Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 7
Phúc lợi
다음에 제시된 것들의 공통점은? • 고용보험 • 국민연금 • 산업재해 보상보험
Điểm chung của những mục được nêu dưới đây là gì? • Bảo hiểm việc làm • Lương hưu quốc dân • Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động
Đáp án
① 사회보험
Bảo hiểm xã hội
〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적절한 것은? (가) 은/는 생활이 어려운 사람들의 기본적인 생활수준을 보장해 주기 위해 국가나 지방자치단체에서 생활비, 교육비, 의료비 등을 지원해 주는 제도이다. 그 외에 갑작스럽게 어려운 일을 당해 생계 유지가 곤란한 저소득층 가구를 지원하는 (나) 제도도 있다.
Thuật ngữ thích hợp để điền vào (가), (나) trong 〈ví dụ〉 là gì? (가) là chế độ mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương hỗ trợ chi phí sinh hoạt, chi phí giáo dục, chi phí y tế, v.v. nhằm bảo đảm mức sống cơ bản cho những người có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra còn có chế độ (나) hỗ trợ những hộ gia đình có thu nhập thấp gặp khó khăn đột ngột dẫn đến khó duy trì cuộc sống.
Đáp án
③ (가) 공공부조 / (나) 긴급 복지 지원
(가) Trợ giúp công cộng / (나) Hỗ trợ phúc lợi khẩn cấp
한국 사회복지 제도의 설명으로 옳은 것은?
Nội dung nào giải thích đúng về chế độ phúc lợi xã hội của Hàn Quốc?
Đáp án
④ 산업재해 보상보험은 회사에서 일하다가 다쳤을 때 병원비 등 피해에 대해 보상해 준다.
Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động bồi thường các thiệt hại như viện phí khi bị thương trong lúc làm việc tại công ty.
다음 빈칸에 알맞은 기관은? ________는 신분증 관련 업무, 체류기간 연장이나 체류자격 변경 등 체류허가 관련 업무, 귀화시험이나 국적 취득 등 국적 관련 업무 등 한국에 거주하는 외국인의 출입국 행정 민원 상담과 정보를 다국어로 지원하는 곳으로 전화번호는 1345이다.
Cơ quan phù hợp để điền vào chỗ trống sau đây là gì? ________ là nơi tư vấn và cung cấp thông tin hành chính về xuất nhập cảnh cho người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc bằng nhiều thứ tiếng, bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến giấy tờ tùy thân, nghiệp vụ liên quan đến giấy phép cư trú như gia hạn thời gian lưu trú hay thay đổi tư cách lưu trú, nghiệp vụ liên quan đến quốc tịch như thi nhập tịch hay lấy quốc tịch, v.v., với số điện thoại là 1345.
Đáp án
② 외국인종합안내센터
Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài
다음 중 아래 글의 내용으로 옳은 것은? 재외동포 A씨는 회사에 다니며 나이가 많은 홀어머니를 모시고 있었다. 수개월간 약 500만원의 임금이 밀렸지만 사장으로부터 돈을 받지 못해 A씨는 생활에 어려움을 겪던 중 외국인종합안내센터(1345 콜센터)가 제공하는 '마을변호사–외국인' 간 무료 통역 서비스를 통해 법률 자문을 받았다. 그 결과 그동안 밀린 임금을 모두 받을 수 있었다. 외국인종합안내센터에서는 법무부에서 지정한 변호사가 센터 상담사의 통역 지원을 받아 언어장벽과 정보 부족으로 법률 서비스를 이용하기 어려운 외국인에게 법률 상담을 제공하고 있다.
Trong các câu sau, câu nào đúng với nội dung của đoạn văn dưới đây? Ông A là kiều bào, vừa đi làm ở công ty vừa phụng dưỡng người mẹ già đơn thân. Trong nhiều tháng liền ông bị nợ khoảng 5 triệu won tiền lương, nhưng không nhận được tiền từ giám đốc nên gặp khó khăn trong cuộc sống. Trong lúc đó, ông A đã được tư vấn pháp lý thông qua dịch vụ phiên dịch miễn phí giữa 'luật sư làng – người nước ngoài' do Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài (tổng đài 1345) cung cấp. Nhờ đó, ông đã nhận lại được toàn bộ số tiền lương bị nợ. Tại Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài, luật sư do Bộ Tư pháp chỉ định sẽ được sự hỗ trợ phiên dịch của tư vấn viên trung tâm để cung cấp tư vấn pháp lý cho những người nước ngoài khó tiếp cận dịch vụ pháp lý do rào cản ngôn ngữ và thiếu thông tin.
Đáp án
③ 외국인종합안내센터에서는 변호사와 외국인 간 통역 서비스를 지원해준다.
Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài hỗ trợ dịch vụ phiên dịch giữa luật sư và người nước ngoài.
한국에 살고 있는 외국인 중 공공부조가 적용될 수 있는 사례에 해당하지 않는 사람은?
Trong số những người nước ngoài đang sống ở Hàn Quốc, ai KHÔNG thuộc trường hợp được áp dụng trợ cấp công (công cộng)?
Đáp án
② 대한민국 기업에 취직한 사람
Người xin việc làm tại doanh nghiệp Hàn Quốc
구술형
Hình thức vấn đáp
다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
한국에서는 외국인들이 한국 생활에 잘 적응하고 한국에서 주체적으로 살아갈 수 있도록 무료로 한국어와 한국 문화를 배울 수 있는 프로그램도 운영되고 있다. 또한 임신을 한 상태이거나 출산을 앞둔 여성 결혼이민자는 자신과 신생아의 건강관리 서비스를 받을 수 있다. 이외에 한국에 체류하는 외국인의 어려움을 상담하고, 문제 해결 방법을 지원하는 상담서비스(가족, 노동, 체류, 법률 상담 등)를 제공하기도 한다. 다문화가족과 외국인을 지원하는 기관으로는 대표적으로 법무부의 외국인종합안내센터, 여성가족부의 다누리콜센터, 다문화가족지원센터 등이 있다. 외국인종합안내센터(1345)는 한국에 거주하는 외국인의 출입국 행정 민원 상담과 정보를 다국어로 지원한다. 다누리콜센터(1577-1366)는 국내에 거주하는 다문화 가족·이주여성에게 필요한 한국 생활 정보를 제공하고, 위기상담 및 긴급 지원 등을 다국어로 지원한다.
Ở Hàn Quốc còn có các chương trình giúp người nước ngoài học tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc miễn phí, để họ thích nghi tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc và có thể sống một cách chủ động. Ngoài ra, những phụ nữ nhập cư kết hôn đang mang thai hoặc sắp sinh có thể được nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và trẻ sơ sinh. Bên cạnh đó, còn cung cấp dịch vụ tư vấn (tư vấn về gia đình, lao động, lưu trú, pháp lý, v.v.) để lắng nghe những khó khăn của người nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc và hỗ trợ cách giải quyết vấn đề. Các cơ quan tiêu biểu hỗ trợ gia đình đa văn hóa và người nước ngoài gồm có Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài của Bộ Tư pháp, Tổng đài Danuri của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình, Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa, v.v. Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài (1345) hỗ trợ tư vấn và cung cấp thông tin về các thủ tục hành chính xuất nhập cảnh cho người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc bằng nhiều ngôn ngữ. Tổng đài Danuri (1577-1366) cung cấp thông tin cần thiết về cuộc sống ở Hàn Quốc cho các gia đình đa văn hóa và phụ nữ di trú đang sinh sống trong nước, đồng thời hỗ trợ tư vấn khủng hoảng và hỗ trợ khẩn cấp bằng nhiều ngôn ngữ.
한국에서 외국인의 한국 생활 적응을 돕는 프로그램이나 서비스의 예로는 어떤 것이 있나요?
Ở Hàn Quốc có những chương trình hoặc dịch vụ nào giúp người nước ngoài thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc?
한국에서 이용해 본 (혹은 이용해 보고 싶은) 다문화 가족이나 외국인 지원 서비스나 기관은 무엇인가요? 그 서비스나 기관은 어떤 특징이 있나요?
Bạn đã từng sử dụng (hoặc muốn sử dụng) dịch vụ hay cơ quan hỗ trợ gia đình đa văn hóa, người nước ngoài nào ở Hàn Quốc? Dịch vụ hay cơ quan đó có những đặc điểm gì?
다문화가족이나 외국인에게 지원되었으면 좋겠다고 생각하는 복지 서비스를 말해 보세요.
Hãy nói về dịch vụ phúc lợi mà bạn nghĩ nên được hỗ trợ cho gia đình đa văn hóa hoặc người nước ngoài.
작문형
Hình thức viết văn
다음 내용을 포함하여 '사회복지'라는 제목으로 글을 쓰시오. • 한국에서 어려움을 겪었던 적, 다른 사람이나 기관의 도움이 필요했던 적은 언제였습니까? 어떤 상황이었습니까?(아팠거나, 일하다가 다쳤거나, 회사를 그만두게 되었거나 등) • 자신이 가입되어 있는 (혹은 알고 있는) 한국의 사회보험 제도는 무엇입니까? • 자신 고향 나라의 사회복지 제도와 비교할 때 한국 사회복지 제도의 특징은 무엇입니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.
Hãy viết một bài văn với tựa đề 'Phúc lợi xã hội', bao gồm các nội dung sau. • Bạn đã từng gặp khó khăn ở Hàn Quốc, hay từng cần sự giúp đỡ của người khác hoặc cơ quan nào đó vào lúc nào? Đó là tình huống như thế nào? (bị ốm, bị thương khi làm việc, phải nghỉ việc, v.v.) • Chế độ bảo hiểm xã hội nào của Hàn Quốc mà bạn đang tham gia (hoặc biết đến)? • So với chế độ phúc lợi xã hội của quê hương bạn, chế độ phúc lợi xã hội của Hàn Quốc có đặc điểm gì? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua tựa đề và chỉ viết phần nội dung chính.