cuộc sống ở Hàn Quốc cho các gia đình đa văn hóa và phụ nữ di trú đang cư trú trong nước, đồng thời hỗ trợ để họ có thể trao đổi với tư vấn viên chuyên môn bằng tiếng mẹ đẻ của mình về tư vấn khủng hoảng và hỗ trợ khẩn cấp. Trung tâm Hỗ trợ Gia đình Đa văn hóa cung cấp các dịch vụ giáo dục giúp gia đình đa văn hóa thích nghi với xã hội Hàn Quốc, dịch vụ hỗ trợ phát triển ngôn ngữ cho con em, v.v. Trung tâm Hỗ trợ Người lao động Nước ngoài thực hiện giáo dục tiếng Hàn dành cho người lao động nước ngoài và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của người lao động nước ngoài.
신생아
Trẻ sơ sinh
갓 태어난 아기
Em bé vừa mới chào đời
다국어
đa ngôn ngữ
여러 나라의 언어
ngôn ngữ của nhiều quốc gia
이주
di cư
다른 나라나 지역으로 옮겨 가서 사는 것
chuyển đến sống ở một quốc gia hay khu vực khác
권익
quyền lợi
권리와 이익
quyền và lợi ích
외국인 종합 안내센터 (법무부, 1345)
Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài (Bộ Tư pháp, 1345)
언어별 전화 이용 안내 - 다국어 상담. 1345 연결 후 ARS 안내에 따라 원하는 언어의 번호를 누른 뒤 # 표 버튼을 누르면 이용 가능. 1345 + 국가번호 + *. 1 한국어, 2 중국어, 3 영어, 4 베트남어, 5 타이어, 6 일본어, 7 몽골어, 8 인니어, 9 프랑스어, 10 방글라데시어, 11 파키스탄어, 12 러시아어, 13 네팔어, 14 캄보디아어, 15 미얀마어, 16 독일어, 17 스페인어, 18 필리핀어, 19 아랍어, 20 스리랑카어
Hướng dẫn sử dụng dịch vụ tư vấn qua điện thoại theo từng ngôn ngữ - Tư vấn đa ngôn ngữ. Sau khi kết nối với 1345, hãy làm theo hướng dẫn của ARS, bấm số tương ứng với ngôn ngữ mong muốn rồi bấm phím # để sử dụng dịch vụ. 1345 + mã quốc gia + *. 1 Tiếng Hàn, 2 Tiếng Trung, 3 Tiếng Anh, 4 Tiếng Việt, 5 Tiếng Thái, 6 Tiếng Nhật, 7 Tiếng Mông Cổ, 8 Tiếng Indonesia, 9 Tiếng Pháp, 10 Tiếng Bengal, 11 Tiếng Urdu, 12 Tiếng Nga, 13 Tiếng Nepal, 14 Tiếng Khmer, 15 Tiếng Myanmar, 16 Tiếng Đức, 17 Tiếng Tây Ban Nha, 18 Tiếng Filipino, 19 Tiếng Ả Rập, 20 Tiếng Sinhala
알아두면 좋아요
Cách để được tư vấn pháp luật bằng ngôn ngữ quê hương của mình là gì?
재외 동포 A씨는 회사에 다니며 나이가 많은 홀어머니를 모시고 있었다. 수개월 간 약 500만원의 임금이 밀렸지만 사장으로부터 돈을 받지 못해 A씨는 생활에 어려움을 겪던 중 외국인 종합 안내센터(1345 콜센터)가 제공하는 '마을변호사-외국인' 간 무료 통역 서비스를 통해 법률 자문을 받았다. 그 결과 그동안 밀린 임금을 모두 받을 수 있었다.
Kiều bào A vừa làm việc tại một công ty vừa chăm sóc người mẹ góa bụa đã cao tuổi. Trong nhiều tháng, khoảng 5 triệu won tiền lương của ông bị chậm trả. Do không nhận được tiền từ giám đốc công ty, ông A gặp khó khăn trong cuộc sống. Trong thời gian đó, ông đã được tư vấn pháp luật thông qua dịch vụ phiên dịch miễn phí giữa 'luật sư làng - người nước ngoài' do Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài (tổng đài 1345) cung cấp. Nhờ vậy, ông đã nhận được toàn bộ số tiền lương còn bị nợ.
외국인 종합 안내센터(1345)에서는 법무부가 지정한 변호사가 1345센터 상담사의 통역 지원을 받아 언어 장벽과 정보 부족으로 법률 서비스를 이용하기 어려운 외국인에게 법률 상담을 제공하고 있다. ▶ 상담시간: 평일 09:00 ~ 22:00 (1345-④마을변호사 법률 상담)
Tại Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài (1345), luật sư do Bộ Tư pháp chỉ định, với sự hỗ trợ phiên dịch của tư vấn viên trung tâm 1345, cung cấp tư vấn pháp luật cho những người nước ngoài khó tiếp cận dịch vụ pháp lý do rào cản ngôn ngữ và thiếu thông tin. ▶ Giờ tư vấn: ngày thường 09:00 ~ 22:00 (1345 - ④ Tư vấn pháp luật của luật sư làng)
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
한국의 사회 복지 제도에는 어떤 것들이 있을까?
Chế độ phúc lợi xã hội của Hàn Quốc gồm những gì?
미래의 위험에 대비하여 법에 따라 국민들이 가입하도록 하고 있는 사회보험에는 (________), (________), (________), (________)이 있다.
Trong các loại bảo hiểm xã hội mà theo pháp luật người dân bắt buộc phải tham gia để phòng ngừa những rủi ro trong tương lai, có (________), (________), (________), (________).
Đáp án
건강, 고용, 국민, 산업 재해
sức khỏe, việc làm, quốc dân, tai nạn lao động
(________)는 소득이 최저 생계비보다 적은 저소득층의 기본적인 생활 수준을 보장해주기 위해 국가나 지방자치단체에서 생활비와 교육비, 의료비 등을 지원해주는 제도이다.
(________) là chế độ mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương hỗ trợ chi phí sinh hoạt, chi phí giáo dục, chi phí y tế, v.v. nhằm bảo đảm mức sống cơ bản cho tầng lớp thu nhập thấp có thu nhập ít hơn mức sinh hoạt tối thiểu.
Đáp án
공공 부조
Trợ cấp công cộng
(________) 지원 제도는 갑작스럽게 어려운 일을 당해 생계 유지가 곤란한 저소득층 가구를 지원하는 제도이다.
Chế độ hỗ trợ (________) là chế độ hỗ trợ những hộ gia đình thuộc tầng lớp thu nhập thấp gặp khó khăn đột ngột khiến việc duy trì sinh kế trở nên khó khăn.
Đáp án
긴급 복지
phúc lợi khẩn cấp
다문화 가족·외국인 지원 서비스와 기관에는 어떤 것들이 있을까?
Có những dịch vụ và cơ quan hỗ trợ nào dành cho gia đình đa văn hóa và người nước ngoài?
한국에 체류하고 있는 외국인 중 대한민국 국민과 (________)한 사람, 대한민국 (________)을 가진 부모나 자녀를 돌보고 있는 사람, 법에 따라 (________)으로 인정된 사람 등은 최저 (________) 지원, 의료비 지원, 긴급 복지 지원을 받을 수 있다.
Trong số những người nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc, những người đã (________) với công dân Hàn Quốc, người đang chăm sóc cha mẹ hoặc con cái có (________) Hàn Quốc, người được công nhận là (________) theo pháp luật... có thể được hỗ trợ (________) tối thiểu, hỗ trợ chi phí y tế và hỗ trợ phúc lợi khẩn cấp.
Đáp án
혼인, 국적, 난민, 생계비
kết hôn, quốc tịch, người tị nạn, chi phí sinh hoạt
외국인이 한국에 잘 적응하고 주체적으로 살아갈 수 있도록 무료로 (________)와 한국 (________) 교육, 임신 및 출산 지원 서비스, 상담 서비스 등을 제공하고 있다.
Để người nước ngoài có thể thích nghi tốt với Hàn Quốc và sống một cách chủ động, các dịch vụ như giáo dục tiếng (________) và (________) Hàn Quốc, dịch vụ hỗ trợ mang thai và sinh nở, dịch vụ tư vấn... được cung cấp miễn phí.
Đáp án
한국어, 문화
Hàn, văn hóa
다문화 가족과 외국인을 지원하는 기관으로는 (________) 종합 안내센터, 다누리 콜센터, 다문화 가족 지원센터, 외국인 근로자 지원센터 등이 있다.
Các cơ quan hỗ trợ gia đình đa văn hóa và người nước ngoài gồm có Trung tâm hướng dẫn tổng hợp (________), Tổng đài Danuri, Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa, Trung tâm hỗ trợ người lao động nước ngoài...
Đáp án
외국인
Người nước ngoài
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[네팔 출신 1호 의사의 꿈]
[Ước mơ của vị bác sĩ đầu tiên gốc Nepal]
네팔 출신 한국인 1호 의사인 정제한씨는 가족 외에도 챙겨야 할 수많은 형제가 있다. 바로 국내에 체류 중인 이주 노동자들이다. 정제한씨는 한국말이 서툴러 자신의 의견을 제대로 표현하지 못하는 이주 노동자들을 돕기 위해 여러 노력을 기울이고 있다.
Bác sĩ 정제한, người Hàn gốc Nepal đầu tiên trở thành bác sĩ, ngoài gia đình ra còn có rất nhiều người anh em mà anh phải chăm lo. Đó chính là những người lao động nhập cư đang cư trú tại Hàn Quốc. Anh 정제한 đang nỗ lực bằng nhiều cách để giúp đỡ những người lao động nhập cư còn yếu tiếng Hàn, không thể diễn đạt đúng ý kiến của mình.
정제한씨는 대구 지역 법사랑 위원회의 외국인 위원이 되어 이주민의 목소리를 대신 전해 주기도 한다. 또한, 동료 의사들과 함께 모바일 커뮤니티를 열어 한국에서 어려움을 겪는 네팔인들과 이주 노동자들을 돕고 있다.
Anh 정제한 đã trở thành ủy viên người nước ngoài của Ủy ban 법사랑 khu vực Daegu, đồng thời thay mặt người nhập cư nói lên tiếng nói của họ. Ngoài ra, anh còn cùng các đồng nghiệp bác sĩ lập một cộng đồng trực tuyến trên thiết bị di động để giúp đỡ những người Nepal và lao động nhập cư gặp khó khăn tại Hàn Quốc.
[출처] 다문화 가족과 함께 만드는 정보 매거진 레인보우 웰진, 2016 가을 호, 여성가족부
[Nguồn] Tạp chí thông tin cùng gia đình đa văn hóa Rainbow Welzine, số Mùa thu 2016, Bộ Bình đẳng Giới và Gia đình
★ 본인이 한국에서 지원받은 복지 제도나 서비스, 본인에게 도움을 주었던 사람이나 기관에 대해 이야기해 봅시다.
★ Hãy cùng nói về chế độ hoặc dịch vụ phúc lợi mà bạn đã được hỗ trợ tại Hàn Quốc, hay về người hoặc cơ quan đã giúp đỡ bạn.