Lớp 5 - 70h · Bài 9
Chế độ chăm sóc, nuôi dạy trẻ
보육 제도
Chế độ chăm sóc, nuôi dạy trẻ
생각해 봅시다
Chúng ta cùng suy nghĩ
다음은 한국의 출산 및 보육 제도 관련 사진입니다.
Dưới đây là những bức ảnh liên quan đến chế độ sinh con và chăm sóc, nuôi dạy trẻ của Hàn Quốc.
임신한 여성, 아기, 아이와 노는 아빠, 아이들과 함께 있는 교사 사진
Ảnh phụ nữ mang thai, em bé, người bố đang chơi với con, và giáo viên đang ở cùng các em nhỏ
한국에서 본인이나 주변의 가족(지인)이 이와 같은 상황과 관련하여 어떤 지원을 받았습니까?
Tại Hàn Quốc, bản thân bạn hoặc người thân (người quen) xung quanh bạn đã nhận được sự hỗ trợ nào liên quan đến những tình huống như thế này?
자신의 고향 나라에서 임신, 출산, 보육과 관련하여 이루어지고 있는 지원에 대해 말해 봅시다.
Hãy nói về những hỗ trợ liên quan đến việc mang thai, sinh con và nuôi dạy trẻ đang được thực hiện ở quê hương của bạn.
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 심화 / 국민Nâng cao / Công dân | 4. 대한민국 국민을 위한 복지4. Phúc lợi dành cho công dân Hàn Quốc | 사회보험Bảo hiểm xã hội |
01 출산과 보육을 지원하는 제도에는 무엇이 있을까?
01 Có những chế độ nào hỗ trợ việc sinh con và chăm sóc trẻ?
Chế độ hỗ trợ sinh con
한국은 출산을 장려하고 양육에 대한 경제적 부담을 줄여주기 위해 임신, 출산, 양육에 필요한 비용을 지원하고 있다. 임신을 하게 되면 정부에서 임산부의 건강 관리와 출산에 필요한 비용의 일부를 '국민행복카드'를 통해 지원한다.
Để khuyến khích sinh con và giảm bớt gánh nặng kinh tế trong việc nuôi dạy con, Hàn Quốc hỗ trợ các chi phí cần thiết cho việc mang thai, sinh con và nuôi con. Khi mang thai, chính phủ sẽ hỗ trợ một phần chi phí cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe của thai phụ và việc sinh con thông qua 'Thẻ Hạnh phúc Quốc dân' (국민행복카드).
임산부를 위한 보건소 서비스도 받을 수 있는데 모든 임산부(결혼 이민자 포함)는 보건소에 등록하기만 하면 무료 산전 검사를 받을 수 있으며 임신 중에 필요한 영양제를 받을 수 있다. 그 외에도 각 지역의 보건소에 따라 지원하는 서비스와 임산부 교육프로그램이 다양하게 있다. 출산 후에는 각 지방 자치 단체별로 출산 지원금이나 출산 축하금을 지원하기도 하는데 상세한 사항은 시청, 구청, 군청에 문의하면 알 수 있다.
Thai phụ cũng có thể nhận được dịch vụ tại trung tâm y tế công cộng. Tất cả thai phụ (bao gồm cả người kết hôn nhập cư) chỉ cần đăng ký tại trung tâm y tế công cộng là có thể được khám thai miễn phí và nhận các loại thuốc bổ cần thiết trong thời gian mang thai. Ngoài ra, tùy theo trung tâm y tế công cộng của từng khu vực mà có nhiều dịch vụ hỗ trợ và chương trình giáo dục dành cho thai phụ khác nhau. Sau khi sinh, tùy từng chính quyền địa phương mà có thể hỗ trợ tiền trợ cấp sinh con hoặc tiền mừng sinh con, chi tiết cụ thể có thể tìm hiểu bằng cách liên hệ với ủy ban thành phố, ủy ban quận hoặc ủy ban huyện.
Chế độ hỗ trợ chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ
초등학교에 입학하기 전 어린이집이나 유치원을 다니는 국민의 영·유아(0~5세 이하) 자녀를 대상으로 보육비나 유아 학비가 지원된다. 은행을 방문하거나 인터넷, 전화로 '국민행복카드'를 발급받고 거주지 주민센터나 복지로 홈페이지에서 지원을 신청하면 이 카드로 어린이집 보육비나 유치원 유아 학비를 결제할 수 있다. 국민행복카드를 이미 소지하고 있는 경우, 카드발급절차 없이 곧바로 지원을 신청할 수 있다. 자녀의 나이나 기관의 유형(어린이집, 유치원)에 따라 지원 금액이 다르다. 어린이집이나 유치원을 이용하지 않고 집에서 양육하는 경우에도 자녀의 연령에 따라 양육 수당이 지원되고 있다.
Chi phí chăm sóc trẻ hoặc học phí mầm non được hỗ trợ cho con em (trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 0~5 tuổi) của người dân đang theo học tại nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo trước khi vào tiểu học. Nếu đến ngân hàng hoặc qua internet, điện thoại để được cấp 'Thẻ Hạnh phúc Quốc dân' (국민행복카드) và đăng ký hỗ trợ tại trung tâm hành chính dân cư nơi cư trú hoặc trên trang web Bokjiro (복지로), thì có thể dùng thẻ này để thanh toán chi phí chăm sóc trẻ tại nhà trẻ hoặc học phí mầm non tại trường mẫu giáo. Trường hợp đã có sẵn Thẻ Hạnh phúc Quốc dân, bạn có thể đăng ký hỗ trợ ngay mà không cần thủ tục cấp thẻ. Số tiền hỗ trợ khác nhau tùy theo độ tuổi của con hoặc loại hình cơ sở (nhà trẻ, trường mẫu giáo). Ngay cả trường hợp không sử dụng nhà trẻ hay trường mẫu giáo mà nuôi con tại nhà thì cũng được hỗ trợ tiền trợ cấp nuôi con tùy theo độ tuổi của trẻ.
정부에서는 보육료나 양육 수당 지원 외에도 2018년 9월부터 아동 양육에 따른 경제적 부담을 줄이고 아동의 권리와 복지 증진을 위해 아동 수당을 지급하고 있다. 아동 수당은 8세 미만 아동이 있는 가정에 지원하고 있다.
Ngoài việc hỗ trợ chi phí chăm sóc trẻ hoặc tiền trợ cấp nuôi con, từ tháng 9 năm 2018, chính phủ còn chi trả tiền trợ cấp trẻ em nhằm giảm bớt gánh nặng kinh tế trong việc nuôi dạy trẻ và tăng cường quyền lợi cùng phúc lợi của trẻ. Tiền trợ cấp trẻ em được hỗ trợ cho các gia đình có trẻ dưới 8 tuổi.
국민행복카드
Thẻ Hạnh phúc Quốc dân (국민행복카드)
임신확인서를 가지고 가까운 은행에 가도 되고 인터넷이나 전화로도 발급받을 수 있다.
Bạn có thể mang giấy xác nhận mang thai đến ngân hàng gần nhà, hoặc cũng có thể đăng ký cấp qua Internet hay điện thoại.
산전
Trước khi sinh
아이를 낳기 전
Trước khi sinh con
임산부 교육프로그램
Chương trình giáo dục dành cho phụ nữ mang thai
모유 수유 교실, 임산부 체조 교실, 출산 준비 교실, 아기 마사지 교실 등
Lớp học nuôi con bằng sữa mẹ, lớp thể dục cho phụ nữ mang thai, lớp chuẩn bị sinh nở, lớp massage cho bé, v.v.
보육
Chăm sóc trẻ
아이를 보살피고 돌봄
Trông nom và chăm sóc con
유치원
Trường mẫu giáo
자녀의 유치원 입학을 원할경우 '처음학교로'에 온라인으로 접속하면 유치원에 대한 정보도 얻을 수 있고, 입학 신청도 할 수 있다.
Nếu muốn cho con nhập học trường mẫu giáo, khi truy cập trực tuyến vào '처음학교로', bạn có thể vừa nhận được thông tin về trường mẫu giáo, vừa đăng ký nhập học.
증진
Tăng cường
기운이나 세력이 점점 더 늘어가고 나아감
Khí thế hoặc thế lực ngày càng lớn mạnh và phát triển
국민행복카드
Thẻ hạnh phúc quốc dân
정부에서 지원하는 국가바우처를 한 장의 카드로 이용할 수 있는 카드입니다. 카드사 선택권 확대, 이용편의 향상
Đây là loại thẻ cho phép bạn sử dụng các voucher quốc gia do chính phủ hỗ trợ chỉ bằng một chiếc thẻ. Mở rộng quyền lựa chọn công ty phát hành thẻ, nâng cao sự tiện lợi khi sử dụng.
알아두면 좋아요
Bạn cần người trông trẻ gấp do cả hai vợ chồng cùng đi làm, đi công tác hoặc làm ca đêm?
정부에서는 부모의 맞벌이 등으로 양육 공백이 발생하는 가정의 만 12세 이하의 아동을 대상으로 아이 돌보미가 찾아가는 돌봄 서비스를 제공하고 있다. 부모의 출장이나 야근 등으로 일시적인 돌봄이 필요할 경우, 아동의 질병으로 인해 보육 시설 이용이 어려운 경우에도 돌봄 서비스를 제공한다. 이를 통해 아동을 안전하게 보호하고 부모의 일과 가정 생활이 균형을 이룰 수 있도록 지원한다. 서비스 신청은 아이 돌봄 지원 사업 누리집(https://idolbom.go.kr)에서 가능하다.
Chính phủ cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ tại nhà thông qua người trông trẻ dành cho các gia đình có trẻ dưới 12 tuổi bị thiếu người chăm sóc do cha mẹ đều đi làm. Dịch vụ chăm sóc cũng được cung cấp trong trường hợp cần trông trẻ tạm thời do cha mẹ đi công tác hoặc làm ca đêm, hoặc khi trẻ khó đến cơ sở giữ trẻ vì bị bệnh. Qua đó, chính phủ giúp bảo vệ trẻ một cách an toàn và hỗ trợ cha mẹ cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình. Bạn có thể đăng ký dịch vụ tại trang web của Chương trình hỗ trợ trông trẻ (https://idolbom.go.kr).
02 영·유아를 위한 보육과 교육은 어디에서 담당할까?
02 Cơ sở nào phụ trách việc chăm sóc và giáo dục trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ?
Nhà trẻ (어린이집)
어린이집은 0세부터 초등학교 입학 전(5세)까지의 영·유아의 보육과 교육을 담당하며 보건복지부에서 지정한 보육 기관이다. 정부나 지방 자치 단체에서 설립한 국·공립 어린이집, 민간인이 설립한 사립 어린이집, 회사의 직원 자녀를 대상으로 하는 직장 어린이집, 교회나 성당 등과 같은 종교 단체에서 세운 어린이집, 일반 가정에서 영·유아를 돌보는 가정 어린이집 등이 있다.
어린이집 là cơ sở nuôi dạy trẻ do Bộ Y tế và Phúc lợi chỉ định, đảm nhận việc chăm sóc và giáo dục cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 0 tuổi đến trước khi vào tiểu học (5 tuổi). Có nhà trẻ quốc lập·công lập do chính phủ hoặc chính quyền địa phương thành lập, nhà trẻ tư thục do tư nhân thành lập, nhà trẻ tại nơi làm việc dành cho con em nhân viên của công ty, nhà trẻ do các tổ chức tôn giáo như nhà thờ hay thánh đường lập nên, và nhà trẻ gia đình chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tại các hộ gia đình thông thường.
어린이집 보육 시간은 오전 9시부터 오후 4시까지의 '기본 보육'과 오후 4시부터 오후 7시 30분까지 '연장 보육'으로 운영되며 '기본 보육반'은 담임 교사가 '연장 보육반'은 연장 보육 전담 교사가 담당한다. 기관에 따라 주간 보육(07:30~19:30)과 야간 보육(19:30~익일07:30)이 모두 이루어지는 24시간 보육, 휴일 보육, 거점형 야간 보육 등의 보육 서비스를 지원하기도 한다.
Thời gian giữ trẻ tại 어린이집 được vận hành gồm 'chăm sóc cơ bản' từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều và 'chăm sóc kéo dài' từ 4 giờ chiều đến 7 giờ 30 tối; 'lớp chăm sóc cơ bản' do giáo viên chủ nhiệm phụ trách, còn 'lớp chăm sóc kéo dài' do giáo viên chuyên trách chăm sóc kéo dài đảm nhận. Tùy theo cơ sở, một số nơi còn hỗ trợ các dịch vụ như giữ trẻ 24 giờ bao gồm cả giữ trẻ ban ngày (07:30~19:30) và giữ trẻ ban đêm (19:30~07:30 hôm sau), giữ trẻ ngày nghỉ, và giữ trẻ ban đêm theo điểm cụ thể.
Trường mẫu giáo
유치원은 3세부터 초등학교 입학 전(5세)까지의 유아의 교육을 담당하는 교육 기관으로 교육부의 관할 아래 있다. 정부나 지방 자치 단체에서 설립한 국·공립 유치원과 개인이나 법인, 종교단체가 설립한 사립 유치원이 있다. 보통 평일 오전 9시~ 오후 2시 정도까지 운영되며, 맞벌이 부모의 자녀를 위하여 오전 7시~ 오후 8시 정도까지 종일반이 운영되기도 한다.
Trường mẫu giáo là cơ sở giáo dục phụ trách việc giáo dục trẻ em từ 3 tuổi đến trước khi vào tiểu học (5 tuổi), thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục. Có trường mẫu giáo quốc lập và công lập do chính phủ hoặc chính quyền địa phương thành lập, và trường mẫu giáo tư thục do cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức tôn giáo thành lập. Thông thường trường hoạt động từ khoảng 9 giờ sáng đến 2 giờ chiều vào các ngày trong tuần, và để phục vụ con em của các cặp vợ chồng đều đi làm, cũng có lớp cả ngày hoạt động từ khoảng 7 giờ sáng đến 8 giờ tối.
유치원 교육비는 일반적으로 국·공립이 사립보다 저렴한 편이다. 그래서 국·공립 유치원에 자녀를 보내려면 신청을 한 이후에 오랫동안 기다려야 하는 경우가 많다.
Học phí trường mẫu giáo nhìn chung thì quốc lập và công lập rẻ hơn tư thục. Vì vậy, nếu muốn gửi con vào trường mẫu giáo quốc lập hoặc công lập, sau khi đăng ký thường phải chờ đợi rất lâu.
연장
Kéo dài
시간이나 길이를 늘림
Kéo dài thời gian hoặc độ dài
전담
Chuyên trách
전문적으로 맡음
Đảm nhận một cách chuyên môn
거점
cứ điểm
어떤 활동의 근거가 되는 중요한 지점
địa điểm quan trọng làm nền tảng cho một hoạt động nào đó
관할
quản hạt
일정한 권한을 가지고 통제하거나 지배함
kiểm soát hoặc chi phối với một quyền hạn nhất định
법인
pháp nhân
법적으로 권리와 의무를 가지는 조직
tổ chức có quyền lợi và nghĩa vụ về mặt pháp lý
어린이집이나 유치원에서 실시하는 여러 가지 활동
Các hoạt động đa dạng được tổ chức tại nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo
알아두면 좋아요
Nhà trẻ 24 giờ cung cấp dịch vụ chăm sóc ban đêm
24시간 어린이집은 부모의 야간 경제 활동, 한 부모 또는 조손 가정 등의 불가피한 경우 24시간 동안(07:30 ~ 다음날 07:30) 보육 서비스를 제공한다. 자녀를 24시간 어린이집에 보냈다 하더라도 부모(보호자)는 최소한 주 3회 이상 아동과 전화 또는 방문 등의 방식으로 아동과 접촉해야 하고 최소한 주 1회 이상 아동을 가정에 데려가 보호해야 한다.
Nhà trẻ 24 giờ cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ trong 24 giờ (07:30 ~ 07:30 ngày hôm sau) trong những trường hợp bất khả kháng như bố mẹ phải hoạt động kinh tế vào ban đêm, gia đình chỉ có bố hoặc mẹ, hoặc gia đình ông bà nuôi cháu. Ngay cả khi đã gửi con đến nhà trẻ 24 giờ, bố mẹ (người giám hộ) vẫn phải liên lạc với trẻ ít nhất 3 lần mỗi tuần bằng cách gọi điện hoặc đến thăm, và ít nhất 1 lần mỗi tuần phải đưa trẻ về nhà để chăm sóc.
이외에 야간 돌봄이 필요한 영유아들을 권역별로 지정된 거점형 야간보육 어린이집에서 전담 보육교사가 함께 돌봐주는 서비스도 있다. 서비스를 신청하면 오후 5시 이후 보육 교사 또는 보육 도우미가 주간 이용 어린이집에서 거점형 야간 보육 어린이집으로 아이를 데려와 돌봐주며 보호자는 거점형 야간보육 어린이집에 방문하여 아이를 데려오면 된다.
Ngoài ra còn có dịch vụ mà giáo viên chăm sóc chuyên trách cùng chăm sóc các trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được trông nom ban đêm tại nhà trẻ chăm sóc ban đêm theo cụm được chỉ định cho từng khu vực. Nếu đăng ký dịch vụ, sau 5 giờ chiều giáo viên chăm sóc hoặc người trợ giúp chăm sóc sẽ đưa trẻ từ nhà trẻ ban ngày sang nhà trẻ chăm sóc ban đêm theo cụm để trông nom, và người giám hộ chỉ cần đến nhà trẻ chăm sóc ban đêm theo cụm để đón trẻ.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
출산과 보육을 지원하는 제도에는 무엇이 있을까?
Có những chế độ nào hỗ trợ việc sinh nở và chăm sóc trẻ?
임신을 하게 되면 정부에서 임산부의 건강 관리와 출산에 필요한 비용의 일부를 (________)를 통해 지원한다.
Khi mang thai, chính phủ sẽ hỗ trợ một phần chi phí cần thiết cho việc quản lý sức khỏe của thai phụ và sinh nở thông qua (________).
Đáp án
국민행복카드
Thẻ hạnh phúc quốc dân (국민행복카드)
(________)이나 (________)을 다니는 영·유아를 대상으로 보육비나 유아 학비가 (________)를 통해 지급된다.
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đang theo học tại (________) hoặc (________), chi phí chăm sóc trẻ hay học phí mầm non sẽ được chi trả thông qua (________).
Đáp án
어린이집, 유치원, 아이행복카드
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, thẻ hạnh phúc trẻ em (아이행복카드)
집에서 양육하는 경우에도 자녀의 연령에 따라 (________)이 지원된다.
Ngay cả trong trường hợp nuôi con tại nhà, tùy theo độ tuổi của con mà (________) cũng được hỗ trợ.
Đáp án
양육 수당
Trợ cấp nuôi con
영·유아를 위한 보육과 교육은 어디에서 담당할까?
Cơ quan nào phụ trách việc chăm sóc và giáo dục trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ?
(________)은 0세부터 5세까지 아이들의 보육과 교육을 담당하며 (________)에서 지정한 시설이다.
(________) là cơ sở do (________) chỉ định, phụ trách việc chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 0 đến 5 tuổi.
Đáp án
어린이집, 보건복지부
nhà trẻ, Bộ Y tế và Phúc lợi
(________)은 3세부터 초등학교 입학 전 (________)까지의 유아들이 다니는 교육부 관할 교육 기관이다.
(________) là cơ quan giáo dục thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục, dành cho trẻ từ 3 tuổi đến (________) trước khi vào tiểu học.
Đáp án
유치원, 5세
trường mẫu giáo, 5 tuổi
이야기 나누기
Cùng nhau trò chuyện
[태교와 산후 조리 문화]
[Văn hóa thai giáo và chăm sóc sau sinh]
한국에서는 임신 중 엄마의 마음과 몸가짐이 태아(뱃속의 아이)에게 정서적·심리적·신체적으로 영향을 많이 미친다고 생각해 왔다. 그래서 건강한 자녀를 얻기 위해서는 임신한 여성이 모든 일에 대해서 조심하고 나쁜 생각이나 거친 행동을 하지 않으며 편안한 마음으로 말이나 행동을 하려는 전통이 있는데 이를 태교(태아를 가르침)라고 한다. 태아에게 좋은 글을 읽어 주거나 음악을 들려주는 것도 태교에 해당한다.
Ở Hàn Quốc, người ta vẫn quan niệm rằng tâm trạng và cách cư xử của người mẹ khi mang thai có ảnh hưởng rất lớn đến thai nhi (đứa con trong bụng) về mặt tình cảm, tâm lý và thể chất. Vì vậy, để có được đứa con khỏe mạnh, có truyền thống là người phụ nữ mang thai phải cẩn trọng trong mọi việc, không suy nghĩ xấu hay hành động thô bạo, và cố gắng nói năng, hành động với tâm hồn thanh thản — điều này được gọi là 태교 (thai giáo, tức việc dạy dỗ thai nhi). Việc đọc những bài văn hay hoặc cho thai nhi nghe nhạc cũng thuộc về thai giáo.
아이를 낳고 나면 산후 조리를 한다. 이때 보통 미역국을 먹는다. 영양분이 풍부한 미역은 산모의 피를 맑게 해 주고 모유가 잘 나오도록 한다. 출산 후 먹는 음식은 나라마다 다르다. 예를 들어 베트남에서는 닭고기, 새우, 쇠고기를 볶은 요리와 '샤오옷'이라는 채소를 많이 먹는데 이는 자궁 속 찌꺼기를 빼는 데 도움을 준다고 한다.
Sau khi sinh con, người ta thực hiện việc kiêng cữ, dưỡng sức sau sinh. Lúc này thường ăn canh rong biển. Rong biển giàu dinh dưỡng giúp làm sạch máu của sản phụ và giúp sữa mẹ ra nhiều hơn. Món ăn sau sinh khác nhau tùy theo mỗi nước. Ví dụ, ở Việt Nam người ta thường ăn các món xào từ thịt gà, tôm, thịt bò và ăn nhiều loại rau gọi là 'rau răm', nghe nói điều này giúp đẩy các chất cặn bẩn còn trong tử cung ra ngoài.
한국의 산후 조리 음식 중 하나인 미역국
Canh rong biển, một trong những món ăn dưỡng sức sau sinh của Hàn Quốc
★ 자신의 고향 나라와 한국의 태교 문화나 산후 조리 문화를 비교하여 이야기해 봅시다.
★ Hãy so sánh và trò chuyện về văn hóa thai giáo hay văn hóa kiêng cữ sau sinh giữa quê hương của bạn và Hàn Quốc.